移动/Zalo
+84 (0) 903 963 163

获取兑换
现在提供专业建议

So sánh Công văn 21591 và Công văn 6810 về tỷ giá

Công văn 21591 và Công văn 6810 về tỷ giá

So sánh Công văn 21591 và Công văn 6810 về tỷ giá đang là chủ đề được nhiều kế toán trưởng doanh nghiệp xuất nhập khẩu quan tâm ngay trong tháng 9/2026, khi chỉ trong vòng ba ngày, hai cơ quan Quản lý thuế và Hải quan liên tiếp ban hành hướng dẫn liên quan đến cùng một vướng mắc: vì sao số tiền quy đổi VNĐ trên tờ khai hải quan lại khác với số tiền trên hóa đơn điện tử.

Nếu không tách bạch rõ phạm vi áp dụng của từng Công văn, doanh nghiệp rất dễ áp nhầm tỷ giá, dẫn đến điều chỉnh tờ khai không cần thiết hoặc lập hóa đơn sai quy định. Bài viết dưới đây hệ thống hóa toàn bộ nội dung hai văn bản, giúp kế toán có bức tranh đầy đủ trước khi xử lý nghiệp vụ tỷ giá cho hàng hóa xuất nhập khẩu.

Vì sao cần so sánh Công văn 21591 và Công văn 6810 về tỷ giá?

Việc so sánh Công văn 21591 và Công văn 6810 về tỷ giá xuất phát từ một thực tế nghiệp vụ rất cụ thể:

Doanh nghiệp xuất khẩu ký hợp đồng bằng ngoại tệ phải đồng thời làm việc với hai loại chứng từ là tờ khai hải quan (để tính thuế xuất nhập khẩu) và hóa đơn điện tử (để ghi nhận doanh thu, thuế GTGT).

Mỗi loại chứng từ lại chịu sự điều chỉnh của một hệ thống pháp luật khác nhau, dẫn tới tỷ giá áp dụng không giống nhau.

Công văn 21591/CHQ-NVTHQ do Cục Hải quan ban hành ngày 11/9/2026, trả lời kiến nghị của Hiệp hội Hồ tiêu và cây gia vị Việt Nam. Ba ngày sau, ngày 14/9/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 6810/CT-QLNT gửi tới bốn hiệp hội doanh nghiệp, trong đó có cả Hiệp hội Hồ tiêu và cây gia vị Việt Nam.

Việc hai công văn ra đời gần như liên tiếp, cùng xoay quanh vấn đề tỷ giá của hàng hóa xuất khẩu, khiến không ít kế toán nhầm lẫn rằng đây là hai văn bản trùng nội dung. Thực chất, so sánh Công văn 21591 và Công văn 6810 về tỷ giá cho thấy hai văn bản giải quyết hai câu hỏi hoàn toàn khác nhau nhưng bổ sung cho nhau một cách logic.

Tổng quan Công văn 21591/CHQ-NVTHQ: Tỷ giá tính thuế xuất nhập khẩu

So sánh Công văn 21591 và Công văn 6810 về tỷ giá tính thuế xuất nhập khẩu
So sánh Công văn 21591 và Công văn 6810 về tỷ giá tính thuế xuất nhập khẩu

Công văn 21591/CHQ-NVTHQ được ban hành trên cơ sở ý kiến của Cục Thuế và Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí, nhằm trả lời công văn số 124/CV-VPSA ngày 21/8/2026 của Hiệp hội Hồ tiêu và cây gia vị Việt Nam về việc kiến nghị hướng dẫn tỷ giá áp dụng đối với hóa đơn hàng hóa xuất khẩu.

Nội dung cốt lõi được xác định tại khoản 5 Điều 21 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, được sửa đổi bổ sung bởi khoản 9 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP. Theo đó, tỷ giá dùng để xác định trị giá tính thuế xuất nhập khẩu là tỷ giá ngoại tệ mua vào theo hình thức chuyển khoản của Hội sở chính Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) tại thời điểm cuối ngày của ngày thứ năm tuần trước liền kề, hoặc tỷ giá cuối ngày của ngày làm việc liền trước nếu ngày thứ năm là ngày lễ, ngày nghỉ. Tỷ giá này được sử dụng thống nhất cho các tờ khai hải quan đăng ký trong tuần.

Điểm mấu chốt: Chênh lệch số tiền quy đổi không phải là chênh lệch trị giá hàng hóa

Đây là nội dung có giá trị thực tiễn cao nhất trong Công văn 21591/CHQ-NVTHQ. Cục Hải quan khẳng định:

Nếu trị giá giao dịch được thể hiện bằng ngoại tệ thống nhất nhưng số tiền quy đổi sang VNĐ trên tờ khai hải quan khác với số tiền quy đổi trên chứng từ khác do doanh nghiệp sử dụng tỷ giá khác nhau cho các mục đích khác nhau thì khoản chênh lệch số tiền VNĐ đó không được xác định là chênh lệch về trị giá hàng hóa.

Doanh nghiệp cũng không phải điều chỉnh tờ khai hải quan chỉ nhằm mục đích làm cho số tiền quy đổi VNĐ trên các chứng từ khớp nhau, miễn là nội dung liên quan đến bản chất giao dịch và trị giá hàng hóa bằng ngoại tệ phù hợp với hồ sơ, chứng từ thực tế.

Ngoài ra, Công văn 21591/CHQ-NVTHQ còn đề cập ngắn gọn đến việc xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo Điều 8 Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 Điều 8 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Công văn 6810/CT-QLNT: Tỷ giá ghi trên hóa đơn điện tử

So sánh Công văn 21591 và Công văn 6810 về tỷ giá ghi trên hóa đơn điện tử
So sánh Công văn 21591 và Công văn 6810 về tỷ giá ghi trên hóa đơn điện tử

Công văn 6810/CT-QLNT được ban hành để thực hiện Nghị định số 254/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử.

Tại điểm c.1 khoản 8 Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, khi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối, đơn giá, thành tiền, tiền thuế giá trị gia tăng và tổng số tiền thanh toán được ghi bằng ngoại tệ; đồng thời người bán phải thể hiện trên hóa đơn tỷ giá quy đổi ngoại tệ với đồng Việt Nam theo quy định của Luật Quản lý thuế và văn bản hướng dẫn thi hành. Khoản 1 và khoản 5 Điều 26 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 quy định về khái niệm hóa đơn điện tử và nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử, trong đó tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải lập hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bảo đảm phản ánh đầy đủ, trung thực nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Từ căn cứ trên, Cục Thuế xác định rõ hai trường hợp áp dụng tỷ giá:

  • Trường hợp khai thuế, khoản thu khác bằng ngoại tệ theo khoản 1 Điều 14 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP: Đồng tiền khai, nộp thuế, các khoản thu khác và tỷ giá khai thuế quy đổi thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
  • Trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ theo pháp luật về ngoại hối: Người bán thể hiện trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam theo điểm c.1 khoản 8 Phụ lục kèm Nghị định 254/2026/NĐ-CP, và tỷ giá thể hiện trên hóa đơn chính là tỷ giá giao dịch thực tế được xác định theo quy định của pháp luật về kế toán chứ không phải tỷ giá Vietcombank dùng để tính thuế xuất nhập khẩu.

Bảng so sánh Công văn 21591 và Công văn 6810 về tỷ giá

Bảng so sánh Công văn 21591 và Công văn 6810 về tỷ giá
Bảng so sánh Công văn 21591 và Công văn 6810 về tỷ giá

Dưới đây là bảng so sánh tổng hợp:

Bảng so sánh giữa Công văn 21591 và Công văn 6810 về tỷ giá.
标准  Công văn 21591 Công văn 6810
发证机关 Cục Hải quan ban hành ngày 11/9/2026 Cục Thuế ban hành ngày 14/9/2026
监管范围 Tỷ giá tính thuế xuất nhập khẩu trên tờ khai hải quan Tỷ giá thể hiện trên hóa đơn điện tử
法律依据 Khoản 5 Điều 21 Nghị định 08/2015/NĐ-CP (sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP) Nghị định 254/2026/NĐ-CP; Điều 26 Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15; Nghị định 252/2026/NĐ-CP
汇率类型 Tỷ giá mua chuyển khoản của Hộ sở chính Vietcombank Tỷ giá giao dịch thực tế theo pháp luật kế toán
汇率确定时间 Cuối ngày thứ năm tuần trước liền kề; nếu là ngày lễ, nghỉ thì lấy ngày làm việc liền trước Lựa chọn tỷ giá mua bán, chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi thường xuyên giao dịch hoặc tỷ giá xấp xỉ theo Thông tư 99/2025/NĐ-CP
Áp dụng Tỷ giá dùng chung cho các tờ khai đăng ký trong tuần Áp dụng cho từng hóa đơn khi nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ
Ngoại tệ không có tỷ giá Vietcombank Tính chéo theo tỷ giá Ngân hàng Nhà nước công bố

总结 Chênh lệch số tiền VNĐ giữa tờ khai và chứng từ khác không phải chênh lệch trị giá; không cần điều chỉnh tờ khai chỉ để khớp số  Tỷ giá hóa đơn không bắt buộc trùng với tỷ giá tính thuế hải quan 

Nhìn vào bảng so sánh Công văn 21591 và Công văn 6810, có thể thấy hai văn bản không mâu thuẫn mà đứng ở hai lớp nghiệp vụ độc lập: một bên phục vụ việc tính thuế xuất nhập khẩu tại cửa khẩu, một bên phục vụ việc lập hóa đơn điện tử ghi nhận doanh thu theo pháp luật kế toán và pháp luật thuế nội địa.

Điểm liên kết giữa hai công văn

Điểm giá trị nhất khi so sánh Công văn 21591 và Công văn 6810 về tỷ giá không nằm ở việc tìm ra khác biệt, mà ở việc hiểu vì sao khác biệt đó là hợp pháp và không cần xử lý.

Cụ thể, doanh nghiệp xuất khẩu bằng ngoại tệ hoàn toàn có thể gặp tình huống: số tiền VNĐ quy đổi trên tờ khai hải quan (theo tỷ giá Vietcombank tuần trước) khác với số tiền VND thể hiện trên hóa đơn điện tử (theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh). Trước đây, nhiều kế toán vì lo ngại thanh tra bắt lỗi đã cố gắng điều chỉnh tờ khai hoặc lập lại hóa đơn để hai con số này khớp nhau.

Công văn 21591/CHQ-NVTHQ nêu rõ doanh nghiệp không phải điều chỉnh tờ khai hải quan chỉ để làm cho số tiền quy đổi VNĐ trên các chứng từ giống nhau.

Công văn 6810/CT-QLNT củng cố thêm bằng việc xác định tỷ giá trên hóa đơn là tỷ giá giao dịch thực tế theo pháp luật kế toán, một cơ sở tính toán độc lập với tỷ giá hải quan.

Doanh nghiệp cần làm gì?

Từ kết quả so sánh Công văn 21591 và Công văn 6810 về tỷ giá, kế toán doanh nghiệp xuất nhập khẩu nên rà soát lại quy trình:

  • Tách bạch rõ hai loại tỷ giá trong hệ thống kế toán: Tỷ giá tính thuế xuất nhập khẩu (theo tuần, tham chiếu Vietcombank) áp dụng riêng cho khâu khai báo hải quan; tỷ giá ghi trên hóa đơn điện tử (giao dịch thực tế theo pháp luật kế toán) áp dụng riêng cho khâu lập hóa đơn và hạch toán doanh thu.
  • Không tự ý điều chỉnh tờ khai hoặc hóa đơn chỉ vì tỷ giá quy đổi không trùng khớp, miễn là ngoại tệ và bản chất giao dịch trên các chứng từ thống nhất với hợp đồng thực tế.

Với doanh nghiệp xuất nhập khẩu có tần suất giao dịch ngoại tệ lớn, việc áp sai tỷ giá dù chỉ ở một khâu cũng có thể kéo theo sai lệch số liệu kê khai thuế GTGT, thuế xuất nhập khẩu và thuế TNDN trong cùng một kỳ.

Đây là lý do doanh nghiệp nên tham khảo 全方位会计服务 từ các đơn vị chuyên trách, kinh nghiệm như MAN – Master Accountant Network để đảm bảo quy trình hạch toán tỷ giá luôn được cập nhật đúng theo văn bản mới nhất.

总结

Công văn 21591/CHQ-NVTHQ xử lý tỷ giá tính thuế xuất nhập khẩu tại khâu hải quan, còn Công văn 6810/CT-QLNT xử lý tỷ giá thể hiện trên hóa đơn điện tử tại khâu ghi nhận doanh thu. Điểm mấu chốt doanh nghiệp cần ghi nhớ là hai loại tỷ giá này được xác định theo hai căn cứ pháp lý độc lập, và sự chênh lệch khi quy đổi sang VNĐ giữa chúng là điều bình thường, không phải sai sót cần sửa chữa.

Trong bối cảnh hệ thống văn bản về thuế, hải quan, hóa đơn điện tử liên tục được cập nhật trong năm 2026 (Nghị định 254/2026/NĐ-CP, Nghị định 252/2026/NĐ-CP, Nghị định 167/2025/NĐ-CP, Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15…), doanh nghiệp xuất nhập khẩu nên chủ động rà soát lại quy trình hạch toán tỷ giá trước khi bước vào các kỳ kê khai tiếp theo.

Nếu Quý doanh nghiệp cần rà soát cụ thể hồ sơ tỷ giá của mình, hoặc đang cân nhắc phương án 外包会计服务 để đảm bảo tuân thủ, đội ngũ chuyên gia của MAN – Master Accountant Network sẵn sàng đồng hành Quý doanh nghiệp.

联系 MAN – 会计师大师网络 免费提供支持和建议!

联系信息 MAN – 会计师大师网络

负责制作和专业内容审核:先生 黎黄宣 – MAN – 高级会计师网络创始人兼首席执行官他是越南注册会计师,拥有超过 30 年的会计、审计、税务和公司法律咨询方面的丰富经验。

Câu hỏi thường gặp khi so sánh Công văn 21591 và Công văn 6810

Công văn 21591 và Công văn 6810 khác nhau ở điểm nào?

Công văn 21591/CHQ-NVTHQ do Cục Hải quan ban hành, hướng dẫn tỷ giá tính thuế xuất nhập khẩu trên tờ khai hải quan. Công văn 6810/CT-QLNT do Cục Thuế ban hành, hướng dẫn tỷ giá thể hiện trên hóa đơn điện tử.

Số tiền VNĐ trên tờ khai hải quan khác số tiền trên hóa đơn có phải là sai sót không?

Không, nếu ngoại tệ và bản chất giao dịch trên các chứng từ thống nhất với hồ sơ thực tế. Theo Công văn 21591/CHQ-NVTHQ, chênh lệch số tiền quy đổi VNĐ do dùng tỷ giá khác nhau cho các mục đích khác nhau không được coi là chênh lệch trị giá hàng hóa.

Tỷ giá ghi trên hóa đơn điện tử có phải là tỷ giá Vietcombank như tính thuế hải quan không?

Không. Theo Công văn 6810/CT-QLNT, tỷ giá trên hóa đơn là tỷ giá giao dịch thực tế xác định theo pháp luật về kế toán, độc lập với tỷ giá Vietcombank dùng để tính thuế xuất nhập khẩu.

Có cần phải điều chỉnh tờ khai hải quan để khớp với hóa đơn không?

Không, doanh nghiệp không phải điều chỉnh tờ khai chỉ nhằm mục đích làm cho số tiền quy đổi VNĐ trên các chứng từ giống nhau.

相关内容

发表评论

您的邮箱地址不会公开显示。必填字段已标注 *

黎黄宣

创始人

你好!我是 黎黄宣创始人 MAN – 会计师大师网络凭借多年的经验,我们公司在审计、会计、税务申报、转让定价报告等领域提供专业服务。此外,我本人也投入大量时间和精力分享我深厚的专业知识。了解更多关于我的信息。 这里.

关于博客

MAN 博客 - 会计师大师网络提供有关越南会计、税务、审计和企业管理的深入、最新信息

所有内容均由在商业咨询领域拥有超过 25 年经验的专家团队编写。

为什么选择我们?

第一次就把事情做好

“第一次就把事情做好”是最有效、最便宜、最明智的方法。

快速、准确

服务接待快捷,专业执行准确。

专注且负责

除了专业知识之外,在 MAN,我们还注重以“心”来实施服务。

扎洛信使电话

立即获取专业建议和咨询!

(我们收到您的信息后会尽快回复您。)
您需要哪方面的帮助?