Xuất hóa đơn khi bị cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn là nhu cầu sống còn của nhiều doanh nghiệp đang nợ thuế: không có hóa đơn, khách hàng không thanh toán, dòng tiền tắc và khoản nợ càng khó trả.
Khoản 4 Điều 69 Nghị định 252/2026/NĐ-CP hiệu lực từ 01/7/2026 đã mở một lối thoát có điều kiện: được cấp hóa đơn theo từng lần phát sinh nếu nộp ngay số tiền thuế nợ ít nhất bằng 18% tổng giá trị thanh toán trên hóa đơn. Bài viết làm rõ điều kiện, cách tính và những điểm kế toán dễ hiểu sai.
Xuất hóa đơn khi bị cưỡng chế theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP
Đúng. Theo khoản 4 Điều 69 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, người nộp thuế đang bị cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn có thể đề nghị bằng văn bản để được sử dụng hóa đơn theo từng lần phát sinh, với điều kiện phải nộp ngay số tiền thuế nợ đang bị cưỡng chế ít nhất là 18% tổng giá trị thanh toán trên hóa đơn vào ngân sách nhà nước, trước khi cơ quan thuế cấp hóa đơn.
Nói cách khác, xuất hóa đơn khi bị cưỡng chế không bị cấm tuyệt đối, nhưng không còn là quyền tự lập hóa đơn như bình thường. Mỗi hóa đơn là một lần đề nghị, một lần nộp tiền và một lần được cơ quan thuế cấp.
政令252/2026/ND-CP được Chính phủ ban hành ngày 30/6/2026, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Vì vậy, mọi đề nghị cấp hóa đơn trong thời gian bị cưỡng chế phát sinh từ thời điểm này cần đối chiếu theo Điều 69 của Nghị định.
Vì sao doanh nghiệp bị cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn?
Theo khoản 1 Điều 69 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, biện pháp này áp dụng với người nộp thuế thuộc một trong các trường hợp:
- Cơ quan quản lý thuế không đủ điều kiện cưỡng chế bằng trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản, hoặc có căn cứ xác định các biện pháp đó không có khả năng thu hồi tiền thuế nợ.
- Đang cưỡng chế bằng trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản nhưng quá 30 ngày kể từ ngày ban hành quyết định cưỡng chế mà không thu được hoặc không thu đủ tiền thuế nợ.
- Người nộp thuế thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 hoặc khoản 5 Điều 48 Luật Quản lý thuế.
- Cơ quan hải quan hoặc cơ quan nhà nước, tổ chức được giao quản lý thu đối với khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước đề nghị cơ quan thuế cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn.
注意すべき重要なポイント: Ngừng sử dụng hóa đơn thường là bậc thang cuối khi biện pháp tác động vào tài khoản không hiệu quả. Khi đã đến nấc này, doanh nghiệp gần như không thể ký thêm hợp đồng hay giao hàng có hóa đơn nếu không chủ động xử lý và đó là lý do bài toán xuất hóa đơn khi bị cưỡng chế trở nên cấp bách.
Căn cứ pháp lý cho việc xuất hóa đơn khi bị cưỡng chế

Toàn bộ cơ chế xuất hóa đơn khi bị cưỡng chế nằm tại khoản 4 Điều 69 Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Kế toán nên đọc nguyên văn, vì mỗi cụm từ đều là một điều kiện.
Trường hợp đang áp dụng biện pháp cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn mà người nộp thuế có văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn theo pháp luật về hóa đơn thì cơ quan thuế tiếp tục cho người nộp thuế sử dụng hóa đơn theo từng lần phát sinh với điều kiện người nộp thuế phải nộp ngay số tiền thuế nợ đang bị áp dụng biện pháp cưỡng chế ít nhất là 18% tổng giá trị thanh toán trên hóa đơn vào ngân sách nhà nước trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn theo từng lần phát sinh.
Trường hợp người nộp thuế được cơ quan thuế chấp thuận sử dụng hóa đơn trong thời gian bị cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn thì cơ quan thuế tạm dừng thực hiện cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản đối với người nộp thuế:
- Người nộp thuế đăng ký với cơ quan thuế một tài khoản của người nộp thuế mở tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài để tạm dừng cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản;
- Thời gian tạm dừng cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản là 10 ngày làm việc kể từ ngày được chấp thuận sử dụng hóa đơn đối với số tiền được tạm dừng cưỡng chế quy định tại điểm c khoản này;
- Số tiền được tạm dừng cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản là tổng giá trị thanh toán trên hóa đơn được sử dụng.
- Người nộp thuế thực hiện thủ tục đề nghị sử dụng hóa đơn theo từng lần phát sinh theo quy định của pháp luật về hóa đơn.
04 điểm mấu chốt đọc từ câu chữ điều luật
Dưới đây là 04 điểm mấu chốt:
- Phải có văn bản đề nghị: Cơ quan thuế không tự động cho xuất hóa đơn khi bị cưỡng chế. Người nộp thuế phải chủ động đề nghị và thực hiện thủ tục theo pháp luật về hóa đơn.
- Cấp theo từng lần phát sinh: Mỗi lần được chấp thuận chỉ gắn với hóa đơn của lần đó, không phải mở lại quyền sử dụng hóa đơn cho cả kỳ.
- Số tiền nộp trước là tiền thuế nợ, không phải khoản thu mới: Điều luật dùng cụm “nộp ngay số tiền thuế nợ đang bị áp dụng biện pháp cưỡng chế”. 18% là mức tối thiểu, tính trên “tổng giá trị thanh toán trên hóa đơn”, và phải nộp trước khi được cấp hóa đơn.
- Được tạm dừng trích tiền, phong tỏa tài khoản có giới hạn: Khi được chấp thuận, doanh nghiệp đăng ký một tài khoản tại tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Cơ quan thuế tạm dừng trích tiền, phong tỏa tài khoản trong 10 ngày làm việc kể từ ngày được chấp thuận, đối với số tiền bằng tổng giá trị thanh toán trên hóa đơn được sử dụng.
Điểm thứ tư là điểm mới mang ý nghĩa thực tiễn lớn: Khi khách hàng chuyển khoản theo hóa đơn vừa được cấp, phần tiền tương ứng giá trị hóa đơn đó nằm trong phạm vi tạm dừng cưỡng chế trong thời hạn nêu trên. Hết 10 ngày làm việc, phạm vi tạm dừng này không còn.
Điều kiện và trình tự xuất hóa đơn khi bị cưỡng chế

Khoản 4 Điều 69, quy trình xuất hóa đơn khi bị cưỡng chế có thể sắp xếp thành năm bước thực hành:
- Rà soát quyết định cưỡng chế: Xác định rõ biện pháp đang áp dụng là ngừng sử dụng hóa đơn và số tiền thuế nợ đang bị cưỡng chế.
- Lập văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn theo từng lần phát sinh: Thủ tục, hồ sơ thực hiện theo pháp luật về hóa đơn; mỗi giao dịch cần xuất hóa đơn là một lần đề nghị.
- Tính và nộp ngay tiền thuế nợ: Số nộp tối thiểu = 18% × tổng giá trị thanh toán trên hóa đơn dự kiến cấp; nộp vào ngân sách nhà nước trước khi được cấp hóa đơn.
- Nhận hóa đơn được cơ quan thuế cấp cho đúng lần phát sinh đó.
- Đăng ký tài khoản để tạm dừng trích tiền, phong tỏa: Một tài khoản của người nộp thuế mở tại tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài; thời gian tạm dừng 10 ngày làm việc kể từ ngày được chấp thuận, số tiền tạm dừng bằng tổng giá trị thanh toán trên hóa đơn được sử dụng.
Với doanh nghiệp không có kế toán chuyên trách theo dõi nợ thuế, chuỗi bước này dễ đứt ở khâu tính tiền và đối chiếu chứng từ nộp. Đây là lúc phương án thuê 専門的な税務会計サービス từ các đơn vị chuyên trách, kinh nghiệm như MAN – Master Accountant Network để giúp kiểm soát hồ sơ đề nghị, chứng từ nộp tiền và thời hạn 10 ngày làm việc một cách nhất quán.
Ví dụ tính số tiền phải nộp trước 18% khi xuất hóa đơn khi bị cưỡng chế
Công ty B đang bị cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn, số tiền thuế nợ bị cưỡng chế là 500 triệu đồng. Công ty cần xuất hóa đơn cho một lô hàng (giả định thuế suất GTGT 10%):
| ターゲット | 額 |
| Giá bán chưa thuế GTGT | 200.000.000 đồng |
| Thuế GTGT 10% | 20.000.000 đồng |
| Tổng giá trị thanh toán trên hóa đơn | 220.000.000 đồng |
| Số tiền thuế nợ phải nộp ngay tối thiểu (18% x 220.000.000) | 39.600.000 đồng |
| Số tiền thuế còn lại sau khi nộp | 460.400.000 đồng |
| Số tiền tạm dừng trích tiền, phong tỏa | 220.000.000 đồng |
Công ty B phải nộp tối thiểu 39,6 triệu đồng vào ngân sách nhà nước trước khi được cấp hóa đơn.
注記: Cơ sở tính là tổng giá trị thanh toán (đã gồm thuế GTGT), không phải giá chưa thuế; nếu tính 18% × 200 triệu = 36 triệu thì sẽ nộp thiếu 3.6 triệu và hồ sơ không đủ điều kiện.
Sau khi được chấp thuận, khoản 220 triệu đồng khách hàng thanh toán theo hóa đơn này thuộc phạm vi tạm dừng trích tiền, phong tỏa tài khoản trong 10 ngày làm việc kể từ ngày được chấp thuận. Doanh nghiệp nên chủ động đề nghị khách hàng thanh toán vào tài khoản đã đăng ký trong khoảng thời gian này.
So sánh với quy định cũ tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP
Trước đây, khoản 4 Điều 34 政令126/2020/ND-CP đã có cơ chế cho sử dụng hóa đơn theo từng lần phát sinh với mức nộp 18%. Nghị định 252/2026/NĐ-CP kế thừa mức 18% nhưng thay đổi cách diễn đạt và bổ sung cơ chế tạm dừng:
| コンテンツ | Nghị định 126/2020 | Nghị định 252/2026 |
| ベース | Khoản 4 Điều 34 | Khoản 4 Điều 69 |
| Nội dung văn bản đề nghị | Đề nghị sử dụng hóa đơn để có nguồn thành toán lương công nhân, chi phí đảm bảo sản xuất kinh doanh được liên tục | Đề nghị sử dụng hóa đơn theo pháp luật về hóa đơn |
| Cơ sở tính 18% | Doanh thu trên hóa đơn được sử dụng | Tổng giá trị thành toán trên hóa đơn |
| Tính chất khoản nộp | Nộp vào ngân sách Nhà nước | Nộp ngay số tiền thuế nợ đang bị áp dụng biện pháp cưỡng chế |
| Tạm dừng trích tiền, phong tỏa tài khoản | Không quy định tại điểm này | Có, số tiền bằng tổng giá trị thanh toán trên hóa đơn |
Nguồn đối chiếu quy định cũ: Công văn 5107/TCT-QLN trích dẫn khoản 4 Điều 34 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
4 lưu ý để xuất hóa đơn khi bị cưỡng chế không phát sinh rủi ro mới
Một, không tự lập hóa đơn khi chưa được cấp. Trong thời gian bị cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn, chỉ hóa đơn được cơ quan thuế cấp theo từng lần phát sinh mới hợp lệ. Tự lập hóa đơn là vi phạm mới chồng lên khoản nợ cũ.
Hai, tính 18% trên tổng giá trị thanh toán. Đây là lỗi dễ gặp nhất khi xuất hóa đơn khi bị cưỡng chế, nhất là với kế toán quen cách hiểu “doanh thu” theo quy định cũ.
Ba, canh đúng thời hạn 10 ngày làm việc. Thời gian tạm dừng trích tiền, phong tỏa tài khoản tính từ ngày được chấp thuận sử dụng hóa đơn, không phải từ ngày khách hàng chuyển tiền. Thu tiền chậm thì phần tạm dừng có thể đã hết hiệu lực.
Bốn, xử lý tận gốc khoản nợ. Cơ chế này chỉ giúp duy trì giao dịch. Mỗi lần nộp 18% là trả bớt nợ, nhưng doanh nghiệp vẫn cần kế hoạch nộp dứt điểm để được chấm dứt cưỡng chế.
結論する
Tóm lại, câu hỏi “muốn xuất hóa đơn khi bị cưỡng chế phải nộp trước 18% giá trị thanh toán theo Nghị định 252 có đúng không” có câu trả lời là đúng, với ba điểm cần nhớ:
- Phải có văn bản đề nghị và được cấp theo từng lần phát sinh;
- Phải nộp ngay tiền thuế nợ tối thiểu 18% tổng giá trị thanh toán trên hóa đơn trước khi được cấp;
- Và được tạm dừng trích tiền, phong tỏa tài khoản 10 ngày làm việc đối với số tiền bằng tổng giá trị thanh toán trên hóa đơn.
Phần lớn doanh nghiệp rơi vào cưỡng chế hóa đơn không phải vì cố tình nợ thuế, mà vì sổ sách và lịch nộp thuế không được theo dõi sát. Một フルサービス会計 uy tín sẽ giúp doanh nghiệp quản lý nghĩa vụ thuế, cảnh báo nợ đọng và xử lý hồ sơ đề nghị cấp hóa đơn khi cần. Để chọn gói phù hợp quy mô và ngân sách, quý doanh nghiệp có thể tham khảo 会計サービス料金表 MAN(マスターアカウンタントネットワーク)より。
MAN – マスターアカウンタントネットワークへのお問い合わせ 無料のサポートとアドバイスをご利用ください!
連絡先 MAN – マスター会計士ネットワーク
- 住所: No. 19A、ストリート 43、タントゥアン区、ホーチミン市
- モバイル/Zalo: 0903 963 163 – 0903 428 622
- Eメール: man@man.net.vn
- Googleビジネスプロフィール: MAN – Master Accountant NetworkのGoogleビジネスプロフィールを見る
- LinkedInの創設者: 専門家の Le Hoang Tuyen 氏の LinkedIn プロフィールをご覧ください。
制作および専門的なコンテンツレビューの責任者: Mr. Le Hoang Tuyen – MAN(Master Accountant Network)の創設者兼CEO彼はベトナム公認会計士であり、会計、監査、税務、企業法務コンサルティングにおいて30年以上の豊富な経験を持つ監査人です。
Câu hỏi thường gặp về trường hợp xuất hóa đơn khi bị cưỡng chế
Doanh nghiệp đang bị cưỡng chế có được xuất hóa đơn không?
Có, nếu có văn bản đề nghị và được cơ quan thuế cấp hóa đơn theo từng lần phát sinh theo khoản 4 Điều 69 Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Doanh nghiệp không được tự lập hóa đơn như bình thường.
Mức 18% khi xuất hóa đơn khi bị cưỡng chế tính trên giá chưa thuế hay giá đã có thuế?
Tính trên tổng giá trị thanh toán trên hóa đơn, tức số tiền người mua phải thanh toán.
Khoản 18% có phải là tiền thuế phát sinh thêm?
Không. Điều luật quy định đó là việc nộp ngay số tiền thuế nợ đang bị áp dụng biện pháp cưỡng chế, nên được tính vào số nợ đã nộp.
Được tạm dừng phong tỏa tài khoản bao lâu?
10 ngày làm việc kể từ ngày được chấp thuận sử dụng hóa đơn, với số tiền bằng tổng giá trị thanh toán trên hóa đơn được sử dụng, tại tài khoản đã đăng ký với cơ quan thuế.
Nếu số thuế nợ còn lại nhỏ hơn 18% giá trị hóa đơn thì sao?
Khoản 4 Điều 69 không quy định riêng trường hợp này. Doanh nghiệp nên làm việc trực tiếp với cơ quan thuế quản lý để được hướng dẫn cụ thể.
Nghị định 252/2026/NĐ-CP áp dụng từ khi nào?
Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.








