모바일/잘로
+84 (0) 903 963 163

교환 받기
지금 전문가의 조언을 받으세요

Tỷ giá hạch toán đồng đô la và đồng Việt Nam tháng 10/2026

Mỗi tháng, kế toán tại các đơn vị có phát sinh nghiệp vụ ngoại tệ đều phải cập nhật tỷ giá hạch toán đồng đô la và đồng Việt Nam do Kho bạc Nhà nước công bố để ghi sổ và lập báo cáo đúng kỳ. Với tháng 10/2026, tỷ giá này đã được ban hành chính thức tại Thông báo 6818/TB-KBNN. Bài viết dưới đây tổng hợp con số cụ thể, đồng thời hệ thống lại hai nhóm quy định mà kế toán thường phải đối chiếu cùng lúc giữa đơn vị tiền tệ trong kế toán theo 회람 99/2025/TT-BTC và các trường hợp được xuất hóa đơn bằng ngoại tệ theo 법령 254/2026/ND-CP.

Tỷ giá hạch toán đồng đô la và đồng Việt Nam tháng 10/2026 là bao nhiêu?

Kho bạc Nhà nước đã có Thông báo 6818/TB-KBNN năm 2026 về tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 10 năm 2026, áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước.

Theo đó, Kho bạc Nhà nước thông báo tỷ giá hạch toán kế toán và báo cáo thu chi ngoại tệ tháng 10 năm 2026, áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước như sau:

Tỷ giá hạch toán giữa đồng đô la và đồng Việt Nam tháng 10/2026: 1 USD = 25.620 đồng

Dưới đây là bảng tóm tắt nhanh thông tin:

콘텐츠  정보
문서 Thông báo 6818/TB-KBNN
발행 기관 Kho bạc Nhà nước
Kỳ áp dụng 2026년 10월
적용 범위 Thống nhất trên phạm vi cả nước
목적 Hạch toán kế toán và báo cáo thu chi ngoại tệ
Tỷ giá USD/VND 1 USD = 25.620 đồng

Như vậy, tỷ giá hạch toán đồng đô la và đồng Việt Nam trong tháng 10/2026 là 25.620 đồng/USD. Đây là tỷ giá áp dụng cho kỳ tháng 10/2026, với nghiệp vụ phát sinh ở kỳ khác, kế toán cần đối chiếu đúng thông báo tỷ giá của kỳ đó, tránh dùng nhầm số liệu của tháng trước hoặc tháng sau.

Tỷ giá hạch toán đồng đô la và đồng Việt Nam trong công tác kế toán như thế nào?

Tỷ giá hạch toán đồng đô la và đồng Việt Nam trong công tác kế toán như thế nào
Tỷ giá hạch toán đồng đô la và đồng Việt Nam trong công tác kế toán như thế nào

Theo nội dung Thông báo 6818/TB-KBNN, tỷ giá này được dùng cho hạch toán kế toán và báo cáo thu chi ngoại tệ, áp dụng thống nhất trên toàn quốc. Ý nghĩa thực tiễn gồm:

  • Tạo một mức quy đổi chung, giúp số liệu thu chi ngoại tệ giữa các đơn vị, địa phương được ghi nhận nhất quán.
  • Là căn cứ để đối chiếu, kiểm tra số liệu báo cáo thu chi ngoại tệ trong kỳ.
  • Hạn chế chênh lệch quy đổi phát sinh do mỗi đơn vị tự chọn một nguồn tỷ giá khác nhau.

참고사항: Với doanh nghiệp, việc ghi sổ nghiệp vụ ngoại tệ và tỷ giá thể hiện trên hóa đơn còn chịu sự điều chỉnh của chế độ kế toán doanh nghiệp và pháp luật về quản lý thuế. Vì vậy, không nên mặc định dùng tỷ giá hạch toán đồng đô la và đồng Việt Nam của Kho bạc Nhà nước cho mọi nghiệp vụ. Với giao dịch xuất khẩu, bạn có thể tham khảo thêm bài viết về tỷ giá xuất hóa đơn xuất khẩu theo Thông tư 99 để xác định đúng tỷ giá cần áp dụng.

Đơn vị tiền tệ trong kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

Bên cạnh việc cập nhật tỷ giá hạch toán đồng đô la và đồng Việt Nam hằng tháng, kế toán doanh nghiệp cần nắm vững quy định về đơn vị tiền tệ dùng để ghi sổ, vì đây là nền tảng quyết định việc quy đổi ngoại tệ được thực hiện ra sao.

Quy định về đơn vị tiền tệ trong kế toán

Tại Điều 4 Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định đơn vị tiền tệ trong kế toán như sau:

Đơn vị tiền tệ trong kế toán” là Đồng Việt Nam (ký hiệu quốc gia là “đ”; ký hiệu quốc tế là “VND”) được dùng để ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp chủ yếu thu, chi bằng ngoại tệ, đáp ứng được các yếu tố quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 4 Thông tư 99/2025/TT-BTC thì được chọn một loại ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ trong kế toán để ghi sổ kế toán và chịu trách nhiệm về lựa chọn đó trước pháp luật.

Doanh nghiệp căn cứ vào các yếu tố sau đây để xác định đơn vị tiền tệ trong kế toán:

  • Đơn vị tiền tệ mà ảnh hưởng chính đến giá bán hàng hóa, dịch vụ và thường là đơn vị tiền tệ dùng để niêm yết giá bán hàng hóa, dịch vụ và thanh toán;
  • Đơn vị tiền tệ mà ảnh hưởng chính đến chi phí nhân công, chi phí nguyên vật liệu, chi phí sản xuất, kinh doanh khác và thường là đơn vị tiền tệ dùng để thanh toán cho các chi phí đó.

Trường hợp căn cứ vào các yếu tố tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 99/2025/TT-BTC mà doanh nghiệp chưa xác định được đơn vị tiền tệ trong kế toán thì các yếu tố sau đây cũng được xem xét để làm căn cứ xác định đơn vị tiền tệ trong kế toán của doanh nghiệp:

  • Đơn vị tiền tệ sử dụng để huy động các nguồn lực tài chính (đơn vị tiền tệ sử dụng khi phát hành công cụ nợ, công cụ vốn,…);
  • Đơn vị tiền tệ thường xuyên thu được từ các hoạt động kinh doanh và được sử dụng để tích trữ.

Đơn vị tiền tệ trong kế toán phản ánh các giao dịch, sự kiện, điều kiện liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp. Sau khi xác định được đơn vị tiền tệ trong kế toán thì doanh nghiệp không được thay đổi, trừ khi có sự thay đổi lớn về hoạt động quản lý và kinh doanh dẫn đến thay đổi trọng yếu trong các giao dịch, sự kiện và điều kiện đó.

Góc nhìn kế toán: Đồng Việt Nam là đơn vị tiền tệ mặc định. Doanh nghiệp chỉ được chọn ngoại tệ (ví dụ USD) khi chủ yếu thu, chi bằng ngoại tệ và đáp ứng các yếu tố nêu trên. Khi đã chọn, doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về lựa chọn đó.

Nguyên tắc thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán

Căn cứ Điều 5 Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định về nguyên tắc thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán như sau:

  • Khi có sự thay đổi lớn về hoạt động quản lý và kinh doanh dẫn đến đơn vị tiền tệ trong kế toán mà doanh nghiệp sử dụng không còn thoả mãn các yếu tố nêu tại khoản 2, 3, 4 Điều 4 Thông tư 99/2025/TT-BTC thì doanh nghiệp được thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán và việc thay đổi này chỉ được thực hiện tại thời điểm bắt đầu niên độ kế toán mới.

Nguyên tắc lập Báo cáo tài chính khi thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán:

  • Tại kỳ kế toán đầu tiên kể từ khi thay đổi, doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi số dư các khoản mục trên sổ kế toán và Báo cáo tình hình tài chính sang đơn vị tiền tệ trong kế toán mới theo tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình (là trung bình cộng giữa tỷ giá mua chuyển khoản và tỷ giá bán chuyển khoản) của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch (là ngân hàng thương mại mà doanh nghiệp có tần suất hoặc giá trị giao dịch nhiều hơn so với bên khác) tại ngày thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán.
  • Đối với thông tin so sánh (cột kỳ trước) trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, doanh nghiệp áp dụng tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch của kỳ trước liền kề với kỳ thay đổi.
  • Doanh nghiệp phải trình bày trên Bản thuyết minh Báo cáo tài chính lý do thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán và khi có những ảnh hưởng đối với Báo cáo tài chính do việc thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán.

Góc nhìn kế toán: Có ba điểm cần ghi nhớ khi doanh nghiệp thay đổi đơn vị tiền tệ:

  • Thời điểm: Chỉ được thực hiện tại thời điểm bắt đầu niên độ kế toán mới, không thay đổi giữa kỳ.
  • Tỷ giá chuyển đổi: Là tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch, không phải tỷ giá hạch toán đồng đô la và đồng Việt Nam do Kho bạc Nhà nước công bố.
  • Thuyết minh: Phải trình bày lý do thay đổi và ảnh hưởng (nếu có) trên Bản thuyết minh Báo cáo tài chính.

Trường hợp nào được xuất hóa đơn bằng ngoại tệ?

Tỷ giá hạch toán đồng đô la và đồng Việt Nam, trường hợp nào được xuất hóa đơn bằng ngoại tệ
Tỷ giá hạch toán đồng đô la và đồng Việt Nam, trường hợp nào được xuất hóa đơn bằng ngoại tệ

Khi doanh nghiệp có giao dịch bằng USD, câu hỏi tiếp theo sau tỷ giá hạch toán đồng đô la và đồng Việt Nam thường là: hóa đơn được ghi bằng đồng tiền nào?

Căn cứ Mục 8 Phụ lục Nội dung của hóa đơn kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định đồng tiền thể hiện trên hóa đơn như sau:

Đồng tiền ghi trên hóa đơn là đồng Việt Nam, ký hiệu quốc gia là “đ”.

  • Trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối thì đơn giá, thành tiền, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thanh toán được ghi bằng ngoại tệ, đơn vị tiền tệ ghi tên ngoại tệ. Người bán đồng thời thể hiện trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam theo tỷ giá theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành;
  • Mã ký hiệu ngoại tệ theo tiêu chuẩn quốc tế (ví dụ: 13.800,25 USD – Mười ba nghìn tám trăm đô la Mỹ và hai mươi nhăm xu, ví dụ: 5.000,50 EUR- Năm nghìn ơ-rô và năm mươi xu);
  • Trường hợp bán hàng hóa phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối và được nộp thuế bằng ngoại tệ thì tổng số tiền thanh toán thể hiện trên hóa đơn theo ngoại tệ, không phải quy đổi ra đồng Việt Nam.

Theo đó, đồng tiền ghi trên hóa đơn là Đồng Việt Nam, ký hiệu là “đ”, trừ 2 trường hợp sau đây sẽ được xuất hóa đơn bằng ngoại tệ:

사례 송장에 표시되는 방식
Nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối Đơn giá, thành tiền, tổng số tiền thuế GTGT theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế GTGT, tổng số tiền thanh toán ghi bằng ngoại tệ, đơn vị tiền tệ ghi tên ngoại tệ; người bán đồng thời thể hiện tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam theo Luật Quản lý thuế
Bán hàng hóa phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối và được nộp thuế bằng ngoại tệ Tổng số tiền thanh toán thể hiện theo ngoại tệ, không phải quy đổi ra đồng Việt Nam

Góc nhìn kế toán: Tỷ giá ghi trên hóa đơn ngoại tệ được xác định theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành. Kế toán cần đối chiếu đúng căn cứ này, thay vì mặc định lấy tỷ giá hạch toán đồng đô la và đồng Việt Nam của Kho bạc Nhà nước để ghi lên hóa đơn.

Lưu ý khi áp dụng tỷ giá hạch toán đồng đô la và đồng Việt Nam trong thực tế

Từ các căn cứ pháp lý trên, kế toán nên chuẩn hóa quy trình xử lý nghiệp vụ ngoại tệ theo các điểm sau:

  • Áp dụng đúng kỳ: Nghiệp vụ hạch toán, báo cáo thu chi ngoại tệ thuộc tháng 10/2026 sử dụng mức 1 USD = 25.620 đồng theo Thông báo 6818/TB-KBNN.
  • Lưu trữ căn cứ: Lưu bản Thông báo tỷ giá của từng tháng cùng chứng từ để phục vụ đối chiếu, kiểm tra, quyết toán.
  • Kiểm tra hình thức hóa đơn: Ghi đúng mã ký hiệu ngoại tệ theo tiêu chuẩn quốc tế và đọc số tiền bằng chữ đúng cách.
  • Rà soát đơn vị tiền tệ đầu niên độ: Nếu hoạt động kinh doanh thay đổi lớn, đánh giá lại các yếu tố tại khoản 2, 3, 4 Điều 4 Thông tư 99/2025/TT-BTC trước khi bước vào niên độ mới.

Phân biệt rõ từng loại tỷ giá:

  • Tỷ giá hạch toán đồng đô la và đồng Việt Nam do Kho bạc Nhà nước công bố: Dùng cho hạch toán kế toán và báo cáo thu chi ngoại tệ.
  • Tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên giao dịch: Dùng khi chuyển đổi số dư lúc thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán.
  • Tỷ giá thể hiện trên hóa đơn ngoại tệ: Theo quy định của Luật Quản lý thuế và văn bản hướng dẫn thi hành.

Với doanh nghiệp phát sinh nhiều giao dịch ngoại tệ, việc theo dõi song song nhiều loại tỷ giá rất dễ dẫn đến sai lệch số liệu giữa sổ sách, hóa đơn và báo cáo. Việc cân nhắc tham khảo dịch vụ kế toán tổng hợp là giải pháp giúp doanh nghiệp kiểm soát, đối chiếu và tổng hợp số liệu ngoại tệ chính xác ngay từ đầu kỳ.

끝내다

Tỷ giá hạch toán đồng đô la và đồng Việt Nam tháng 10/2026 là 1 USD = 25.620 đồng theo Thông báo 6818/TB-KBNN, áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước cho hạch toán kế toán và báo cáo thu chi ngoại tệ.

Nếu doanh nghiệp của bạn đang băn khoăn về cách lựa chọn đơn vị tiền tệ, quy đổi ngoại tệ hay xuất hóa đơn bằng USD, hãy liên hệ 회계 컨설팅 서비스 để được chuyên gia giải đáp cụ thể theo tình huống thực tế. Trường hợp muốn chuyển giao toàn bộ công việc sổ sách, báo cáo và theo dõi tỷ giá hằng tháng, 전체 회계 서비스 sẽ giúp doanh nghiệp yên tâm tập trung vào hoạt động kinh doanh.

MAN – 마스터 회계사 네트워크에 문의하세요 무료 지원 및 상담을 제공합니다!

연락처 정보 MAN – Master Accountant Network

콘텐츠 제작 및 전문 검토 담당: Mr. 레 호앙 투옌 - MAN(Master Accountant Network) 설립자 겸 CEO그는 베트남 공인회계사(CPA) 감사인으로, 회계, 감사, 세무 및 기업 법률 자문 분야에서 30년 이상의 풍부한 경험을 보유하고 있습니다.

Câu hỏi thường gặp về tỷ giá hạch toán đồng đô la và đồng Việt Nam

Tỷ giá hạch toán đồng đô la và đồng Việt Nam tháng 10/2026 được công bố tại văn bản nào?

Tại Thông báo 6818/TB-KBNN năm 2026 của Kho bạc Nhà nước, với mức 1 USD = 25.620 đồng, áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước.

Doanh nghiệp có được dùng USD làm đơn vị tiền tệ trong kế toán không?

Có, nếu doanh nghiệp chủ yếu thu, chi bằng ngoại tệ và đáp ứng các yếu tố quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 4 Thông tư 99/2025/TT-BTC. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm về lựa chọn đó trước pháp luật.

Khi nào doanh nghiệp được thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán?

Khi có sự thay đổi lớn về hoạt động quản lý và kinh doanh khiến đơn vị tiền tệ đang dùng không còn thỏa mãn các yếu tố tại khoản 2, 3, 4 Điều 4; việc thay đổi chỉ được thực hiện tại thời điểm bắt đầu niên độ kế toán mới.

Hóa đơn ghi bằng ngoại tệ có phải thể hiện tỷ giá không?

Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, người bán đồng thời thể hiện trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam theo quy định của Luật Quản lý thuế. Riêng trường hợp bán hàng hóa phát sinh bằng ngoại tệ và được nộp thuế bằng ngoại tệ, tổng số tiền thanh toán thể hiện theo ngoại tệ, không phải quy đổi ra đồng Việt Nam.

관련 콘텐츠

댓글을 남겨주세요

이메일 주소는 공개되지 않습니다. 필수 입력란은 *로 표시되어 있습니다.

레 호앙 투옌

창립자

안녕하세요! 저는 레 호앙 투옌설립자 MAN – 마스터 회계사 네트워크저희 회사는 오랜 경험을 바탕으로 감사, 회계, 세무 보고, 이전가격 보고 등 다양한 분야에서 전문적인 서비스를 제공합니다. 또한, 저는 풍부한 전문 지식을 공유하는 데 많은 시간과 노력을 기울이고 있습니다. 저에 대한 더 자세한 정보는 여기에서 확인하세요. 여기.

블로그 소개

MAN 블로그 - Master Accountant Network는 베트남의 회계, 세무, 감사 및 경영 관리에 대한 심층적이고 최신 정보를 제공합니다.

모든 콘텐츠는 비즈니스 컨설팅 분야에서 25년 이상의 경험을 가진 전문가 팀에 의해 편집되었습니다.

왜 우리를 선택해야 할까요?

처음부터 올바르게 하세요

"처음부터 제대로 하는 것"이 가장 효과적이고, 비용이 가장 적게 들고, 가장 현명한 접근 방식입니다.

빠르고 정확함

신속한 서비스 접수와 정확하고 전문적인 구현.

헌신적이고 책임감 있는

MAN에서는 전문성 외에도 서비스를 구현하는 데 있어 "마음"에 중점을 둡니다.

잘로전령핸드폰

지금 바로 전문가의 조언과 상담을 받아보세요!

(정보를 받는 즉시 답변드리겠습니다.)
어떤 도움이 필요하신가요?