Hỗ trợ điện thoại 500.000 đồng, xăng xe đi lại 700.000 đồng, tiền nhà 2.000.000 đồng… được trả đều đặn mỗi tháng, cố định không khác gì tiền lương. Vậy các khoản hỗ trợ hàng tháng có phải đóng BHXH hay không? Đây là câu hỏi mà kế toán tiền lương gặp gần như ở mỗi kỳ lập bảng lương, đồng thời cũng là nội dung cơ quan BHXH thường rà soát khi kiểm tra, đối chiếu dữ liệu với doanh nghiệp.
Năm 2026, BHXH Thành phố Hồ Chí Minh đã có hướng dẫn cụ thể tại Công văn 6101/BHXH-QLT, đồng thời nhắc lại nội dung Công văn số 4916/BHXH-QLT ngày 30/6/2026. Bài viết dưới đây tổng hợp căn cứ pháp lý, điều kiện áp dụng và những lưu ý thực tế để doanh nghiệp xác định đúng tiền lương đóng BHXH, hạn chế rủi ro bị truy thu.
Các khoản hỗ trợ hàng tháng có phải đóng BHXH? Giải đáp chi tiết
Câu trả lời ngắn gọn: không mặc nhiên phải đóng. Theo hướng dẫn tại Công văn 6101/BHXH-QLT năm 2026 của BHXH TP.HCM, các khoản hỗ trợ điện thoại, đi lại, nhà ở không mặc nhiên phải tính đóng BHXH bắt buộc chỉ vì được cố định và chi trả ổn định hằng tháng.
Nội dung hướng dẫn tại mục 1 Công văn như sau:
Các khoản hỗ trợ điện thoại, đi lại, nhà ở nếu ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ) không phải là tiền lương thì không làm căn cứ tính đóng BHXH bắt buộc (kể cả trường hợp các khoản này được cố định và được chi trả ổn định hằng tháng).
Như vậy, khi xét các khoản hỗ trợ hàng tháng có phải đóng BHXH, yếu tố quyết định không nằm ở việc khoản chi có cố định hay trả hàng tháng hay không, mà nằm ở hai điều kiện:
- Khoản hỗ trợ được ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH.
- Về bản chất, khoản đó thực chất không phải là tiền lương.
Đáp ứng đồng thời hai điều kiện trên, khoản hỗ trợ không thuộc tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc. Công văn cũng khẳng định: căn cứ để xác định mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc là nội dung được thỏa thuận trên hợp đồng lao động theo đúng quy định pháp luật.
Căn cứ pháp lý xác định tiền lương đóng BHXH bắt buộc năm 2026

Để trả lời chính xác các khoản hỗ trợ hàng tháng có phải đóng BHXH, kế toán cần nắm ba lớp căn cứ: Luật, Nghị định hướng dẫn và Thông tư về nội dung hợp đồng lao động.
Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Nghị định 158/2025/NĐ-CP
Theo Công văn 6101/BHXH-QLT, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc được xác định theo mức lương ghi trên hợp đồng lao động, theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và quy định chi tiết tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP.
Theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc theo điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH: Nhóm chế độ, phúc lợi ghi thành mục riêng
Khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH quy định nội dung về mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác trong hợp đồng lao động. Theo đó, các khoản bổ sung khác không bao gồm các chế độ và phúc lợi khác, như:
- Thưởng theo quy định tại Điều 104 Bộ luật Lao động, tiền thưởng sáng kiến;
- Tiền ăn giữa ca;
- Các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ;
- Hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
- Các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác không liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong hợp đồng lao động.
Đây chính là cơ sở để cơ quan BHXH xác định hỗ trợ điện thoại, đi lại, nhà ở không phải là tiền lương nếu được ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động.
Nguyên tắc kê khai: Đơn vị tự kê khai, tự chịu trách nhiệm
Công văn 6101/BHXH-QLT nêu rõ hai điểm kế toán cần lưu ý:
- Điều kiện để xác định là “các chế độ và phúc lợi khác” không thuộc thẩm quyền hướng dẫn của cơ quan BHXH.
- Đối với thủ tục báo tăng lao động, điều chỉnh mức đóng, cơ quan BHXH không yêu cầu đơn vị cung cấp hóa đơn, tài liệu chứng minh. Đơn vị căn cứ hợp đồng lao động, phụ lục hợp đồng… đã thỏa thuận, giao kết với người lao động để lập hồ sơ; tự kê khai, tự chịu trách nhiệm và lưu trữ hợp đồng lao động, phụ lục hợp đồng, bảng lương… để phục vụ công tác kiểm tra, đối chiếu theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Khi nào các khoản hỗ trợ hàng tháng có phải đóng BHXH?

Từ hướng dẫn của BHXH TP.HCM, có thể tóm lại: khoản hỗ trợ không tính đóng khi đáp ứng đủ các điều kiện dưới đây, và có rủi ro bị tính đóng khi hồ sơ không thể hiện đúng bản chất.
| Tiêu chí | Không tính đóng BHXH | Rủi ro bị tính đóng BHXH |
| Cách ghi trên Hợp đồng lao động | Ghi thành mục riêng theo khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH | Gộp chung vào mức lương hoặc phụ cấp lương |
| Bản chất khoản chi | Thực chất là hỗ trợ, phúc lợi, không phải tiền lương | Thực chất là tiền lương |
| Tính ổn định | Cố định, trả đều hàng tháng vẫn không làm thay đổi kết luận |
– |
| Hồ sơ đối chiếu | Hợp đồng lao động, phụ lục, bảng lương, bảng chấm công, quy chế trả lương thống nhất | Hồ sơ mâu thuẫn, không phản ánh đúng thỏa thuận |
Khi tổ chức kiểm tra, đối chiếu dữ liệu với đơn vị, cơ quan BHXH sẽ căn cứ các hồ sơ mà đơn vị làm cơ sở kê khai, trích đóng BHXH gồm: hợp đồng lao động, phụ lục hợp đồng, bảng lương, bảng chấm công, quy chế trả lương… để rà soát, hướng dẫn đơn vị thực hiện đúng quy định. Vì vậy, việc các khoản hỗ trợ hàng tháng có phải đóng BHXH hay không sẽ được nhìn nhận qua toàn bộ bộ hồ sơ này, không chỉ riêng tên gọi khoản chi.
Ví dụ minh họa
Nhân viên kinh doanh có thu nhập hằng tháng 15.300.000 đồng, gồm: lương chức danh 12.000.000 đồng, phụ cấp trách nhiệm 1.000.000 đồng, hỗ trợ điện thoại 300.000 đồng, hỗ trợ đi lại 500.000 đồng, hỗ trợ nhà ở 1.500.000 đồng.
| Cách ghi trên Hợp đồng lao động | Tiền lương đóng BHXH | Tổng trích theo lương 32% |
| Khoản hỗ trợ ghi thành mục riêng | 13.000.000 đồng | 4.160.000 đồng/tháng |
| Gộp toàn bộ thành mức lương | 15.300.000 đồng | 4.896.000 đồng/tháng |
Chênh lệch 736.000 đồng/tháng cho một lao động chỉ do cách ghi hợp đồng. Lưu ý, cách ghi tách mục chỉ đúng khi khoản chi thực chất là hỗ trợ; tách mục nhằm giảm căn cứ đóng trong khi bản chất là tiền lương là sai quy định.
Các khoản hỗ trợ hàng tháng có phải đóng BHXH và thuế TNCN?
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội 2024, Nghị định 158/2025/NĐ-CP, Bộ luật Lao động 2019 và Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, bảng dưới đây tổng hợp các khoản chi phổ biến mà doanh nghiệp có thể tham khảo.
| Nhóm | Khoản mục | BHXH bắt buộc | Thuế TNCN | Mức chi tham khảo |
| Hỗ trợ sinh hoạt | Tiền ăn giữa ca | Không | Miễn trong hạn mức | 900.000 – 1.200.000 VNĐ/tháng |
| Tiền trang phụ | Không | Chi bằng tối đa 5 triệu đồng/người/năm được xem xét miễn | 2.000.000 – 5.000.000 VNĐ/năm | |
| Tiền điện thoại | Không | Miễn trong hạn mức (phục vụ công việc) | 100.000 – 800.000 VNĐ/tháng | |
| Xăng xe đi lại cá nhân | Không | Có | 200.000 – 700.000 VNĐ/tháng | |
| Xăng xe phục vụ công tác | Không | Không (thanh toán theo km, lịch trình, chi phí thực tế) | 300.000 – 1.000.000 VNĐ/tháng | |
| Công tác phí, lưu trú | Không | Miễn trong hạn mức | 200.000 – 400.000 VNĐ/ngày | |
| Tiền thuê nhà | Không | Có (doanh nghiệp trả thay, tính vào thu nhập chịu thuế tối đa 15% tổng thu nhập) | 1.000.000 – 3.000.000 VNĐ/tháng (chuyên gia từ 3 đến 10 triệu đồng) | |
| Lương, phụ cấp lương | Lương theo vị trí, chức danh | Bắt buộc | Có | Theo năng lực vị trí |
| Phụ cấp trách nhiệm | Có | Có | 500.000 – 5.000.000 VNĐ/tháng | |
| Phụ cấp thâm niên | Có | Có | 200.000 – 500.000 VNĐ/tháng | |
| Phụ cấp tay nghề, kỹ năng | Có | Có | 500.000 – 3.000.000 VNĐ/tháng | |
| Phụ cấp chuyên cần | Xét bản chất | Có | 300.000 – 700.000 VNĐ/tháng | |
| Phụ cấp độc hại, nguy hiểm | Có thể có | Miễn trong hạn mức | Theo quy định ngành | |
| Thưởng | Thưởng KPI tháng | Không | Có | Theo tỷ lệ % lương cơ bản |
| Thưởng doanh số | Không | Có | 5 – 15% doanh số | |
| Thưởng sáng kiến | Không | Có | 10 – 50 triệu đồng/sáng kiến | |
| Thưởng Lễ, Tết | Không | Có | Theo quy chế doanh nghiệp |
Lưu ý: Các mức chi trả trong bảng chủ yếu mang tính tham khảo, được tổng hợp dựa trên thực tế áp dụng tại doanh nghiệp, không phải mức cố định hoặc bắt buộc. Mỗi doanh nghiệp có thể chủ động xây dựng mức chi phù hợp trên cơ sở tuân thủ quy định hiện hành về lao động, BHXH và thuế TNCN.
Lưu ý cho kế toán khi xây dựng hợp đồng lao động và quy chế trả lương
Theo định hướng tại Công văn 6101/BHXH-QLT, doanh nghiệp cần phân định rõ các khoản tiền lương, phụ cấp lương, khoản bổ sung khác với các khoản hỗ trợ, phúc lợi dành cho người lao động khi xây dựng hợp đồng lao động và quy chế trả lương. Đồng thời, cần bảo đảm nội dung thỏa thuận trên hợp đồng lao động phù hợp với bản chất thực tế của từng khoản chi để thực hiện việc kê khai, đóng BHXH đúng quy định. Từ thực tế làm nghề, kế toán nên rà soát theo các bước sau:
- Tách mục rõ ràng trên HĐLĐ: Mục “Mức lương, phụ cấp lương” tách biệt với mục “Các khoản hỗ trợ, phúc lợi”. Ghi cụ thể tên khoản, mức chi, điều kiện hưởng.
- Đồng bộ quy chế trả lương: Quy chế, thang bảng lương phải dùng cùng tên gọi và cách phân loại với HĐLĐ, tránh HĐLĐ ghi “hỗ trợ” nhưng quy chế lại xếp vào “phụ cấp lương”.
- Khớp bảng lương với hợp đồng: Bảng lương hằng tháng thể hiện từng khoản đúng như thỏa thuận; khoản tính đóng và không tính đóng phải tách cột.
- Đánh giá bản chất trước khi tách mục: Khoản nào gắn với kết quả thực hiện công việc hoặc chức danh thì không nên xếp vào nhóm hỗ trợ chỉ để giảm căn cứ đóng.
- Lưu trữ đầy đủ hồ sơ: HĐLĐ, phụ lục, bảng lương, bảng chấm công, quy chế trả lương cần được lưu để phục vụ kiểm tra, đối chiếu khi cơ quan BHXH yêu cầu.
Với các trường hợp đặc thù như người quản lý doanh nghiệp, giám đốc không nhận lương, cách xác định căn cứ đóng và thủ tục cũng khác so với người lao động thông thường. Kế toán có thể tham khảo hướng dẫn kê khai lấy mã giám đốc không hưởng lương đóng BHXH để thực hiện đúng hồ sơ.
Trường hợp doanh nghiệp đang có nhiều khoản hỗ trợ và cần rà soát lại toàn bộ cơ cấu thu nhập, làm rõ các khoản hỗ trợ hàng tháng có phải đóng BHXH trước kỳ kiểm tra, việc sử dụng dịch vụ tư vấn kế toán giúp chuẩn hóa mẫu hợp đồng, quy chế lương và bảng lương ngay từ đầu, hạn chế sai sót khi kê khai.
Kết luận
Tóm lại, các khoản hỗ trợ hàng tháng có phải đóng BHXH hay không không phụ thuộc vào việc khoản đó cố định hay trả đều mỗi tháng. Theo Công văn 6101/BHXH-QLT năm 2026 của BHXH TP.HCM, hỗ trợ điện thoại, đi lại, nhà ở được ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH và thực chất không phải là tiền lương thì không thuộc tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc.
Điểm then chốt nằm ở hồ sơ: hợp đồng lao động, phụ lục, bảng lương, bảng chấm công và quy chế trả lương phải thống nhất, phản ánh đúng bản chất từng khoản chi. Doanh nghiệp tự kê khai, tự chịu trách nhiệm, nên chỉ một sai lệch nhỏ trong cách ghi hợp đồng cũng có thể dẫn đến truy thu khi cơ quan BHXH kiểm tra.
Nếu doanh nghiệp chưa có nhân sự chuyên trách hoặc muốn được đồng hành toàn diện từ khâu xây dựng quy chế lương, kê khai BHXH đến quyết toán thuế, dịch vụ kế toán trọn gói là lựa chọn giúp bảo đảm việc xác định các khoản hỗ trợ hàng tháng có phải đóng BHXH luôn đúng quy định, tiết kiệm chi phí và thời gian cho doanh nghiệp.
Liên hệ MAN – Master Accountant Network để được hỗ trợ và tư vấn miễn phí!
Thông tin liên hệ MAN – Master Accountant Network
- Địa chỉ: Số 19A, Đường 43, Phường Tân Thuận, TP. Hồ Chí Minh
- Mobile/Zalo: 0903 963 163 – 0903 428 622
- Email: man@man.net.vn
- Google Business Profile: Xem Google Business Profile của MAN – Master Accountant Network
- LinkedIn Founder: Xem hồ sơ LinkedIn của chuyên gia Lê Hoàng Tuyên
Phụ trách sản xuất và kiểm duyệt nội dung chuyên môn bởi: Ông Lê Hoàng Tuyên – Sáng lập viên (Founder) & CEO MAN – Master Accountant Network. Ông là Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm sâu sắc trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán, Thuế và Tư vấn Pháp lý doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp về các khoản hỗ trợ hàng tháng có phải đóng BHXH
Hỗ trợ điện thoại cố định 500.000 đồng/tháng có phải đóng BHXH không?
Không, nếu khoản này được ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH và không phải là tiền lương. Theo Công văn 6101/BHXH-QLT, việc khoản hỗ trợ được cố định và chi trả ổn định hằng tháng không làm phát sinh nghĩa vụ đóng BHXH bắt buộc.
Hỗ trợ tiền nhà ở, đi lại trả hằng tháng có tính vào lương đóng BHXH?
Cách xác định tương tự hỗ trợ điện thoại. Hỗ trợ đi lại, nhà ở nếu ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động và thực chất không phải là tiền lương thì không thuộc tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc.
Khi báo tăng lao động, có phải nộp chứng từ chứng minh khoản hỗ trợ?
Không. Cơ quan BHXH không yêu cầu đơn vị cung cấp hóa đơn, tài liệu chứng minh. Đơn vị căn cứ hợp đồng lao động, phụ lục hợp đồng để lập hồ sơ, tự kê khai, tự chịu trách nhiệm và lưu trữ hồ sơ phục vụ kiểm tra, đối chiếu.
Phụ cấp chuyên cần có phải đóng BHXH?
Phụ cấp chuyên cần cần xét theo bản chất. Nếu khoản này được thỏa thuận là phụ cấp lương hoặc khoản bổ sung gắn với việc thực hiện công việc, khoản đó có khả năng thuộc tiền lương làm căn cứ đóng. Kế toán nên đối chiếu nội dung HĐLĐ và quy chế lương trước khi kê khai.
Ai có thẩm quyền hướng dẫn điều kiện xác định các chế độ và phúc lợi khác?
Công văn 6101/BHXH-QLT nêu rõ điều kiện để xác định là các chế độ và phúc lợi khác không thuộc thẩm quyền hướng dẫn của cơ quan BHXH. Cơ quan BHXH căn cứ mức lương ghi trên hợp đồng lao động theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Nghị định 158/2025/NĐ-CP để xác định căn cứ đóng.








