모바일/잘로
+84 (0) 903 963 163

교환 받기
지금 전문가의 조언을 받으세요

Công văn 2096/TCS13-NVDTPC: Toàn bộ điểm mới về thuế GTGT áp dụng từ 20/06/2026

Toàn bộ điểm mới về thuế GTGT theo Công văn 2096/TCS13-NVDTPC

Ngày 25/05/2026, Thuế cơ sở 13 tỉnh Thanh Hóa đã ban hành Công văn 2096/TCS13-NVDTPC nhằm tuyên truyền và phổ biến những thay đổi trọng yếu tại Nghị định 144/2026/NĐ-CP. Có hiệu lực chính thức từ ngày 20/06/2026, văn bản này mang đến nhiều điểm mới tác động trực tiếp tới công tác kê khai, xử lý chứng từ và khấu trừ thuế đầu vào của mọi loại hình doanh nghiệp. 

Đây là tài liệu nghiệp vụ không thể thiếu cho cộng đồng kế toán để chuẩn bị cho kỳ quyết toán và kê khai thuế từ giữa năm 2026.

Bối cảnh pháp lý và tầm quan trọng của Công văn 2096/TCS13-NVDTPC

Việc ban hành Công văn 2096/TCS13-NVDTPC diễn ra ngay trước thời điểm Nghị định 144/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực (ngày 20/06/2026). Công văn giải thích rõ các nội dung sửa đổi, bổ sung cho Nghị định 181/2025/NĐ-CP trước đó. Đối với các doanh nghiệp đang hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm, tài chính, nông nghiệp và xuất khẩu tài nguyên, nội dung tại Công văn 2096/TCS13-NVDTPC sẽ trực tiếp thay đổi cách thức xác định nghĩa vụ thuế và quyền lợi khấu trừ đầu vào.

Điểm mới về đối tượng không chịu thuế theo Công văn 2096/TCS13-NVDTPC

Toàn bộ điểm mới về thuế GTGT theo Công văn 2096/TCS13-NVDTPC
Toàn bộ điểm mới về thuế GTGT theo Công văn 2096/TCS13-NVDTPC

Nội dung cốt lõi được Công văn 2096/TCS13-NVDTPC nhấn mạnh chính là việc sửa đổi, bổ sung Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP. Những thay đổi này phản ánh định hướng của Nhà nước trong việc hỗ trợ an sinh xã hội và bảo vệ tài nguyên quốc gia.

Mở rộng phạm vi đối tượng bảo hiểm và nông nghiệp

Theo hướng dẫn tại Công văn 2096/TCS13-NVDTPC, danh mục không chịu thuế đã được bổ sung thêm nhiều loại hình bảo hiểm đặc thù:

  • Bảo hiểm con người: Bao gồm bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm người học và các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan trực tiếp đến con người.
  • Bảo hiểm nông nghiệp và kinh tế biển: Bảo hiểm vật nuôi, cây trồng, các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác; đặc biệt là bảo hiểm tàu, thuyền và trang thiết bị phục vụ trực tiếp cho hoạt động đánh bắt thủy sản.
  • Dịch vụ tái bảo hiểm: Thực hiện theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm.
  • Đặc thù ngành dầu khí: Bảo hiểm công trình, thiết bị dầu khí, tàu chứa dầu quốc tịch nước ngoài phục vụ hoạt động tại vùng biển Việt Nam hoặc vùng biển chồng lấn.

Sửa đổi quy định về dịch vụ tài chính và bán nợ

Công văn 2096/TCS13-NVDTPC làm rõ khái niệm bán nợ tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 144/2026/NĐ-CP. Theo đó, bán nợ hiện nay không chỉ bó hẹp trong các khoản vay mà bao gồm cả việc bán các khoản phải trả, khoản phải thu và bán chứng chỉ tiền gửi. Sự điều chỉnh này giúp đồng bộ hóa các công cụ tài chính của doanh nghiệp với quy định về thuế GTGT.

Siết chặt quản lý xuất khẩu tài nguyên thô

Một điểm đáng lưu ý cho các doanh nghiệp xuất khẩu là tinh thần hạn chế xuất khẩu tài nguyên thô được phổ biến qua Công văn 2096/TCS13-NVDTPC. Các sản phẩm tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến hoặc đã chế biến nhưng thuộc danh mục không khuyến khích xuất khẩu (Phụ lục I và II ban hành kèm Nghị định 144/2026/NĐ-CP) sẽ thuộc diện không chịu thuế GTGT. Điều này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp sẽ không được hoàn thuế GTGT đầu vào cho các mặt hàng này. Kế toán doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này cần hết sức lưu ý để đảm bảo tuân thủ, kê khai đúng.

Quy định về hoa hồng môi giới và cách xác định doanh thu đặc thù

Công văn 2096/TCS13-NVDTPC quy định về hoa hồng môi giới và cách xác định doanh thu đặc thù
Công văn 2096/TCS13-NVDTPC quy định về hoa hồng môi giới và cách xác định doanh thu đặc thù

Vấn đề doanh thu hoa hồng môi giới thường gây tranh cãi trong công tác thanh kiểm tra đã được Công văn 2096/TCS13-NVDTPC giải đáp rõ ràng dựa trên Điều 2 Nghị định 144/2026/NĐ-CP.

  • Hoa hồng bảo hiểm: Doanh thu hoa hồng môi giới dịch vụ bảo hiểm chính thức được bổ sung vào đối tượng không chịu thuế GTGT.
  • Xác định doanh thu đặc thù: Để đảm bảo tính thống nhất, Công văn 2096/TCS13-NVDTPC hướng dẫn doanh thu của tổ chức tín dụng xác định theo Luật các tổ chức tín dụng; doanh thu chứng khoán theo Luật Chứng khoán và doanh thu bảo hiểm theo Luật Kinh doanh bảo hiểm.

Việc dẫn chiếu trực tiếp đến các Luật chuyên ngành giúp kế toán dễ dàng đối soát số liệu giữa các báo cáo chuyên dụng và báo cáo thuế, giảm thiểu rủi ro sai lệch số liệu.

Thay đổi ngưỡng thanh toán không dùng tiền mặt tại Công văn 2096/TCS13-NVDTPC

Đây là nội dung không kém phần quan trọng đối với bộ phận kế toán. Tại Điều 4 Nghị định 144/2026/NĐ-CP, ngưỡng giá trị thanh toán bắt buộc phải qua ngân hàng để được khấu trừ thuế đã có sự điều chỉnh quan trọng mà Công văn 2096/TCS13-NVDTPC đã lưu ý cụ thể.

Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị từ 5.000.000 đồng trở lên, doanh nghiệp phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình chứng từ để được khấu trừ thuế đầu vào. Công văn 2096/TCS13-NVDTPC hướng dẫn 3 giai đoạn xử lý như sau:

  • Khi chưa đến hạn thanh toán: Cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng văn bản, hóa đơn GTGT để tạm thời kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
  • Đến thời điểm hạn thanh toán: Nếu doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (thanh toán bằng tiền mặt hoặc chưa thanh toán dù đã quá hạn), kế toán phải thực hiện kê khai điều chỉnh giảm số thuế đầu vào đã khấu trừ. Việc điều chỉnh này thực hiện vào kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng.
  • Sau khi điều chỉnh: Nếu sau đó doanh nghiệp mới thực hiện thanh toán qua ngân hàng và có chứng từ hợp lệ, họ sẽ được kê khai khấu trừ bổ sung vào kỳ tính thuế phát sinh chứng từ thanh toán đó.

Sự thay đổi ngưỡng từ mức cũ sang 5.000.000 đồng tại Công văn 2096/TCS13-NVDTPC yêu cầu các doanh nghiệp phải rà soát lại toàn bộ quy trình thanh toán các hóa đơn nhỏ lẻ nhưng có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên.

Đối với các đơn vị có khối lượng giao dịch lớn, việc thuê kế toán trưởng có kinh nghiệm là giải pháp cần thiết để kiểm soát rủi ro và thiết lập quy trình duyệt chi chặt chẽ, tránh bị truy thu thuế do lỗi chứng từ.

Hệ thống phương pháp tính thuế GTGT hiện nay

Căn cứ theo Điều 10 Luật Thuế GTGT 2024 và các diễn giải từ Công văn 2096/TCS13-NVDTPC, hiện nay Việt Nam áp dụng 02 phương pháp tính thuế chính:

세금 공제 방법

Áp dụng cho các cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ. Công thức xác định:

납부해야 할 부가가치세 = 매출 부가가치세 - 공제 가능한 매입 부가가치세

메모: Trong đó, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ phải đáp ứng các điều kiện về hóa đơn và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt ngưỡng 5.000.000 đồng.

Phương pháp tính trực tiếp

Phương pháp này áp dụng cho các trường hợp:

  • Trên giá trị gia tăng: Dành cho hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý.
  • Trên doanh thu: Dành cho hộ, cá nhân kinh doanh hoặc các doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện khấu trừ. Tỷ lệ % trên doanh thu sẽ khác nhau tùy ngành nghề (ví dụ 1% đối với hoạt động kinh doanh thương mại nông nghiệp sơ chế theo hướng dẫn của Công văn 2096/TCS13-NVDTPC).

Đối với các hộ kinh doanh cá thể hoặc doanh nghiệp siêu nhỏ muốn tối ưu hóa bộ máy quản lý, việc lựa chọn 회계 서비스 고용하기 sẽ giúp đơn giản hóa thủ tục kê khai theo phương pháp trực tiếp, đảm bảo tuân thủ đúng các thông tin cập nhật mới nhất từ cơ quan thuế.

Chi tiết các nhóm đối tượng không chịu thuế GTGT từ ngày 20/06/2026

Chi tiết các nhóm đối tượng không chịu thuế GTGT theo Công văn 2096/TCS13-NVDTPC
Chi tiết các nhóm đối tượng không chịu thuế GTGT theo Công văn 2096/TCS13-NVDTPC

Để giúp kế toán tra cứu nhanh, dưới đây là danh mục 18 nhóm đối tượng được tổng hợp từ Nghị định 181/2025/NĐ-CP, Nghị định 144/2026/NĐ-CP và hướng dẫn tại Công văn 2096/TCS13-NVDTPC:

  • Sản phẩm nông nghiệp chưa chế biến hoặc sơ chế thông thường: Bao gồm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản do tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra. Công văn 2096/TCS13-NVDTPC lưu ý các hình thức sơ chế thông thường gồm: phơi, sấy, bóc vỏ, xay xát, đánh bóng hạt, đóng hộp kín khí, bảo quản lạnh…
  • Sản phẩm nông nghiệp sơ chế ở khâu kinh doanh thương mại: Doanh nghiệp, Hợp tác xã nộp thuế theo phương pháp khấu trừ bán cho doanh nghiệp, Hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT nhưng được khấu trừ thuế đầu vào.
  • Nhà ở thuộc tài sản công: Nhà Nhà nước bán cho người đang thuê theo quy định pháp luật về nhà ở.
  • Chuyển quyền sử dụng đất: Theo quy định của pháp luật về đất đai.
  • Dịch vụ bảo hiểm: Bao gồm bảo hiểm con người (nhân thọ, sức khỏe, người học), bảo hiểm nông nghiệp, tàu thuyền đánh bắt thủy sản và tái bảo hiểm
  • Dịch vụ tài chính – ngân hàng: Cấp tín dụng, cho vay của người nộp thuế không phải tổ chức tín dụng, kinh doanh chứng khoán, chuyển nhượng vốn, bán nợ (bao gồm bán khoản phải thu, phải trả), kinh doanh ngoại tệ và sản phẩm phái sinh.
  • Dịch vụ tang lễ: Cho thuê nhà tang lễ, xe phục vụ, táng người chết, di chuyển và chăm sóc mộ.
  • Công trình nhân đạo, công cộng: Duy tu, xây dựng từ nguồn vốn đóng góp của nhân dân hoặc viện trợ
  • Giáo dục và đào tạo: Hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định; bao gồm cả các khoản thu hộ, chi hộ của cơ sở giáo dục.
  • Xuất bản và báo chí: Báo, tạp chí, bản tin, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học – kỹ thuật, tiền và in tiền. Theo Công văn 2096/TCS13-NVDTPC, sách giáo khoa bao gồm cả sách tham khảo phù hợp chương trình giáo dục.
  • Vận tải hành khách công cộng: Xe buýt, tàu điện, tàu thủy nội địa chạy tuyến nội tỉnh, đô thị hoặc lân cận.
  • Nhập khẩu máy móc chuyên dùng: Máy móc phục vụ nghiên cứu khoa học, thăm dò dầu khí, tàu bay, tàu thủy tạo tài sản cố định.
  • Viện trợ nhân đạo và không hoàn lại: Hàng hóa nhập khẩu hoặc mua trong nước bằng nguồn vốn viện trợ được cơ quan thẩm quyền xác nhận.
  • Khu phi thuế quan: Hàng chuyển khẩu, quá cảnh, tạm nhập tái xuất, nguyên liệu nhập khẩu để gia công xuất khẩu.
  • Sở hữu trí tuệ và công nghệ: Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ, phần mềm và dịch vụ phần mềm. Công văn 2096/TCS13-NVDTPC nhắc nhở phải tách riêng giá trị công nghệ nếu có kèm máy móc thiết bị.
  • Tài nguyên, khoáng sản xuất khẩu: Các sản phẩm nằm trong danh mục hạn chế xuất khẩu quy định tại Phụ lục I và II của Nghị định 144/2026/NĐ-CP (Đã được phổ biến tại Công văn 2096/TCS13-NVDTPC).
  • Quà tặng và hành lý: Hàng hóa trong định mức miễn thuế nhập khẩu cho cơ quan nhà nước, quà biếu cá nhân, di vật, cổ vật do nhà nước nhập khẩu.
  • Nguyên tắc không khấu trừ: Các đối tượng nêu trên (trừ trường hợp xuất khẩu 0%) sẽ không được khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào.

Nếu doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong việc cập nhật các quy định phức tạp này, hãy tham khảo ngay 세무 회계 서비스 uy tín để được hỗ trợ và đảm bảo an toàn tuyệt đối trước mọi kỳ thanh kiểm tra thuế.

Giải đáp thắc mắc về Công văn 2096/TCS13-NVDTPC

Lộ trình áp dụng các điểm mới tại Công văn 2096/TCS13-NVDTPC là khi nào?

Theo nội dung Công văn 2096/TCS13-NVDTPC, các quy định sửa đổi tại Nghị định 144/2026/NĐ-CP sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 20/06/2026. Doanh nghiệp cần lưu ý thời điểm này để thực hiện kê khai thuế cho kỳ tính thuế tháng 06/2026 hoặc quý II/2026 một cách chính xác.

Việc bán nợ bao gồm cả khoản phải trả có tác động như thế nào đối với kế toán?

Trước đây, quy định về bán nợ thường chỉ được hiểu là bán các khoản phải thu. Tuy nhiên, Công văn 2096/TCS13-NVDTPC đã làm rõ bán nợ bao gồm cả khoản phải trả và chứng chỉ tiền gửi. Điều này giúp các doanh nghiệp thực hiện các nghiệp vụ tái cấu trúc nợ hoặc mua bán nợ trong thị trường tài chính không phải chịu thuế GTGT, từ đó giảm bớt gánh nặng chi phí thuế trong các giao dịch tài chính phức tạp.

Quy định về sơ chế thông thường trong nông nghiệp tại Công văn 2096/TCS13-NVDTPC có gì khác biệt?

Công văn 2096/TCS13-NVDTPC liệt kê rất chi tiết các hình thức sơ chế như: Làm sạch, phơi, sấy, bóc vỏ, đóng hộp kín khí, bảo quản lạnh... Điểm quan trọng là nếu doanh nghiệp nộp thuế khấu trừ bán sản phẩm này cho một doanh nghiệp hoặc Hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT nhưng vẫn được khấu trừ đầu vào. Đây là cơ chế ưu đãi nhằm thúc đẩy chuỗi liên kết giá trị trong nông nghiệp.

끝내다

Thông qua việc ban hành Công văn 2096/TCS13-NVDTPC, cơ quan Thuế đã đưa ra những chỉ dẫn rất kịp thời về lộ trình áp dụng Nghị định 144/2026/NĐ-CP. Điểm mấu chốt mà các doanh nghiệp cần thay đổi ngay chính là hệ thống quản lý công nợ và chứng từ thanh toán ngân hàng cho các khoản chi từ 5 triệu đồng.

Việc nắm vững danh mục 18 đối tượng không chịu thuế và quy trình điều chỉnh thuế đầu vào theo Công văn 2096/TCS13-NVDTPC sẽ giúp doanh nghiệp không chỉ tuân thủ đúng pháp luật mà còn tối ưu hóa được dòng tiền thông qua việc khấu trừ thuế chính xác. Hãy chủ động rà soát danh mục hàng hóa và cập nhật phần mềm kế toán trước ngày 20/06/2026 để tránh những rủi ro pháp lý đáng tiếc.

Mọi thắc mắc cần được hỗ trợ giải đáp và tư vấn, Quý doanh nghiệp vui lòng liên hệ MAN – Master Accountant Network:

연락처 정보 MAN – Master Accountant Network

  • 주소: 호치민시 탄투안구 43번가 19A호
  • 모바일/Zalo: 0903 963 163 – 0903 428 622
  • 이메일: man@man.net.vn

콘텐츠 제작자: Mr. Lê Hoàng Tuyên – Sáng lập viên (Founder) & CEO MAN – Master Accountant Network, Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm trong ngành Kế toán, Kiểm toán và Tư vấn Tài chính.

관련 콘텐츠

댓글을 남겨주세요

이메일 주소는 공개되지 않습니다. 필수 입력란은 *로 표시되어 있습니다.

레 호앙 투옌

창립자

안녕하세요! 저는 레 호앙 투옌설립자 MAN – 마스터 회계사 네트워크저희 회사는 오랜 경험을 바탕으로 감사, 회계, 세무 보고, 이전가격 보고 등 다양한 분야에서 전문적인 서비스를 제공합니다. 또한, 저는 풍부한 전문 지식을 공유하는 데 많은 시간과 노력을 기울이고 있습니다. 저에 대한 더 자세한 정보는 여기에서 확인하세요. 여기.

블로그 소개

MAN 블로그 - Master Accountant Network는 베트남의 회계, 세무, 감사 및 경영 관리에 대한 심층적이고 최신 정보를 제공합니다.

모든 콘텐츠는 비즈니스 컨설팅 분야에서 25년 이상의 경험을 가진 전문가 팀에 의해 편집되었습니다.

왜 우리를 선택해야 할까요?

처음부터 올바르게 하세요

"처음부터 제대로 하는 것"이 가장 효과적이고, 비용이 가장 적게 들고, 가장 현명한 접근 방식입니다.

빠르고 정확함

신속한 서비스 접수와 정확하고 전문적인 구현.

헌신적이고 책임감 있는

MAN에서는 전문성 외에도 서비스를 구현하는 데 있어 "마음"에 중점을 둡니다.

잘로전령핸드폰

지금 바로 전문가의 조언과 상담을 받아보세요!

(정보를 받는 즉시 답변드리겠습니다.)
어떤 도움이 필요하신가요?