모바일/잘로
+84 (0) 903 963 163

교환 받기
지금 전문가의 조언을 받으세요

Chuẩn mực kế toán công Việt Nam số 37 Thỏa thuận chung chi tiết thế nào?

Chuẩn mực kế toán công Việt Nam số 37 Thỏa thuận chung chi tiết thế nào

Ngày 12/10/2026, Bộ Tài chính ban hành Quyết định số 2892/QĐ-BTC, trong đó Phụ lục II là Chuẩn mực kế toán công Việt Nam số 37 “Thỏa thuận chung” (VPSAS 37). Ban hành cùng đợt là Chuẩn mực kế toán công Việt Nam số 36 “Các khoản đầu tư vào đơn vị liên kết và liên doanh”.

Với các đơn vị khu vực công đang cùng nắm giữ tài sản, cùng vận hành dự án hoặc cùng góp vốn với đơn vị khác, ba câu hỏi luôn đặt ra:

  • Thỏa thuận đó có phải là thỏa thuận chung không?
  • Nếu có thì là hoạt động chung hay liên doanh?
  • Và ghi nhận trên báo cáo tài chính thế nào?

Bài viết dưới đây hệ thống lại toàn bộ nội dung cốt lõi của chuẩn mực, trích dẫn các quy định quan trọng để kế toán tra cứu và áp dụng chính xác.

Chuẩn mực kế toán công Việt Nam số 37 là gì?

Chuẩn mực kế toán công Việt Nam số 37 (VPSAS 37) quy định nguyên tắc báo cáo tài chính cho các đơn vị có lợi ích trong thỏa thuận đồng kiểm soát. Chuẩn mực được soạn thảo dựa trên Chuẩn mực kế toán công quốc tế (IPSAS) số 37 “Thỏa thuận chung”, bản lưu hành năm 2015, được sửa đổi để phù hợp với các chuẩn mực kế toán công quốc tế khác đến ngày 31/01/2025, do Hội đồng chuẩn mực kế toán công quốc tế (IPSASB) ban hành.

Chuẩn mực kế toán công Việt Nam số 37 chỉ quy định những nội dung phù hợp với quy định pháp lý hiện hành và các quy định dự kiến có thể được sửa đổi, bổ sung. Những nội dung của IPSAS 37 không phù hợp với cơ chế tài chính, ngân sách trong dài hạn chưa được quy định; việc bổ sung sẽ thực hiện theo từng giai đoạn phù hợp.

Lưu ý về chuẩn mực liên quan chưa ban hành: Tại thời điểm ban hành (năm 2026), chuẩn mực “Báo cáo tài chính hợp nhất” và “Hợp nhất khu vực công” chưa được ban hành, nên kế toán cần theo dõi khi các chuẩn mực đó được ban hành.

Mục đích và phạm vi áp dụng Chuẩn mực kế toán công Việt Nam số 37

Mục đích và phạm vi áp dụng Chuẩn mực kế toán công Việt Nam số 37
Mục đích và phạm vi áp dụng Chuẩn mực kế toán công Việt Nam số 37

Cùng MAN – Master Accountant Network làm rõ mục đích và phạm vi áp dụng của Chuẩn mựa kế toán công:

목적

Mục đích của chuẩn mực này nhằm quy định những nguyên tắc báo cáo tài chính đối với các đơn vị có lợi ích trong các thỏa thuận đồng kiểm soát (tức là các thỏa thuận chung).

Để đạt mục đích đó, chuẩn mực định nghĩa đồng kiểm soát và yêu cầu một đơn vị là một bên tham gia vào một thỏa thuận chung phải xác định loại thỏa thuận chung mà mình tham gia vào bằng cách đánh giá những quyền và nghĩa vụ của mình và hạch toán những quyền và nghĩa vụ đó theo cách thức phù hợp với loại thỏa thuận chung đó.

적용 범위

Cụ thể, phạm vi áp dụng của Chuẩn mực như sau:

  • Đơn vị lập và trình bày báo cáo tài chính trên cơ sở kế toán dồn tích thì sẽ áp dụng chuẩn mực này để xác định loại thỏa thuận chung mà mình tham gia vào và kế toán các quyền và nghĩa vụ của mình trong thỏa thuận chung đó.
  • Chuẩn mực này áp dụng cho tất cả các đơn vị là một bên tham gia vào một thỏa thuận chung.

Như vậy, đối tượng áp dụng Chuẩn mực kế toán công Việt Nam số 37 gắn với hai điều kiện là đơn vị lập báo cáo tài chính trên cơ sở kế toán dồn tích và là một bên tham gia vào thỏa thuận chung.

Các định nghĩa quan trọng trong Chuẩn mực kế toán công Việt Nam số 37

Dưới đây là bảng hệ thống toàn bộ thuật ngữ trong Chuẩn mực kế toán công:

Bảng hệ thống toàn bộ thuật ngữ quan trọng trong Chuẩn mực kế toán công Việt Nam số 37.

 
Thuật ngữ Định nghĩa
Thỏa thuận ràng buộc Trong chuẩn mực này, một thỏa thuận ràng buộc là một thỏa thuận trao các quyền và nghĩa vụ phải thi hành cho các bên tham gia thỏa thuận giống như trường hợp thỏa thuận dưới hình thức hợp đồng. Thỏa thuận ràng buộc bao gồm các quyền từ hợp đồng hoặc các quyền lợi hợp pháp khác
Thỏa thuận chung Là một thỏa thuận chung trong đó hai hoặc nhiều bên cùng có quyền đồng kiểm soát
Đồng kiểm soát Là việc chia sẻ quyền kiểm soát bằng một thỏa thuận ràng buộc, chỉ tồn tại khi quyết định về các hoạt động mang lợi ích phải được sự đồng thuận của các bên chia sẻ quyền kiểm soát
Hoạt động chung Là một thỏa thuận chung trong đó các bên có quyền đồng kiểm soát trong thỏa thuận chung có quyền đối với các tài sản và có nghĩa vụ đối với các khoản nợ phải trả liên quan đến thỏa thuận đó
Bên điều hành chung Là một bên tham gia vào một hoạt động chung và có quyền đồng kiểm soát đối với hoạt động chung đó
Liên doanh Là một thỏa thuận chung trong đó các bên đồng kiểm soát thoả thuận chung có quyền trong tài sản ròng của thoả thuận chung
Bên liên doanh Là một bên tham gia vào một liên doanh và có quyền đồng kiểm soát đối với liên doanh đó.
Bên tham gia vào một thỏa thuận chung Là một đơn vị tham gia vào một thỏa thuận chung, bất kể đơn vị đó có quyền đồng kiểm soát trong thỏa thuận chung hay không
Thực thể độc lập Là một cấu trúc tài chính có thể xác định được một cách độc lập, bao gồm những đơn vị pháp nhân độc lập hoặc những đơn vị được pháp luật công nhận, bất kể việc đơn vị đó có tư cách pháp nhân hay không

Thỏa thuận ràng buộc thể hiện dưới hình thức nào?

Thỏa thuận ràng buộc có thể biểu hiện bằng nhiều cách khác nhau. Một thỏa thuận ràng buộc thường được thể hiện bằng văn bản, dưới hình thức một hợp đồng hoặc các thỏa thuận được ghi chép lại giữa các bên.

Các quy định pháp luật hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền cũng có thể tạo ra những thỏa thuận phải thi hành, tương tự như những thỏa thuận hợp đồng một cách độc lập hoặc kết hợp với các hợp đồng giữa các bên.

Thỏa thuận ràng buộc thường đề cập:

  • Mục đích, hoạt động và thời hạn;
  • Cách bổ nhiệm hội đồng quản trị hoặc ban lãnh đạo;
  • Quy trình ra quyết định;
  • Vốn góp hoặc các khoản đóng góp khác;
  • Cách thức chia sẻ tài sản, nợ phải trả, doanh thu, chi phí hoặc thặng dư/thâm hụt.

Đây là những điều khoản kế toán cần đọc kỹ trước khi đánh giá.

Đồng kiểm soát: Điều kiện tiên quyết của thỏa thuận chung

Một thỏa thuận chung có hai đặc điểm:

  • Các bên bắt buộc phải tuân theo một thỏa thuận ràng buộc
  • Và thỏa thuận ràng buộc đó mang lại cho hai hoặc nhiều bên quyền đồng kiểm soát đối với thỏa thuận chung.

Một thỏa thuận chung có thể là một hoạt động chung hoặc là một liên doanh.

Quy trình đánh giá đồng kiểm soát

Quy trình đánh giá đồng kiểm soát:

  • Bước 1 – Kiểm soát chung: Đánh giá liệu tất cả các bên hoặc nhóm các bên có cùng quyền kiểm soát thỏa thuận hay không, tức là “khi họ phải cùng nhau điều hành các hoạt động có ảnh hưởng lớn đến lợi ích thu được từ thỏa thuận (tức là các hoạt động mang lại lợi ích)” (đoạn 11). Nếu không được xem là ngoài phạm vi VPSAS 37.
  • Bước 2 – Sự đồng thuận: Quyền đồng kiểm soát “chỉ tồn tại khi các quyết định về các hoạt động mang lại lợi ích phải được sự đồng thuận của tất cả các bên hoặc nhóm các bên cùng có quyền kiểm soát thỏa thuận”. Nếu không cũng được xem là ngoài phạm vi VPSAS 37. Nếu có thì được xác định là thỏa thuận chung.

Khi thỏa thuận nằm ngoài phạm vi, đơn vị hạch toán lợi ích theo các chuẩn mực kế toán công có liên quan như chuẩn mực về Báo cáo tài chính hợp nhất, Chuẩn mực kế toán công Việt Nam số 36.

Những điểm kế toán cần lưu ý để tránh nhầm lẫn, sai sót:

  • Không bên nào tự mình kiểm soát: Một bên có quyền đồng kiểm soát thỏa thuận có thể ngăn cản bất kỳ bên nào hoặc nhóm các bên giành quyền kiểm soát thỏa thuận;
  • Không cần mọi bên đều đồng kiểm soát: Một thỏa thuận vẫn có thể là thỏa thuận chung ngay cả khi không phải toàn bộ các bên đều có quyền đồng kiểm soát;
  • Quyền bảo vệ không phải đồng kiểm soát: Nếu yêu cầu đồng thuận chỉ liên quan tới các quyết định đem lại quyền bảo vệ, không liên quan tới hoạt động mang lại lợi ích, thì bên đó không phải bên đồng kiểm soát;
  • Điều khoản trọng tài không loại trừ đồng kiểm soát: Sự tồn tại của điều khoản giải quyết tranh chấp “không ngăn cản thỏa thuận bị đồng kiểm soát”;
  • Đồng kiểm soát ngầm định: Hai bên mỗi bên 50% quyền biểu quyết, quyết định cần ít nhất 51% phiếu thì các bên đã gián tiếp nhất trí đồng kiểm soát;
  • Nhiều tổ hợp đạt tỷ lệ tối thiểu: Không phải thỏa thuận chung, trừ khi thỏa thuận ràng buộc nêu rõ các bên (hoặc nhóm các bên) phải cùng nhất trí.

Ví dụ minh họa trong hướng dẫn áp dụng

Dưới đây là bảng tổng hợp các ví dụ minh họa:

예를 들어 Tỷ lệ biểu quyết  Ngưỡng thông qua 끝내다
Ví dụ 1 A 50%, B 30%, C20% Ít nhất 75% A và B đồng kiểm soát, vì quyết định chỉ thông qua được khi cả A và B đồng thuận
Ví dụ 2 A 50%, B 25%, C 25% Ít nhất 75% Có nhiều nhóm đạt 75% (A+B hoặc A+C); để là thỏa thuận chung, thỏa thuận ràng buộc phải nêu rõ nhóm các bên nào phải cùng nhất trí
Ví dụ 3 A 35%, B 35%, 30% phân tán Đa số A và B chỉ đồng soát nếu thỏa thuận ràng buộc quy định phải được sự nhất trí của cả A và B

Phân loại thỏa thuận chung theo Chuẩn mực kế toán công Việt Nam số 37

Đơn vị phải xác định loại thỏa thuận chung mà mình tham gia vào. Việc phân loại một thỏa thuận chung là một hoạt động chung hay một liên doanh thì phụ thuộc vào quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia vào thỏa thuận. Tiêu chí phân biệt cốt lõi:

  • 가지다 quyền đối với tài sản và nghĩa vụ đối với nợ phải trả của thỏa thuận, được xem là hoạt động chung.
  • 가지다 quyền đối với tài sản ròng của thỏa thuận, được xem là liên doanh.

Đơn vị đánh giá quyền và nghĩa vụ bằng cách xem xét cấu trúc và hình thức pháp lý của thỏa thuận, các điều khoản mà các bên đã nhất trí hoặc đã được thiết lập theo pháp luật hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền và các dữ kiện, tình huống khác nếu cần.

So sánh điều khoản thường gặp

Dưới đây là bảng so sánh các điều khoản thường gặp:

기준 Hoạt động chung Liên doanh
Quyền đối với tài sản Các bên chia sẻ lợi ích (quyền hoặc quyền sở hữu) trong tài sản theo tỷ lệ cụ thể Tài sản thuộc thỏa thuận chung; các bên không có quyền đối với tài sản
Nghĩa vụ với nợ phải trả Các bên chia sẻ nợ phải trả, nghĩa vụ, chi phí theo tỷ lệ cụ thể; chịu trách nhiệm về yêu cầu của bên thứ ba Thỏa thuận chung chịu trách nhiệm về nợ; các bên chỉ chịu trách nhiệm góp đủ vốn đã cam kết; chủ nợ không có quyền truy đòi các bên
Doanh thu, chi phí, thặng dư/thâm hụt Phân bổ căn cứ kết quả hoạt động của từng bên hoạt theo tỷ lệ thỏa thuận Mỗi bên hưởng một phần thặng dư hoặc thâm hút của cơ sở chung

Về bảo lãnh hoặc đảm bảo, việc cung cấp đảm bảo cho bên thứ ba tự nó không xác định thỏa thuận là hoạt động chung; yếu tố quyết định là các bên có nghĩa vụ đối với nợ phải trả liên quan đến thỏa thuận hay không.

예를 들어:

  • Hai bên mỗi bên 50% trong một đơn vị thành lập theo luật định, hình thức pháp lý chỉ ra liên doanh. Tuy nhiên, các bên ký thỏa thuận ràng buộc để mỗi bên có lợi ích trong tài sản và nghĩa vụ đối với nợ phải trả theo tỷ lệ cụ thể, có thể trở thành hoạt động chung.
  • Đơn vị C sản xuất vật liệu cho hai bên; các bên mua lại toàn bộ sản phẩm theo tỷ lệ 50:50, giá bán chỉ bù đắp chi phí, C hoạt động ở mức hòa vốn, do đó các bên có nghĩa vụ thanh toán nợ của C và hưởng toàn bộ lợi ích kinh tế được xem là hoạt động chung. Nếu điều khoản thay đổi để C được bán cho bên thứ ba, chịu rủi ro nhu cầu, tồn kho, tín dụng dẫn tới đánh giá lại, chỉ ra liên doanh.

Đặc biệt lưu ý: Trong cùng một hợp đồng khung, hoạt động chung và liên doanh có thể cùng tồn tại. Yêu cầu đánh giá lại khi dữ kiện và tình huống thay đổi.

Nguyên tắc kế toán theo Chuẩn mực kế toán công Việt Nam số 37

Nguyên tắc kế toán theo Chuẩn mực kế toán công Việt Nam số 37
Nguyên tắc kế toán theo Chuẩn mực kế toán công Việt Nam số 37

Đây là phần kế toán quan tâm nhất, sau khi phân loại, mỗi loại thỏa thuận chung được ghi nhận theo một cách khác nhau.

Hoạt động chung

Liên quan đến lợi ích của mình trong một hoạt động chung, một bên điều hành chung sẽ ghi nhận:

  • Tài sản của mình, bao gồm phần tài sản thuộc về mình mà được nắm giữ chung;
  • Nợ phải trả của mình, bao gồm phần nợ phải trả thuộc về mình mà đã phát sinh chung;
  • Doanh thu của mình từ việc bán phần sản phẩm đầu ra thuộc về mình từ hoạt động chung đó (Trường hợp chia theo sản phẩm đầu ra);
  • Phần doanh thu thuộc về mình từ việc bán sản phẩm đầu ra của hoạt động chung (Trường hợp chia theo doanh thu); và
  • Chi phí của mình, bao gồm phần chi phí thuộc về mình mà đã phát sinh chung.

Các khoản trên được hạch toán theo các chuẩn mực kế toán công Việt Nam áp dụng cho từng tài sản, nợ phải trả, doanh thu và chi phí cụ thể.

Mua lại lợi ích trong hoạt động chung cấu thành một mảng hoạt động: Đơn vị áp dụng, trong phạm vi phần lợi ích, các nguyên tắc kế toán giao dịch mua tại các chuẩn mực liên quan mà không mâu thuẫn với chuẩn mực này, bao gồm:

  • Ghi nhận chi phí liên quan đến giao dịch mua là chi phí trong các kỳ kế toán phát sinh chi phí và dịch vụ được nhận;
  • Ghi nhận giá trị vượt trội của khoản thanh toán chuyển giao so với giá trị hợp lý thuần tại ngày mua của tài sản có thể xác định được và nợ phải trả nhận về, nếu có, là lợi thế thương mại.

Quy định này áp dụng cho cả mua lợi ích ban đầu và mua thêm. Lợi ích nắm giữ trước đây không phải đánh giá lại nếu bên điều hành chung giữ nguyên quyền kiểm soát chung, hoặc khi một bên tham gia giành được quyền đồng kiểm soát. Loại trừ trường hợp các bên chia sẻ quyền kiểm soát chung cùng nằm dưới sự kiểm soát chung cấp cao nhất của cùng một bên hoặc nhóm các bên cả trước và sau khi mua lại, và sự kiểm soát đó không phải là nhất thời.

Giao dịch giữa bên điều hành chung và hoạt động chung:

Giao dịch Ghi nhận lãi/lỗ
Bán hoặc góp tài sản vào hoạt động chung Chỉ ghi nhận lãi hoặc lỗ tương ứng với phần lợi ích của các bên khác trong hoạt động chung
Bán hoặc góp tài sản có bằng chứng giảm giá trị thuần có thể thực hiện được hoặc tổn thất Lỗ phải được ghi nhận toàn bộ
Mua tài sản từ hoạt động chung Không ghi nhận phần lãi hoặc lỗ thuộc về mình cho đến khi bán lại tài sản cho bên thứ ba
Mua tài sản có bằng chứng giảm giá trị thuần có thể thực hiện được hoặc tổn thất Không ghi nhận phần lãi hoặc lỗ thuộc về mình cho đến khi bán lại tài sản cho bên thứ ba

Bên tham gia không có quyền đồng kiểm soát: Nếu có quyền đối với tài sản và nghĩa vụ đối với nợ phải trả của hoạt động chung thì hạch toán; nếu không có thì hạch toán theo các chuẩn mực kế toán công Việt Nam có liên quan áp dụng đối với khoản lợi ích đó.

Liên doanh

Một bên liên doanh sẽ ghi nhận lợi ích của mình trong một liên doanh là một khoản đầu tư và sẽ hạch toán khoản đầu tư đó theo phương pháp vốn chủ sở hữu theo quy định tại Chuẩn mực kế toán công Việt Nam số 36 về “Các khoản đầu tư vào đơn vị liên kết và liên doanh”, trừ khi đơn vị được miễn áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu như quy định trong Chuẩn mực kế toán công Việt Nam số 36.

Một bên tham gia nhưng không có quyền đồng kiểm soát trong một liên doanh sẽ hạch toán lợi ích của mình trong liên doanh đó theo các chuẩn mực kế toán công Việt Nam có liên quan áp dụng đối với khoản lợi ích đó, trừ khi đơn vị có ảnh hưởng đáng kể đến liên doanh, trong trường hợp này phải hạch toán theo Chuẩn mực kế toán công Việt Nam số 36.

Dưới đây là bảng tóm tắt nhanh:

Vị trí của đơn vị Hoạt động chung Liên doanh
Có quyền đồng kiểm soát Ghi nhận phần tài sản, nợ phải trả, doanh thu, chi phí của mình Ghi nhận khoản đầu tư, phương pháp vốn chủ sở hữu theo VPSAS 36
Không có quyền đồng kiểm soát Như bên điều hành chung nếu có quyền với tài sản và nghĩa vụ với nợ phải trả; nếu không, theo chuẩn mực liên quan Theo chuẩn mực liên quan; có ảnh hưởng đáng kể thì theo VPSAS 36

Việc phân loại đòi hỏi nhiều xét đoán chuyên môn, nhất là khi thỏa thuận được cấu trúc qua thực thể độc lập và điều khoản ràng buộc điều chỉnh hình thức pháp lý. Nếu bộ phận kế toán chưa có kinh nghiệm, đơn vị có thể tham khảo 회계 컨설팅 서비스 để rà soát điều khoản và xây dựng hồ sơ đánh giá theo Chuẩn mực kế toán công Việt Nam số 37.

끝내다

Nếu đơn vị cần một công ty tư vấn kế toán đồng hành rà soát thỏa thuận, xây dựng chính sách kế toán và lập báo cáo tài chính theo Chuẩn mực kế toán công Việt Nam số 37, đội ngũ của MAN – Master Accountant Network luôn sẵn sàng hỗ trợ. Với nhu cầu giảm tải ghi sổ, khai báo và báo cáo định kỳ để bộ phận tài chính tập trung vào các vấn đề chuyên môn, bạn có thể tham khảo 전체 회계 서비스. Liên hệ ngay để được tư vấn phù hợp với mô hình của đơn vị.

MAN – 마스터 회계사 네트워크에 문의하세요 để được hỗ trợ, tư vấn và rà soát miễn phí!

원천: Phụ lục II – Chuẩn mực kế toán công Việt Nam số 37 “Thỏa thuận chung”, ban hành kèm theo Quyết định số 2892/QĐ-BTC ngày 12/10/2026 của Bộ Tài chính. Bài viết mang tính tham khảo; khi áp dụng, đơn vị cần đối chiếu nguyên văn chuẩn mực và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.

연락처 정보 MAN – Master Accountant Network

콘텐츠 제작 및 전문 검토 담당: Mr. 레 호앙 투옌 - MAN(Master Accountant Network) 설립자 겸 CEO그는 베트남 공인회계사(CPA) 감사인으로, 회계, 감사, 세무 및 기업 법률 자문 분야에서 30년 이상의 풍부한 경험을 보유하고 있습니다.

Câu hỏi thường gặp về Chuẩn mực kế toán công Việt Nam số 37

Chuẩn mực kế toán công Việt Nam số 37 được ban hành theo văn bản nào?

Chuẩn mực được ban hành lần đầu theo Quyết định số 2892/QĐ-BTC ngày 12/10/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Thỏa thuận chung không thành lập thực thể độc lập được phân loại thế nào?

Là hoạt động chung. Mỗi bên điều hành chung ghi nhận phần tài sản, nợ phải trả, doanh thu và chi phí thuộc về mình theo thỏa thuận ràng buộc.

Các bên bảo lãnh cho thỏa thuận chung thì thỏa thuận có là hoạt động chung không?

Không mặc nhiên. Việc cung cấp đảm bảo tự nó không xác định thỏa thuận là hoạt động chung; yếu tố quyết định là các bên có nghĩa vụ đối với nợ phải trả liên quan đến thỏa thuận hay không.

Theo Chuẩn mực kế toán công Việt Nam số 37, bên liên doanh hạch toán theo phương pháp nào?

Phương pháp vốn chủ sở hữu theo Chuẩn mực kế toán công Việt Nam số 36, trừ khi đơn vị được miễn áp dụng phương pháp này.

Chuẩn mực kế toán công Việt Nam số 37 có giống hoàn toàn IPSAS 37 không?

Không hoàn toàn. Chuẩn mực được soạn thảo dựa trên IPSAS 37 nhưng ký hiệu lại số thứ tự các đoạn và không quy định những nội dung chưa phù hợp với cơ chế tài chính, ngân sách.

관련 콘텐츠

댓글을 남겨주세요

이메일 주소는 공개되지 않습니다. 필수 입력란은 *로 표시되어 있습니다.

레 호앙 투옌

창립자

안녕하세요! 저는 레 호앙 투옌설립자 MAN – 마스터 회계사 네트워크저희 회사는 오랜 경험을 바탕으로 감사, 회계, 세무 보고, 이전가격 보고 등 다양한 분야에서 전문적인 서비스를 제공합니다. 또한, 저는 풍부한 전문 지식을 공유하는 데 많은 시간과 노력을 기울이고 있습니다. 저에 대한 더 자세한 정보는 여기에서 확인하세요. 여기.

블로그 소개

MAN 블로그 - Master Accountant Network는 베트남의 회계, 세무, 감사 및 경영 관리에 대한 심층적이고 최신 정보를 제공합니다.

모든 콘텐츠는 비즈니스 컨설팅 분야에서 25년 이상의 경험을 가진 전문가 팀에 의해 편집되었습니다.

왜 우리를 선택해야 할까요?

처음부터 올바르게 하세요

"처음부터 제대로 하는 것"이 가장 효과적이고, 비용이 가장 적게 들고, 가장 현명한 접근 방식입니다.

빠르고 정확함

신속한 서비스 접수와 정확하고 전문적인 구현.

헌신적이고 책임감 있는

MAN에서는 전문성 외에도 서비스를 구현하는 데 있어 "마음"에 중점을 둡니다.

잘로전령핸드폰

지금 바로 전문가의 조언과 상담을 받아보세요!

(정보를 받는 즉시 답변드리겠습니다.)
어떤 도움이 필요하신가요?