Tiền nghỉ phép năm chưa nghỉ hết có tính thuế TNCN và TNDN không là câu hỏi kế toán doanh nghiệp gặp thường xuyên vào cuối năm và mỗi khi có người lao động nghỉ việc. Câu trả lời ngắn gọn: khoản tiền này được miễn thuế TNCN và được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN, nhưng chỉ khi chi đúng điều kiện, đúng mức theo quy định pháp luật.
Sai một chi tiết nhỏ, chẳng hạn chi vượt mức luật định hoặc thiếu chứng từ thanh toán, doanh nghiệp có thể bị loại chi phí, người lao động phải nộp thêm thuế TNCN cho phần vượt. Nghiêm trọng hơn, nếu không thanh toán tiền phép năm khi người lao động thôi việc, doanh nghiệp còn đối mặt mức phạt tới 100 triệu đồng.
Bài viết dưới đây tổng hợp đầy đủ căn cứ pháp lý cập nhật năm 2026 gồm Labor Code 2019, Personal Income Tax Law 2025, Decree 320/2025/ND-CP, Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Nghị định 283/2026/NĐ-CP. Các trích dẫn được giữ nguyên văn để kế toán đối chiếu khi xử lý nghiệp vụ.
Quy định về tiền nghỉ phép năm chưa nghỉ hết theo Bộ luật Lao động 2019
Để xác định tiền nghỉ phép năm chưa nghỉ hết có tính thuế TNCN và TNDN hay không, trước hết kế toán cần nắm điều kiện phát sinh khoản chi này. Căn cứ Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng năm như sau:
Nghỉ hàng năm
Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:
- 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;
- 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
- 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.
Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.
Từ quy định trên, kế toán cần lưu ý 03 điểm:
- Số ngày phép chuẩn là 12, 14 hoặc 16 ngày làm việc tùy điều kiện lao động. Đây là cơ sở xác định “mức quy định của pháp luật” khi xét miễn thuế TNCN.
- Trường hợp bắt buộc thanh toán theo khoản 3 là khi người lao động thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hoặc chưa nghỉ hết số ngày phép năm.
- Nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần nếu hai bên thỏa thuận, giúp doanh nghiệp chủ động bố trí lịch nghỉ thay vì chi trả bằng tiền.
Nhiều doanh nghiệp vẫn băn khoăn về việc chi trả tiền phép năm trong các trường hợp khác ngoài thôi việc. Bạn có thể tham khảo thêm bài viết 4 điểm lưu ý khi bãi bỏ quy định thanh toán tiền nghỉ phép năm để hiểu rõ bối cảnh thay đổi của quy định này.
Tiền nghỉ phép năm chưa nghỉ hết có tính thuế TNDN không?
Với góc độ doanh nghiệp, khi xét tiền nghỉ phép năm chưa nghỉ hết có tính thuế TNCN và TNDN, câu hỏi cụ thể là khoản chi này có được đưa vào chi phí được trừ hay không. Câu trả lời là có, nếu đáp ứng đồng thời các điều kiện dưới đây.
Căn cứ pháp lý về chi phí được trừ
Căn cứ khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định về chi phí được trừ khi tính thuế TNDN như sau:
Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm sau đây:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
- Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
- Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
Tại khoản 8 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định về các khoản chi không được trừ như sau:
Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, cụ thể như sau:
Chi cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:
- Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật;
- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động hoặc văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử người sang làm việc tại Việt Nam (đối với trường hợp người nước ngoài được điều chuyển hoặc di chuyển trong nội bộ Tập đoàn, giữa công ty mẹ với công ty con); Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn.
Điều kiện để tiền phép năm chưa nghỉ được tính vào chi phí được trừ
Căn cứ các quy định nêu trên, doanh nghiệp chi tiền nghỉ phép năm cho những ngày phép chưa nghỉ hết của NLĐ được xác định là các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, nếu đáp ứng các điều kiện sau:
- Ngày phép chưa nghỉ hết của NLĐ đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019.
- Không thuộc các khoản chi về tiền lương, tiền công không được trừ theo quy định tại khoản 8 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
Đáp ứng các điều kiện tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP gồm:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
- Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
- Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
Trên thực tế, lỗi phổ biến nhất khiến khoản chi bị loại là hợp đồng lao động hoặc quy chế không ghi rõ điều kiện, mức hưởng tiền phép năm, hoặc doanh nghiệp đã hạch toán chi phí nhưng chưa thực chi. Doanh nghiệp cần rà soát hồ sơ lương định kỳ; nếu bộ máy kế toán mỏng, dịch vụ kế toán tổng hợp của MAN – Master Accountant Networkgiúp kiểm soát chứng từ tiền lương ngay từ khâu hạch toán.
Tiền nghỉ phép năm chưa nghỉ hết có tính thuế TNCN không?
Ở góc độ người lao động, tiền nghỉ phép năm chưa nghỉ hết có tính thuế TNCN và TNDN hay không phụ thuộc chủ yếu vào việc khoản chi có nằm trong mức pháp luật quy định hay không.
Căn cứ miễn thuế TNCN

Căn cứ tại khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thu nhập miễn thuế TNCN như sau:
Thu nhập được miễn thuế:
- Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
- Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chỉ trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.
Đồng thời, theo Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép:
- Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép phù hợp với quy định về điều kiện và mức tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định tại khoản 3 Điều 113 của Bộ luật Lao động và quy định của Luật Cán bộ công chức, Luật Viên chức.
- In cases where wages for night work, overtime work, or wages for days not taken as leave exceed the limits prescribed by law, the excess amount will be included in the individual's taxable income.
Khi nào miễn thuế, khi nào phải tính thuế TNCN?
Cá nhân nhận tiền nghỉ phép năm do doanh nghiệp chi trả cho những ngày không nghỉ phép được miễn thuế TNCN khi đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 113 của Bộ luật Lao động 2019 và quy định của Luật Cán bộ công chức, Luật Viên chức.
Tuy nhiên, trường hợp doanh nghiệp chi tiền trả cho những ngày không nghỉ phép vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt sẽ tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Cùng theo dõi bảng dưới đây:
| Case | Personal Income Tax |
| Tiền lương trả cho ngày phép chưa nghỉ, đúng điều kiện và mức theo khoản 3 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 | Tax-free |
| Phần tiền trả cho ngày không nghỉ phép vượt mức quy định của pháp luật | Tính vào thu nhập chịu thuế |
For example: Người lao động làm công việc bình thường, được hưởng 12 ngày phép/năm, thôi việc khi còn 5 ngày phép chưa nghỉ. Doanh nghiệp thanh toán tiền lương cho 5 ngày này theo khoản 3 Điều 113 thì toàn bộ khoản tiền được miễn thuế TNCN. Nếu theo chính sách nội bộ, doanh nghiệp trả thêm cho số ngày vượt quá số ngày phép theo luật, phần chi thêm đó phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Việc tách phần miễn thuế và phần chịu thuế ngay trên bảng lương là bước kế toán không nên bỏ qua khi quyết toán. Nếu chưa chắc cách xử lý, doanh nghiệp cân nhắc tham khảo dịch vụ tư vấn kế toán thuế để được rà soát trước khi kê khai.
Tiền nghỉ phép năm chưa nghỉ hết có tính thuế TNCN và TNDN: Tổng hợp và lưu ý cho kế toán
Tóm lại, tiền nghỉ phép năm chưa nghỉ hết có tính thuế TNCN và TNDN theo nguyên tắc: chi đúng quy định thì miễn thuế TNCN và được trừ khi tính thuế TNDN; chi sai hoặc vượt mức thì phát sinh nghĩa vụ thuế.
Bảng tổng hợp và lưu ý cho kế toán về tiền nghỉ phép năm chưa nghỉ hết có tính thuế TNCN và TNDN.
| Criteria | Corporate Income Tax | Personal Income Tax |
| Legal basis | Khoản 1 Điều 9, khoản 8 Điều 10 Nghị định 320/[2025/NĐ-CP | Khoản 8 Điều 4 Luật Thuế TNCN 2025; điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP |
| Chi đúng quy định | Included in deductible expenses. | Được miễn thuế |
| Chi sai hoặc vượt mức | Có thể bị loại khỏi chi phí được trừ nếu vi phạm khoản 8 Điều 10 hoặc thiếu điều kiện khoản 1 Điều 9 | Phần vượt mức tính vào thu nhập chịu thuế |
Để kiểm soát rủi ro khi xử lý tiền nghỉ phép năm chưa nghỉ hết có tính thuế TNCN và TNDN, kế toán nên thực hiện các bước sau:
- Rà soát hồ sơ: Hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế tài chính phải ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng.
- Đối chiếu số ngày phép: Xác định chính xác số ngày phép theo khoản 1 Điều 113 Bộ Luật lao động 2019 và số ngày người lao động đã nghỉ thực tế.
- Lưu đủ chứng từ: Bảng chấm công, bảng tính tiền phép, quyết định thôi việc, bảng thanh toán lương.
- Thanh toán không dùng tiền mặt: Bắt buộc với khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên.
- Tách phần vượt mức: Ghi nhận riêng phần chi vượt mức quy định để tính thuế TNCN đúng.
- Không treo chi phí: Khoản đã hạch toán vào chi phí nhưng thực tế không chi trả sẽ không được trừ.
Doanh nghiệp không thanh toán tiền nghỉ phép năm có thể bị phạt 100 triệu đồng?

Ngoài câu hỏi tiền nghỉ phép năm chưa nghỉ hết có tính thuế TNCN và TNDN, doanh nghiệp cần lưu ý nghĩa vụ thanh toán khoản tiền này. Căn cứ tại khoản 2 Điều 23 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định mức phạt tiền khi vi phạm quy định về tiền lương như sau:
Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi:
- Trả lương không đúng hạn theo quy định của pháp luật;
- Không trả hoặc trả không đủ tiền lương cho người lao động theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động;
- Không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ;
- Không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm việc vào ban đêm;
- Không trả hoặc trả không đủ tiền lương ngừng việc cho người lao động theo quy định của pháp luật;
- Hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động;
- Ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định;
- Khấu trừ tiền lương của người lao động không đúng quy định của pháp luật;
- Không trả hoặc trả không đủ tiền lương theo quy định cho người lao động khi tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động hoặc trong thời gian đình công;
- Không trả hoặc trả không đủ tiền lương của người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm khi người lao động thôi việc, bị mất việc làm;
- Không tạm ứng hoặc tạm ứng không đủ tiền lương cho người lao động trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc theo quy định của pháp luật;
- Không trả đủ tiền lương cho người lao động cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc trong trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động.
Cụ thể mức phạt:
- Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
- Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
- Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
- Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
- Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
Như vậy, trường hợp doanh nghiệp không thanh toán hoặc thanh toán không đủ tiền nghỉ phép năm của người lao động có thể áp dụng mức phạt tiền tối đa từ 80.000.000 đồng – 100.000.000 đồng. Ngoài ra, mức phạt tiền đối với cá nhân từ 40.000.000 đồng – 50.000.000 đồng.
Conclude
Như vậy, doanh nghiệp, người lao động phải đáp ứng các điều kiện về khoản chi lương cho những ngày không nghỉ phép của NLĐ đúng quy định nêu trên thì không phải tính thuế TNCN, thuế TNDN. Hiểu đúng tiền nghỉ phép năm chưa nghỉ hết có tính thuế TNCN và TNDN giúp doanh nghiệp vừa tối ưu chi phí hợp lệ, vừa bảo vệ quyền lợi người lao động và tránh mức phạt tới 100 triệu đồng.
Nếu doanh nghiệp muốn giao toàn bộ khâu tính lương, kê khai và quyết toán thuế cho đội ngũ chuyên môn, full accounting service của MAN – Master Accountant Network sẽ xử lý chính xác các khoản như tiền nghỉ phép năm chưa nghỉ hết có tính thuế TNCN và TNDN, đảm bảo hồ sơ đầy đủ trước mọi đợt kiểm tra thuế. Liên hệ ngay để được tư vấn miễn phí.
Contact MAN – Master Accountant Network For free support and advice!
Contact information MAN – Master Accountant Network
- Address: No. 19A, Street 43, Tan Thuan Ward, Ho Chi Minh City
- Mobile/Zalo: 0903 963 163 – 0903 428 622
- E-mail: man@man.net.vn
- Google Business Profile: View MAN – Master Accountant Network's Google Business Profile
- LinkedIn Founder: View expert Le Hoang Tuyen's LinkedIn profile.
Responsible for production and professional content review by: Mr. Le Hoang Tuyen – Founder & CEO of MAN – Master Accountant NetworkHe is a CPA Vietnam auditor with over 30 years of in-depth experience in accounting, auditing, taxation, and corporate legal consulting.
Câu hỏi thường gặp về tiền nghỉ phép năm chưa nghỉ hết có tính thuế TNCN và TNDN
Tiền nghỉ phép năm chưa nghỉ hết có tính thuế TNCN và TNDN khi NLĐ thôi việc không?
Khi người lao động thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hết phép năm, khoản tiền lương doanh nghiệp thanh toán theo khoản 3 Điều 113 Bộ Luật lao động 2019 được miễn thuế TNCN. Với doanh nghiệp, khoản chi này được trừ khi tính thuế TNDN nếu đáp ứng đủ điều kiện tại khoản 1 Điều 9 và không thuộc khoản 8 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
Trả tiền phép năm cao hơn mức luật định thì xử lý thuế TNCN thế nào?
Theo khoản 3 Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân. Kế toán cần tách phần vượt để khấu trừ thuế đúng.
Thanh toán tiền phép năm bằng tiền mặt có được tính vào chi phí được trừ không?
Với khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên, doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP. Thiếu điều kiện này, khoản chi có rủi ro bị loại khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Mức phạt cao nhất khi không trả tiền phép năm cho người lao động thôi việc là bao nhiêu?
Theo khoản 2 Điều 23 và Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, tổ chức vi phạm từ 301 người lao động trở lên có thể bị phạt từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.








