Mobile/Zalo
+84 (0) 903 963 163
Thuế nhà thầu - Hướng dẫn Toàn diện cho Doanh nghiệp
Tìm hiểu chi tiết về thuế nhà thầu nước ngoài, cách tính thuế TNDN và GTGT, thủ tục khai báo và xử lý các tình huống phức tạp theo quy định
mới nhất 2024
0%
Thuế GTGT nhà thầu
2-10%
Thuế TNDN nhà thầu
0+
Doanh nghiệp đã tư vấn
24/7
Hỗ trợ khẩn cấp
Tổng quan về Thuế Nhà thầu
Thuế nhà thầu là gì?
Thuế nhà thầu (Foreign Contractor Tax – FCT) là thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam. Thuế nhà thầu bao gồm hai loại thuế chính:
- Thuế GTGT (VAT): Thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ, hàng hóa
- Thuế TNDN (CIT): Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với lợi nhuận
Đối tượng nào phải nộp thuế nhà thầu?
Theo Thông tư 103/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, đối tượng phải nộp thuế nhà thầu bao gồm:
- Nhà thầu nước ngoài: Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
- Cá nhân nước ngoài: Kinh doanh độc lập hoặc làm việc cho tổ chức nước ngoài
- Nhà thầu phụ nước ngoài: Ký hợp đồng với nhà thầu chính để thực hiện một phần công việc
Lưu ý quan trọng
- Thuế nhà thầu áp dụng ngay cả khi nhà thầu nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam
- Bên Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ và nộp thay thuế nhà thầu
- Không áp dụng thuế nhà thầu cho hàng hóa nhập khẩu thuần túy (không kèm dịch vụ)
Các loại Dịch vụ chịu Thuế Nhà thầu
- Xây dựng, lắp đặt
- Thi công xây dựng công trình
- Lắp đặt máy móc, thiết bị
- Sửa chữa, bảo dưỡng công trình
- Khảo sát, thiết kế xây dựng
- Dịch vụ kỹ thuật
- Tư vấn, giám sát công trình
- Chuyển giao công nghệ
- Đào tạo kỹ thuật
- Bảo hành, bảo trì
- Dịch vụ khác
- Quảng cáo, marketing
- Vận tải quốc tế
- Bảo hiểm, tái bảo hiểm
- Chuyển nhượng chứng khoán
- Thu nhập khác
- Tiền bản quyền
- Lãi tiền vay
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn
- Cho thuê máy móc, thiết bị
Thuế suất Thuế Nhà thầu
Bảng thuế suất theo từng loại dịch vụ
| Loại dịch vụ | Thuế GTGT (%) | Thuế TNDN (%) | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Xây dựng, lắp đặt có/không có thiết bị | 5 | 2 | Bao gồm vật tư, thiết bị |
| Xây dựng, lắp đặt không bao gồm thiết bị | 10 | 2 | Chỉ thi công |
| Dịch vụ (tư vấn, thiết kế, đào tạo) | 5 | 10 | Dịch vụ chuyên môn |
| Cho thuê máy móc, thiết bị | 5 | 5 | Có/không có người điều khiển |
| Tiền bản quyền | Không chịu | 10 | Phần mềm, nhãn hiệu |
| Lãi tiền vay | Không chịu | 5 | Vay vốn nước ngoài |
| Chuyển nhượng chứng khoán | Không chịu | 0.1 | Tính trên tổng giá trị |
Ví dụ tính thuế nhà thầu
Tình huống: Công ty A (Việt Nam) ký hợp đồng với công ty B (Singapore) cung cấp dịch vụ tư vấn với giá trị hợp đồng 1 tỷ VNĐ (chưa bao gồm thuế nhà thầu).
Cách tính:
- Thuế GTGT = 1 tỷ × 5% = 50 triệu VNĐ
- Thuế TNDN = 1 tỷ × 10% = 100 triệu VNĐ
- Tổng thuế nhà thầu = 50 + 100 = 150 triệu VNĐ
- Tổng số tiền phải thanh toán = 1 tỷ + 150 triệu = 1.15 tỷ VNĐ
Phương pháp khai thuế Nhà thầu
Danh mục hồ sơ quyết toán công trình
Điều kiện áp dụng:
- Nhà thầu nước ngoài không có con dấu tại VN
- Thời gian hoạt động dưới 183 ngày trở lên
- Không đáp ứng điều kiện khai trực tiếp
- Hợp đồng và phụ lục
Ưu điểm:
- Thủ tục đơn giản
- Nhà thầu không phải khai thuế
- Nhanh chóng, tiện lợi
Điều kiện áp dụng:
- Có cơ sở thường trú tại VN
- Thời gian hoạt động từ 183
- Có con dấu theo quy định VN
- Áp dụng hạch toán kế toán VN
Ưu điểm:
- Được khấu trừ thuế GTGT đầu vào
- Khai thuế TNDN theo thuế suất
- Chủ động trong việc kê khai
Điều kiện áp dụng:
- Nhà thầu đăng ký nộp thuế GTGT trực tiếp
- Thuế TNDN vãn khấu trừ
- Có hóa đơn GTGT theo quy định
Ưu điểm:
- Linh hoạt trong cách thức nộp thuế
- Tối ưu cho một số trường hợp
- Phù hợp với dự án phức tạp
Thủ tục khai báo Thuế Nhà thầu
Quy trình khai báo thuế nhà thầu
- Đăng ký thuế
Thời hạn: 20 ngày kể từ ngày ký hợp đồng
- Nộp hồ sơ đăng ký thuế nhà thầu
- Lập tờ khai thuế nhà thầu
- Thông báo phương pháp nộp thuế
- Khai thuế
Thời hạn: Khi phát sinh nghĩa vụ thuế
- Lập tờ khai thuế nhà thầu
- Tính toán số thuế phải nộp
- Chuẩn bị chứng từ kèm theo
- Nộp thuế
Thời hạn: 10 ngày kể từ ngày thanh toán
- Khấu trừ thuế khi thanh toán
- Nộp thuế vào ngân sách
- Lấy chứng từ nộp thuế
- Quyết toán
Thời hạn: 45 ngày sau khi kết thúc HĐ
- Lập báo cáo quyết toán thuế
- Đối chiếu số liệu đã khai
- Hoàn thuế hoặc nộp bổ sung
Hồ sơ khai thuế nhà thầu
- Hồ sơ đăng ký
- Thông báo về việc ký hợp đồng
- Bản sao hợp đồng nhà thầu
- Bản sao giấy phép hoạt động
- Hồ sơ khai thuế
- Tờ khai thuế nhà thầu (01/NTNN)
- Bảng kê chi tiết hợp đồng
- Hóa đơn, chứng từ thanh toán
- Hồ sơ quyết toán
- Tờ khai thuế nhà thầu (01/NTNN)
- Bảng kê chi tiết hợp đồng
- Hóa đơn, chứng từ thanh toán
Các trường hợp đặc biệt và Xử lý
Trường hợp được miễn, giảm thuế
Miễn thuế hoàn toàn:
- Viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại
- Dịch vụ sửa chữa tàu bay, tàu biền ở nước ngoài
- Quảng cáo, tiếp thị ở nước ngoài
Miễn thuế GTGT:
- Dịch vụ vận tải quốc tế
- Bảo hiểm tái xuất khẩu
- Chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên
Xử lý hợp đồng EPC/Chìa khóa trao tay
Lưu ý đặc biệt cho hợp đồng EPC
- Phải tách riêng giá trị thiết bị và giá trị xây lắp
- Nếu không tách được, áp dụng thuế suất cao nhất
- Thiết bị nhập khẩu phải kê khai riêng thuế nhập khẩu
- Cẩn có biên bản phân bổ giá trị hợp đồng
Hợp đồng có nhiều nhà thẩu phụ
- Nhà thẩu chính chịu trách nhiệm: Khi nhà thẩu phụ không đăng ký thuế trực tiếp
- Nhà thẩu phụ tự khai: Khi đáp ứng điều kiện và đã đăng ký với cơ quan thuế
- Phân bổ trách nhiệm: Cần có văn bản thỏa thuận rõ ràng
Câu hỏi thường gặp về Thuế Nhà thầu
Nhà thẩu nước ngoài có được hoàn thuế GTGT không?
…
Làm thế nào để giảm thiều thuế nhà thầu hợp pháp?
…
Xử lý thế nào khi nhà thầu nước ngoài từ chối chịu thuế?
…
Tải xuống Mẫu biểu và Hướng dẫn
Bộ tài liệu hướng dẫn và mẫu biểu thuế nhà thầu mới nhất
Danh mục kiến thức
Chủ đề liên quan
Cần tư vấn về Thuế Nhà thầu ?
Đội ngũ chuyên gia thuế của chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ bạn 24/7
Nhận tư vấn miễn phíXem dịch vụ thuế nhà thầu
