Từ ngày 01/07/2026, quy định về thời điểm lập hóa đơn điện tử có nhiều điểm cần lưu ý đối với doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ phát sinh thường xuyên và cần thời gian đối soát dữ liệu. Trong đó, chuyển tiền quốc tế được quy định cụ thể tại điểm a khoản 4 Điều 9 政令254/2026/ND-CP.
Vậy thời điểm xuất hóa đơn dịch vụ chuyển tiền quốc tế được xác định như thế nào? Doanh nghiệp có được chờ hoàn tất đối soát mới lập hóa đơn hay phải lập ngay khi thực hiện từng giao dịch? Quy định về thời hạn tối đa 07 ngày được áp dụng ra sao?
Bài viết dưới đây phân tích thời điểm xuất hóa đơn dịch vụ chuyển tiền quốc tế theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP và những nội dung kế toán cần lưu ý khi thực hiện.
Thời điểm xuất hóa đơn dịch vụ chuyển tiền quốc tế từ 1/7/2026 là khi nào?
Theo điểm a khoản 4 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, thời điểm xuất hóa đơn dịch vụ chuyển tiền quốc tế là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên.
Tuy nhiên, doanh nghiệp không được kéo dài thời điểm lập hóa đơn vô thời hạn. Quy định đặt ra thời hạn tối đa như sau:
- Không quá ngày 07 của tháng sau tháng phát sinh việc cung cấp dịch vụ; hoặc
- Không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước.
Như vậy, thời điểm xuất hóa đơn dịch vụ chuyển tiền quốc tế được xác định dựa trên thời điểm hoàn thành đối soát nhưng phải tuân thủ giới hạn thời gian mà pháp luật quy định.
Vì sao chuyển tiền quốc tế được áp dụng cơ chế đối soát?
Không phải mọi dịch vụ đều được phép chờ đối soát dữ liệu trước khi lập hóa đơn. Khoản 4 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định cơ chế này đối với các trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ với số lượng lớn, phát sinh thường xuyên, cần có thời gian đối soát số liệu giữa doanh nghiệp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và khách hàng, đối tác.
Danh sách này bao gồm nhiều hoạt động như dịch vụ viễn thông, logistics, dịch vụ ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm và chuyển tiền quốc tế.
Do đó, khi xác định thời điểm xuất hóa đơn dịch vụ chuyển tiền quốc tế, doanh nghiệp cần xem xét đồng thời ba yếu tố:
- Dịch vụ có thuộc nhóm được quy định tại điểm a khoản 4 Điều 9 hay không.
- Giao dịch có phát sinh thường xuyên, số lượng lớn và cần đối soát dữ liệu hay không.
- Thời điểm hoàn thành đối soát và thời hạn tối đa theo quy định.
Đây là cơ sở quan trọng để bộ phận kế toán thiết lập quy trình lập hóa đơn phù hợp.
Kỳ quy ước trong dịch vụ chuyển tiền quốc tế được xác định thế nào?
Một nội dung đáng chú ý khi xác định thời điểm xuất hóa đơn dịch vụ chuyển tiền quốc tế là khái niệm kỳ quy ước.
Theo điểm a khoản 4 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP:
Kỳ quy ước để làm căn cứ tính lượng hàng hóa, dịch vụ cung cấp được xác định căn cứ thỏa thuận giữa đơn vị bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ với người mua.
Như vậy, kỳ quy ước không được hiểu đơn thuần là một mốc thời gian do kế toán tự lựa chọn. Kỳ này cần được hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa các bên.
例えば: Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ chuyển tiền quốc tế và khách hàng có thỏa thuận đối soát dịch vụ theo tháng. Khi đó, doanh nghiệp cần xác định thời điểm kết thúc kỳ quy ước theo thỏa thuận để làm căn cứ xác định thời điểm xuất hóa đơn dịch vụ chuyển tiền quốc tế.
Điểm cần kiểm soát là thời điểm lập hóa đơn vẫn phải nằm trong giới hạn tối đa mà Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định.
Thời điểm xuất hóa đơn dịch vụ chuyển tiền quốc tế có phải là ngày hoàn thành từng giao dịch?

Không nhất thiết. Đây là điểm doanh nghiệp cần phân biệt giữa quy định chung đối với dịch vụ và quy định riêng đối với nhóm dịch vụ cần đối soát.
Theo quy định chung tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền, trừ trường hợp thu tiền đặt cọc theo quy định của Bộ luật Dân sự để bảo đảm thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ.
Tuy nhiên, điểm a khoản 4 Điều 9 đã quy định riêng đối với các dịch vụ cần đối soát, trong đó có chuyển tiền quốc tế.
Vì vậy, khi xác định thời điểm xuất hóa đơn dịch vụ chuyển tiền quốc tế, cần áp dụng đúng quy định riêng tại khoản 4 Điều 9 nếu giao dịch thuộc trường hợp được quy định tại đây.
Ví dụ xác định thời điểm xuất hóa đơn dịch vụ chuyển tiền quốc tế
Giả sử doanh nghiệp cung cấp dịch vụ chuyển tiền quốc tế cho khách hàng trong tháng 8/2026.
Hai bên có thỏa thuận đối soát dữ liệu dịch vụ theo tháng. Sau khi kết thúc tháng 8, doanh nghiệp thực hiện đối chiếu số lượng giao dịch, phí dịch vụ và dữ liệu liên quan với khách hàng.
Nếu việc đối soát hoàn thành vào ngày 05/09/2026 thì đây là cơ sở để xác định thời điểm xuất hóa đơn dịch vụ chuyển tiền quốc tế, đồng thời doanh nghiệp phải bảo đảm không vượt quá giới hạn thời gian theo quy định.
Trường hợp việc đối soát kéo dài đến ngày 10/09/2026, doanh nghiệp không thể chỉ dựa vào lý do chưa hoàn tất đối soát để tiếp tục trì hoãn hóa đơn nếu đã vượt thời hạn tối đa được quy định.
Do đó, kế toán cần theo dõi riêng:
- Tháng phát sinh dịch vụ.
- Kỳ quy ước đã thỏa thuận.
- Ngày kết thúc kỳ quy ước.
- Ngày hoàn thành đối soát.
- Hạn cuối phải lập hóa đơn.
Việc kiểm soát các mốc này giúp hạn chế rủi ro xác định sai thời điểm xuất hóa đơn dịch vụ chuyển tiền quốc tế.
Thời hạn 07 ngày khi xuất hóa đơn dịch vụ chuyển tiền quốc tế cần hiểu thế nào?
Quy định tại điểm a khoản 4 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP sử dụng hai mốc thời hạn:
- Thứ nhất, thời điểm lập hóa đơn không quá ngày 07 của tháng sau tháng phát sinh việc cung cấp dịch vụ.
- Thứ hai, thời điểm lập hóa đơn không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước.
Doanh nghiệp không nên hiểu rằng chỉ cần hoàn thành đối soát là có thể lập hóa đơn vào bất kỳ thời điểm nào sau đó.
Đối với doanh nghiệp có lượng giao dịch lớn, việc thiết lập lịch đối soát cố định và hệ thống cảnh báo hạn lập hóa đơn sẽ giúp giảm rủi ro phát sinh hóa đơn sai thời điểm.
Hóa đơn dịch vụ chuyển tiền quốc tế cần có những nội dung nào?
Bên cạnh việc xác định đúng thời điểm xuất hóa đơn, doanh nghiệp cần bảo đảm hóa đơn được lập đầy đủ nội dung theo Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP.
Theo khoản 1 Điều 10, hóa đơn phải có các nội dung chủ yếu gồm:
- Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn.
- Số hóa đơn.
- Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán.
- Tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh cá nhân của người mua.
- Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ.
- Thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng.
- Thuế suất thuế giá trị gia tăng.
- Tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất.
- Tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng.
- Tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng.
- Chữ ký của người bán và chữ ký của người mua theo quy định.
- Thời điểm lập hóa đơn.
- Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử.
- Mã của cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế.
- Phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước, chiết khấu thương mại, khuyến mại nếu có và các nội dung liên quan khác nếu có.
Do đó, doanh nghiệp không chỉ cần kiểm soát thời điểm xuất hóa đơn mà còn phải kiểm tra tính đầy đủ, chính xác của thông tin trên hóa đơn.
Thời điểm lập hóa đơn và thời điểm ký số có phải cùng ngày?
Không nhất thiết. Theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP, thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử là thời điểm người bán, người mua sử dụng chữ ký số để ký trên hóa đơn điện tử.
Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập có thời điểm ký số khác thời điểm lập hóa đơn, thời điểm ký số và thời điểm gửi cơ quan thuế cấp mã hoặc chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế phải được thực hiện chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ thời điểm lập hóa đơn, trừ các trường hợp gửi dữ liệu theo bảng tổng hợp, bảng thông tin chi tiết giao dịch được quy định riêng.
Doanh nghiệp cần lưu ý gì khi lập hóa đơn dịch vụ chuyển tiền quốc tế?
Để kiểm soát thời điểm xuất hóa đơn dịch vụ chuyển tiền quốc tế, bộ phận kế toán nên xây dựng quy trình theo các bước cơ bản:
- Bước 1: Xác định loại dịch vụ: Kiểm tra nghiệp vụ có đúng là dịch vụ chuyển tiền quốc tế thuộc trường hợp được quy định tại điểm a khoản 4 Điều 9 hay không.
- Bước 2: Xác định kỳ quy ước: Kiểm tra hợp đồng, thỏa thuận hoặc cơ chế cung cấp dịch vụ giữa doanh nghiệp và khách hàng để xác định kỳ quy ước.
- Bước 3: Theo dõi dữ liệu giao dịch: Tổng hợp đầy đủ số lượng giao dịch, phí dịch vụ và các dữ liệu liên quan cần đối soát.
- Bước 4: Xác định ngày hoàn thành đối soát: Lưu lại tài liệu, dữ liệu hoặc xác nhận thể hiện thời điểm các bên hoàn thành việc đối soát.
- Bước 5: Kiểm tra hạn lập hóa đơn: Đối chiếu đồng thời ngày hoàn thành đối soát với giới hạn ngày 07 của tháng sau tháng phát sinh dịch vụ hoặc 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước.
- Bước 6: Lập và ký số hóa đơn: Sau khi xác định đúng thời điểm xuất hóa đơn dịch vụ chuyển tiền quốc tế, doanh nghiệp lập hóa đơn, kiểm tra nội dung và thực hiện ký số, gửi dữ liệu theo đúng quy định.
Lập hóa đơn sai thời điểm có rủi ro gì?

Xác định sai thời điểm xuất hóa đơn có thể dẫn đến việc lập hóa đơn không đúng quy định.
Do đó, doanh nghiệp cần kiểm soát chặt thời điểm phát sinh dịch vụ, kỳ quy ước và ngày hoàn thành đối soát. Không nên chỉ dựa vào ngày thu tiền hoặc ngày kế toán nhận đủ chứng từ nội bộ để xác định thời điểm lập hóa đơn nếu trường hợp đó thuộc cơ chế riêng tại điểm a khoản 4 Điều 9.
Đối với doanh nghiệp thường xuyên phát sinh sai sót hóa đơn, nên rà soát toàn bộ quy trình từ khâu phát sinh giao dịch, đối soát, phê duyệt đến lập và ký số hóa đơn.
Doanh nghiệp có thể tham khảo thêm nội dung về mức phạt xuất hóa đơn sai thời điểm để chủ động nhận diện và kiểm soát rủi ro tuân thủ.
Có thể thuê dịch vụ kế toán để kiểm soát hóa đơn không?
Với doanh nghiệp có hoạt động dịch vụ phức tạp, nhiều giao dịch và thường xuyên phát sinh hóa đơn, việc tổ chức quy trình kế toán phù hợp có ý nghĩa quan trọng trong việc kiểm soát thời điểm lập hóa đơn.
Doanh nghiệp có thể cân nhắc sử dụng フルサービス会計 để hỗ trợ công tác kế toán, thuế, chứng từ và hóa đơn theo quy định.
Trong trường hợp doanh nghiệp chưa cần xây dựng bộ máy kế toán đầy đủ, 会計業務のアウトソーシング cũng là một phương án để hỗ trợ xử lý nghiệp vụ định kỳ, rà soát chứng từ và kiểm soát thời hạn kê khai, lập hóa đơn.
Ngoài vấn đề chuyển tiền quốc tế, kế toán cũng nên chủ động cập nhật các quy định liên quan đến những trường hợp lập hóa đơn đặc thù như xuất hóa đơn đối với hàng mẫu hoặc việc ký số hóa đơn chậm hơn ngày lập hóa đơn.
結論する
Từ ngày 01/07/2026, thời điểm xuất hóa đơn dịch vụ chuyển tiền quốc tế được xác định theo cơ chế riêng dành cho các dịch vụ phát sinh thường xuyên, số lượng lớn và cần đối soát dữ liệu.
Theo điểm a khoản 4 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, thời điểm xuất hóa đơn dịch vụ chuyển tiền quốc tế là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên. Tuy nhiên, thời điểm này phải bảo đảm giới hạn không quá ngày 07 của tháng sau tháng phát sinh việc cung cấp dịch vụ hoặc không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước.
Doanh nghiệp cần đặc biệt kiểm soát kỳ quy ước, dữ liệu đối soát, thời điểm hoàn thành đối soát và thời hạn lập hóa đơn. Đồng thời, cần bảo đảm hóa đơn có đầy đủ nội dung theo Điều 10 và thực hiện ký số, gửi dữ liệu theo đúng quy định.
Việc xác định chính xác thời điểm xuất hóa đơn không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ quy định về hóa đơn điện tử mà còn hỗ trợ kiểm soát doanh thu, thuế và hạn chế rủi ro sai sót trong quá trình kê khai.
MAN – マスターアカウンタントネットワークへのお問い合わせ 無料のサポートとアドバイスをご利用ください!
連絡先 MAN – マスター会計士ネットワーク
- 住所: No. 19A、ストリート 43、タントゥアン区、ホーチミン市
- モバイル/Zalo: 0903 963 163 – 0903 428 622
- Eメール: man@man.net.vn
- Googleビジネスプロフィール: MAN – Master Accountant NetworkのGoogleビジネスプロフィールを見る
- LinkedInの創設者: 専門家の Le Hoang Tuyen 氏の LinkedIn プロフィールをご覧ください。
制作および専門的なコンテンツレビューの責任者: Mr. Le Hoang Tuyen – MAN(Master Accountant Network)の創設者兼CEO. Ông là Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm sâu sắc trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán, Thuế và Tư vấn Pháp lý doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp về thời điểm xuất hóa đơn dịch vụ chuyển tiền quốc tế
Thời điểm xuất hóa đơn dịch vụ chuyển tiền quốc tế từ 1/7/2026 là ngày nào?
Theo điểm a khoản 4 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, thời điểm xuất hóa đơn dịch vụ chuyển tiền quốc tế là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng không quá ngày 07 của tháng sau tháng phát sinh dịch vụ hoặc không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước.
Kỳ quy ước do ai xác định?
Kỳ quy ước để làm căn cứ tính lượng hàng hóa, dịch vụ cung cấp được xác định căn cứ thỏa thuận giữa đơn vị bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ với người mua.
Có được lập hóa đơn sau ngày 07 của tháng sau không?
Doanh nghiệp phải kiểm tra trường hợp cụ thể và thời điểm kết thúc kỳ quy ước. Quy định tại điểm a khoản 4 Điều 9 đặt ra giới hạn không quá ngày 07 của tháng sau tháng phát sinh việc cung cấp dịch vụ hoặc không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước.
Thời điểm ký số có bắt buộc trùng với thời điểm lập hóa đơn không?
Không nhất thiết. Nếu thời điểm ký số khác thời điểm lập hóa đơn thì theo Phụ lục Nghị định 254/2026/NĐ-CP, thời điểm ký số và việc gửi dữ liệu theo quy định phải được thực hiện chậm nhất vào ngày làm việc tiếp theo kể từ thời điểm lập hóa đơn, trừ trường hợp được quy định riêng.








