Trong bối cảnh hệ thống pháp luật về kế toán – kiểm toán tiếp tục được hoàn thiện, “tổng doanh thu” không chỉ là một chỉ tiêu tài chính thuần túy mà còn trở thành căn cứ pháp lý quan trọng để xác định quy mô doanh nghiệp, nghĩa vụ kiểm toán bắt buộc và trách nhiệm tuân thủ của doanh nghiệp.
Một trong những câu hỏi được nhiều doanh nghiệp, kế toán trưởng và nhà quản lý quan tâm hiện nay là: “Tổng doanh thu trong báo cáo tài chính hợp nhất được xác định thế nào, và phải căn cứ vào báo cáo nào theo quy định pháp luật mới nhất?”
Bài viết này sẽ phân tích toàn diện vấn đề dựa trên Điểm d khoản 2 Điều 1 Nghị định số 90/2025/NĐ-CP và điểm b khoản 2 Điều 29 Luật Kế toán, đồng thời làm rõ cách hiểu và cách áp dụng trong thực tiễn.
Khung pháp lý điều chỉnh việc xác định tổng doanh thu
Để xác định đúng “tổng doanh thu” theo quy định hiện hành, trước hết cần xem xét khung pháp lý điều chỉnh vấn đề này. Trong đó, Luật Kế toán và Nghị định số 90/2025/NĐ-CP là hai căn cứ pháp lý trọng tâm, làm rõ nguyên tắc lập báo cáo và nguồn số liệu doanh thu được sử dụng.
Quy định tại Luật Kế toán
Theo điểm b khoản 2 Điều 29 Luật Kế toán, đơn vị kế toán cấp trên có trách nhiệm:
“Lập báo cáo tài chính tổng hợp hoặc báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở báo cáo tài chính của các đơn vị kế toán trực thuộc.”
Quy định này khẳng định rõ:
- Khi doanh nghiệp có đơn vị kế toán cấp dưới (công ty con, đơn vị phụ thuộc),
- Và thuộc diện phải lập báo cáo tài chính hợp nhất theo chuẩn mực kế toán,
- Thì báo cáo tài chính hợp nhất là báo cáo phản ánh đầy đủ tình hình tài chính và kết quả hoạt động của toàn bộ nhóm doanh nghiệp.
Đây chính là nền tảng pháp lý để xác định nguồn số liệu hợp pháp khi tính toán các chỉ tiêu tài chính quan trọng, trong đó có tổng doanh thu của năm.
Quy định mới tại Nghị định 90/2025/NĐ-CP
Nghị định số 90/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung quy định hướng dẫn Luật Kiểm toán độc lập, trong đó Điểm d khoản 2 Điều 1 quy định rõ:
“Tổng doanh thu của năm được xác định trên báo cáo tài chính năm của năm trước liền kề được đơn vị lập theo quy định của pháp luật về kế toán.”
Quy định này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng vì:
- Tổng doanh thu được sử dụng làm tiêu chí xác định doanh nghiệp quy mô lớn,
- Là căn cứ để xác định đối tượng phải kiểm toán bắt buộc,
- Và phải được xác định từ báo cáo tài chính hợp pháp, đúng loại hình mà doanh nghiệp có nghĩa vụ lập.
Nếu doanh nghiệp có Báo cáo tài chính hợp nhất, thì “tổng doanh thu của năm” phải lấy từ Báo cáo nào?
Để trả lời, làm rõ vấn đề trên, cùng MAN – Master Accountant Network tìm hiểu ngày sau đây:
Báo cáo tài chính hợp nhất là gì?
Báo cáo tài chính hợp nhất là báo cáo được lập bởi công ty mẹ, phản ánh tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ của công ty mẹ và các công ty con như một thực thể kinh tế thống nhất.
Khác với báo cáo tài chính riêng lẻ:
- Báo cáo riêng lẻ chỉ phản ánh hoạt động của một pháp nhân,
- Báo cáo hợp nhất loại trừ các giao dịch nội bộ, phản ánh quy mô và doanh thu thực sự của toàn bộ tập đoàn.
Do đó, trong bối cảnh pháp luật cần đánh giá quy mô thực tế của doanh nghiệp, báo cáo tài chính hợp nhất mang ý nghĩa quyết định.
Vậy chỉ tiêu “tổng doanh thu của năm” được hiểu như thế nào?
Theo Luật Kế toán và Nghị định 90/2025/NĐ-CP, chỉ tiêu “tổng doanh thu của năm”:
- Tổng doanh thu của năm là doanh thu được ghi nhận trên báo cáo tài chính năm của năm trước liền kề;
- Báo cáo tài chính được sử dụng phải là báo cáo mà doanh nghiệp có nghĩa vụ lập theo pháp luật.
Vậy nếu doanh nghiệp có Báo cáo tài chính hợp nhất, thì “tổng doanh thu của năm” phải lấy từ Báo cáo nào?. Có 2 trường hợp, cụ thể như sau:
- Doanh nghiệp phải lập Báo cáo tài chính hợp nhất: Tổng doanh thu của năm được xác định trên Báo cáo tài chính hợp nhất của năm trước liền kề
- Doanh nghiệp không lập Báo cáo tài chính hợp nhất: Tổng doanh thu của năm được xác định trên Báo cáo tài chính riêng lẻ.
Cách xác định tổng doanh thu trong từng trường hợp cụ thể
Tùy từng trường hợp doanh nghiệp có hay không phải lập báo cáo tài chính hợp nhất, nguồn số liệu sử dụng để xác định tổng doanh thu sẽ có sự khác biệt. Dưới đây là cách xác định cụ thể trong từng tình huống thường gặp.
Doanh nghiệp thuộc diện lập Báo cáo tài chính hợp nhất
Trong trường hợp này:
- Báo cáo tài chính hợp nhất là báo cáo tài chính năm hợp pháp và đầy đủ nhất,
- Phản ánh tổng doanh thu phát sinh từ toàn bộ hoạt động sản xuất – kinh doanh của nhóm doanh nghiệp.
Do đó, khi xác định:
- Quy mô doanh nghiệp;
- Nghĩa vụ kiểm toán;
- Hoặc các tiêu chí pháp lý có liên quan đến tổng doanh thu của năm.
Số liệu phải lấy từ chỉ tiêu doanh thu trên báo cáo tài chính hợp nhất của năm trước liền kề, không lấy từ báo cáo riêng của công ty mẹ.
Doanh nghiệp không lập Báo cáo tài chính hợp nhất
Nếu doanh nghiệp:
- Không có công ty con;
- Hoặc không thuộc diện phải lập báo cáo tài chính hợp nhất theo chuẩn mực kế toán,
Thì:
- Báo cáo tài chính năm riêng lẻ chính là căn cứ pháp lý duy nhất,
- Tổng doanh thu của năm được xác định theo số liệu trên Báo cáo này.
Vai trò của tổng doanh thu trong xác định doanh nghiệp quy mô lớn
Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp được coi là doanh nghiệp có quy mô lớn khi đáp ứng tối thiểu 2 trong 3 tiêu chí sau:
- Tổng doanh thu của năm vượt ngưỡng 300 tỷ theo Luật định;
Tổng tài sản trên 100 tỷ đồng;
Số lao động bình quân năm tham gia Bảo hiểm xã hội vượt ngưỡng 200 người.
Trong đó:
- Tổng doanh thu của năm trước liền kề là tiêu chí bắt buộc phải xem xét,
- Và việc xác định đúng nguồn số liệu (hợp nhất hay riêng lẻ) có thể ảnh hưởng trực tiếp đến việc doanh nghiệp có thuộc diện kiểm toán bắt buộc hay không.
Ví dụ minh họa: Công ty mẹ A có 3 công ty con và thuộc diện phải lập báo cáo tài chính hợp nhất.
- Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2025 ghi nhận tổng doanh thu: 420 tỷ đồng.
- Báo cáo tài chính riêng lẻ của công ty mẹ năm 2025 ghi nhận doanh thu: 180 tỷ đồng.
Khi xác định tổng doanh thu của năm 2025 để đánh giá quy mô doanh nghiệp cho năm 2026:
- Phải sử dụng số 420 tỷ đồng, vì đây là số liệu trên Báo cáo tài chính hợp nhất. Báo cáo mà công ty mẹ có nghĩa vụ lập theo Luật Kế toán.
Những lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp và kế toán
Để áp dụng đúng quy định về xác định tổng doanh thu theo Luật Kế toán và Nghị định 90/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp và kế toán cần lưu ý một số vấn đề quan trọng sau đây.
- Luôn xác định đúng loại Báo cáo tài chính mà doanh nghiệp có nghĩa vụ lập.
- Chỉ sử dụng Báo cáo tài chính năm của năm trước liền kề đã được lập đúng quy định.
- Không tùy ý lựa chọn số liệu có lợi hơn nếu không phù hợp với bản chất pháp lý.
- Trường hợp có thay đổi mô hình doanh nghiệp (mua bán – sáp nhập – hình thành công ty con), cần rà soát lại nghĩa vụ lập Báo cáo hợp nhất ngay từ kỳ đầu tiên.
Việc hiểu đúng và áp dụng đúng cách xác định tổng doanh thu không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật, mà còn tránh rủi ro pháp lý và kiểm toán trong các năm tiếp theo.
Thông tin liên hệ MAN – Master Accountant Network
- Địa chỉ: Số 19A, đường 43, phường Tân Thuận, TP. Hồ Chí Minh
- Mobile/Zalo: 0903 963 163 – 0903 428 622
- Email: man@man.net.vn
Phụ trách sản xuất nội dung bởi: Ông Lê Hoàng Tuyên – Sáng lập viên (Founder) & CEO MAN – Master Accountant Network, Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm trong ngành Kế toán, Kiểm toán và Tư vấn Tài chính.
Thông tin trích dẫn:
- Luật Kế toán
- Nghị định 90/2025/NĐ-CP
- Bài viết LuatVietnam








