Kế toán chi phí trong doanh nghiệp thương mại từ năm 2026 không còn là câu chuyện ghi nhận giá vốn đơn thuần, mà đã trở thành “công cụ sống còn” quyết định biên lợi nhuận và khả năng tuân thủ thuế. Chỉ một sai lệch nhỏ trong phân loại chi phí thu mua, chi phí bán hàng hay phí sàn TMĐT cũng có thể khiến doanh nghiệp bị đội giá vốn, giảm lợi nhuận và đối mặt rủi ro bị loại chi phí khi quyết toán thuế. Dựa trên quy định mới nhất của Luật Thuế TNDN 2025, Thông tư 99/2025/TT-BTC và kinh nghiệm thực tế triển khai cho doanh nghiệp Thương mại, Bán lẻ và Thương mại điện tử. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu đúng bản chất kế toán chi phí, hạch toán chuẩn từng nghiệp vụ và xây dựng chiến lược kiểm soát chi phí hiệu quả.
Kế toán chi phí là gì?
Kế toán chi phí (tiếng Anh gọi là Cost Accounting) là một phân nhánh quan trọng của Kế toán Quản trị và Kế toán Tài chính, tập trung vào việc thu thập, phân loại, ghi chép và phân bổ các khoản chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh. Trong doanh nghiệp thương mại, kế toán chi phí không chỉ theo dõi giá vốn hàng bán mà còn kiểm soát chặt chẽ các chi phí vận hành từ khâu mua hàng đến khi hàng hóa tới tay người tiêu dùng.
Kế toán chi phí có vai trò quan trọng như thế nào?

Trong doanh nghiệp, kế toán chi phí có các vai trò quan trọng như sau:
- Tổ chức và kiểm soát toàn bộ cấu trúc chi phí doanh nghiệp: Kế toán chi phí đảm nhiệm việc nhận diện, phân nhóm và theo dõi từng loại chi phí phát sinh như chi phí trực tiếp, chi phí vận hành, chi phí bán hàng hay chi phí tại từng bộ phận. Nhờ đó, doanh nghiệp có thể nhìn thấy bức tranh chi phí tổng thể, kiểm soát dòng tiền hiệu quả và xác định chính xác khâu nào đang tạo ra giá trị lợi nhuận thực sự.
- Xác định giá vốn và làm cơ sở xây dựng giá bán hợp lý: Thông qua việc đo lường chi phí đầu vào của từng nguồn lực đã sử dụng, kế toán chi phí giúp doanh nghiệp tính đúng, tính đủ giá vốn. Dữ liệu này là căn cứ quan trọng để nhà quản trị đưa ra mức giá bán phù hợp, đảm bảo vừa cạnh tranh trên thị trường vừa duy trì biên lợi nhuận bền vững.
- Hỗ trợ công tác quản trị và giảm thiểu rủi ro vận hành: Các báo cáo chi phí chi tiết được cung cấp kịp thời cho từng cấp quản lý giúp doanh nghiệp chủ động phát hiện điểm bất hợp lý trong hoạt động. Từ đó, nhà quản trị có thể điều chỉnh quy trình, tối ưu chi phí, hạn chế thất thoát và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực.
- Cơ sở cho hoạch định chiến lược dài hạn: Dữ liệu kế toán chi phí không chỉ phản ánh tình hình hiện tại mà còn mang giá trị phân tích xu hướng trong dài hạn. Trên nền tảng này, ban lãnh đạo có thể xây dựng chiến lược phân bổ chi phí hợp lý, lựa chọn hướng đầu tư phù hợp và định hình mục tiêu phát triển bền vững cho doanh nghiệp.
Kế toán chi phí trong doanh nghiệp Thương mại
Đối với doanh nghiệp thương mại, kế toán chi phí thường tập trung theo dõi trị giá hàng hóa trên TK 156, chi phí bán hàng trên TK 641 và chi phí quản lý doanh nghiệp trên TK 642. Tùy bản chất từng nghiệp vụ, doanh nghiệp có thể phát sinh các tài khoản liên quan khác như TK 632, 635, 811…
Chuỗi giá trị và dòng chi phí
Dòng chảy của kế toán chi phí gắn liền với chuỗi hoạt động:
- Giai đoạn mua hàng: Phát sinh giá mua, chi phí vận chuyển đầu vào, phí bảo hiểm hàng đi đường.
- Giai đoạn lưu kho: Chi phí thuê kho, bảo quản, khấu hao thiết bị kho.
- Giai đoạn bán hàng: Phí quảng cáo, hoa hồng, đóng gói, vận chuyển đầu ra (Logistics).
Chỉ khi chi phí được phân loại đúng bản chất và đúng mục đích sử dụng, doanh nghiệp mới có thể hạch toán chính xác, kiểm soát hiệu quả và đưa ra các quyết định quản trị phù hợp. Đây cũng chính là lý do việc phân loại chi phí trong doanh nghiệp thương mại đóng vai trò nền tảng trong toàn bộ hệ thống kế toán chi phí.
Phân loại chi phí trong doanh nghiệp Thương mại
Để thực hiện Kế toán chi phí hiệu quả, doanh nghiệp cần phân loại chi phí một cách khoa học.
Phân loại theo chức năng hoạt động
- Giá vốn hàng bán (COGS): Bao gồm giá mua thuần ghi trên hóa đơn cộng với các khoản thuế không được hoàn lại (thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt) và chi phí thu mua trực tiếp.
- Chi phí bán hàng (TK 641): Đây là nhóm chi phí biến động mạnh nhất, bao gồm chi phí livestream, phí sàn TMĐT, lương nhân viên tư vấn và chi phí vận chuyển cho khách hàng.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Các khoản chi chung như lương bộ phận văn phòng, chi phí thuê trụ sở, văn phòng phẩm.
Phân loại theo tính chất biến động
Trong quản trị doanh nghiệp, kế toán chi phí chia thành:
- Chi phí cố định (Fixed Costs): Những khoản không thay đổi theo doanh số bán hàng trong ngắn hạn (ví dụ: tiền thuê mặt bằng cố định).
- Chi phí biến đổi (Variable Costs): Tăng giảm tỷ lệ thuận với lượng hàng bán ra (ví dụ: phí đóng gói, phí thanh toán ngân hàng).
- Chi phí hỗn hợp: Có cả phần cố định và biến đổi (ví dụ: lương nhân viên bán hàng gồm lương cứng cộng hoa hồng).
Việc phân loại chi phí chỉ thực sự phát huy giá trị khi được gắn liền với nghiệp vụ hạch toán cụ thể trên từng tài khoản kế toán. Sau khi đã nhận diện rõ bản chất từng nhóm chi phí trong doanh nghiệp thương mại, bước tiếp theo và cũng là khâu then chốt chính là hạch toán đúng, đủ và nhất quán theo từng nghiệp vụ phát sinh, nhằm đảm bảo số liệu kế toán phản ánh trung thực chi phí, lợi nhuận và tuân thủ quy định thuế. Phần dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết cách hạch toán kế toán chi phí trong thực tế, bám sát các tình huống phát sinh phổ biến tại doanh nghiệp thương mại hiện nay.
Hướng dẫn hạch toán Kế toán chi phí chi tiết theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

Từ ngày 01/01/2026, doanh nghiệp áp dụng Thông tư 99/2025/TT-BTC cần lưu ý hệ thống tài khoản kế toán đã có một số thay đổi so với Thông tư 200/2014/TT-BTC. Trong đó, TK 156 – Hàng hóa không còn các tài khoản cấp 2 như TK 1561 và 1562 được quy định cố định. Doanh nghiệp có thể mở tài khoản chi tiết phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý.
Kế toán chi phí mua hàng
Chi phí thu mua hàng hóa có thể bao gồm chi phí bảo hiểm hàng hóa, thuê kho, thuê bến bãi, vận chuyển, bốc xếp, bảo quản đưa hàng hóa từ nơi mua về đến kho doanh nghiệp và các khoản hao hụt tự nhiên trong định mức phát sinh trong quá trình thu mua.
Khi phát sinh chi phí thu mua hàng hóa và khoản chi phí này được tính vào giá trị hàng hóa mua về, kế toán ghi
- Nợ TK 156 – Hàng hóa
- Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
- Có các TK 111, 112, 141, 331…
Trường hợp chi phí thu mua được tính trực tiếp vào giá vốn hàng bán, kế toán ghi:
- Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
- Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
- Có các TK 111, 112, 141, 331,…
Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, chi phí thu mua liên quan đến nhiều loại hàng hóa có thể được phân bổ cho từng loại, mặt hàng theo tiêu thức phù hợp và phải đảm bảo nguyên tắc nhất quán. Trường hợp chi phí thu mua hàng hóa có giá trị nhỏ liên quan đến nhiều mặt hàng, doanh nghiệp có thể ghi nhận ngay vào giá vốn hàng bán.
Cuối kỳ, khi phân bổ chi phí thu mua cho hàng hóa được xác định là đã bán trong kỳ, kế toán ghi:
- Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
- Có TK 156 – Hàng hóa
Kế toán chi phí bán hàng
TK 641 – Chi phí bán hàng phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ như tiền lương và các khoản liên quan đến nhân viên bán hàng, chi phí quảng cáo, hoa hồng bán hàng, bảo quản, đóng gói, vận chuyển, bảo hành và các chi phí khác liên quan đến hoạt động bán hàng.
Ví dụ, khi phát sinh chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ hoạt động bán hàng, kế toán có thể ghi:
- Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng
- Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
- Có các TK 111, 112, 331,…
Đối với tiền lương và các khoản phải trả cho nhân viên bộ phận bán hàng, căn cứ nghiệp vụ thực tế, kế toán ghi nhận vào TK 641 theo quy định của Thông tư 99/2025/TT-BTC.
Cuối kỳ, chi phí bán hàng được kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh:
- Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
- Có TK 641 – Chi phí bán hàng
Kế toán chi phí Quản lý doanh nghiệp
TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp, bao gồm chi phí nhân viên quản lý, vật liệu quản lý, đồ dùng văn phòng, khấu hao TSCĐ, thuế, phí và lệ phí, chi phí dự phòng, dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác.
Khi phát sinh chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ hoạt động quản lý doanh nghiệp, kế toán ghi:
- Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
- Có các TK 111, 112, 331,…
Đối với khấu hao TSCĐ sử dụng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp, căn cứ tài sản và bộ phận sử dụng, kế toán ghi nhận chi phí vào TK 642 theo quy định.
Cuối kỳ, chi phí quản lý doanh nghiệp được kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh:
- Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
- Có TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, TK 632 phản ánh số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho khi số dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết.
Đối với các khoản dự phòng tổn thất tài sản, doanh nghiệp cần căn cứ đúng bản chất nghiệp vụ và hướng dẫn của từng tài khoản để xác định tài khoản đối ứng phù hợp. Hệ thống tài khoản theo Thông tư 99 sử dụng TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản.
Xem thêm: Kế toán công ty thương mại.
Chiến lược kiểm soát và tối ưu chi phí

Để thực hiện kiểm soát chi phí hiệu quả và tối ưu hóa lợi nhuận, doanh nghiệp cần triển khai các chiến lược cụ thể, từ phân tích điểm hòa vốn, áp dụng mô hình quản trị chi phí theo hoạt động đến tối ưu hóa chi phí thuế. Các bước này sẽ giúp chuyển dữ liệu kế toán thành công cụ ra quyết định chiến lược, giảm lãng phí và tăng hiệu quả sử dụng nguồn lực.
Phân tích điểm hòa vốn (Break-even Analysis)
Sử dụng dữ liệu từ kế toán chi phí để xác định mức doanh số tối thiểu cần thiết để bù đắp toàn bộ chi phí cố định và biến phí. Điều này giúp doanh nghiệp quyết định có nên thực hiện các chương trình giảm giá sâu hay không.
Mô hình quản trị chi phí theo hoạt động
Thay vì phân bổ chi phí chung theo doanh thu, phương pháp ABC phân bổ dựa trên các “nguồn phát sinh chi phí” (cost drivers). Ví dụ: Phân bổ phí kho bãi dựa trên diện tích chiếm dụng thực tế của từng loại mã hàng (SKU).
Tối ưu chi phí thuế TNDN
Cần phân biệt giữa chi phí được ghi nhận theo chế độ kế toán và chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Một khoản chi có thể được ghi nhận là chi phí kế toán nhưng chưa chắc đáp ứng đầy đủ điều kiện để được trừ khi tính thuế TNDN. Vì vậy, khi đánh giá chi phí, doanh nghiệp cần đồng thời xem xét bản chất nghiệp vụ, hồ sơ chứng từ và quy định pháp luật thuế có liên quan.
Tham khảo: Dịch vụ kế toán trọn gói cho doanh nghiệp.
Kết luận
Kế toán chi phí không chỉ là việc ghi chép và phân loại các khoản chi, mà còn là công cụ chiến lược giúp doanh nghiệp thương mại kiểm soát lợi nhuận, tối ưu nguồn lực và giảm thiểu rủi ro tài chính. Việc nắm vững nguyên tắc hạch toán, áp dụng các chiến lược tối ưu chi phí và tránh những sai lầm phổ biến sẽ giúp doanh nghiệp duy trì hiệu quả kinh doanh bền vững trong bối cảnh thị trường đầy biến động.
Nếu doanh nghiệp đang tìm giải pháp quản lý chi phí chuyên sâu, liên hệ ngay với MAN – Master Accountant Network để được hỗ trợ và tư vấn cách triển khai kế toán chi phí chuẩn xác, hiệu quả và tối ưu nhất cho doanh nghiệp.
Thông tin liên hệ MAN – Master Accountant Network
- Địa chỉ: Số 19A, Đường 43, Phường Tân Thuận, TP. Hồ Chí Minh
- Mobile/Zalo: 0903 963 163 – 0903 428 622
- Email: man@man.net.vn
- Google Business Profile: Xem Google Business Profile của MAN – Master Accountant Network
- LinkedIn Founder: Xem hồ sơ LinkedIn của chuyên gia Lê Hoàng Tuyên
Phụ trách sản xuất và kiểm duyệt nội dung chuyên môn bởi: Ông Lê Hoàng Tuyên – Sáng lập viên (Founder) & CEO MAN – Master Accountant Network. Ông là Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm sâu sắc trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán, Thuế và Tư vấn Pháp lý doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp về Kế toán chi phí
Hoa hồng bán hàng cho cá nhân không kinh doanh có được tính là chi phí hợp lý?
Có, nếu có hợp đồng môi giới, chứng từ thanh toán và doanh nghiệp thực hiện khấu trừ thuế TNCN 10% trước khi chi trả.
Chi phí vận chuyển hàng mua về kho hạch toán vào đâu?
Nếu chi phí vận chuyển phát sinh trực tiếp trong quá trình đưa hàng hóa từ nơi mua về kho doanh nghiệp và được tính vào giá trị hàng hóa, kế toán ghi nhận vào TK 156 – Hàng hóa. Nếu khoản chi phí được tính trực tiếp vào giá vốn hàng bán theo trường hợp phù hợp, kế toán ghi nhận vào TK 632 – Giá vốn hàng bán.
Chi phí vận chuyển hàng bán cho khách hàng hạch toán vào đâu?
Chi phí vận chuyển phát sinh trong quá trình bán hàng, nếu thuộc chi phí phục vụ hoạt động bán hàng, được phản ánh vào TK 641 – Chi phí bán hàng theo bản chất nghiệp vụ. Doanh nghiệp cần phân biệt chi phí vận chuyển đưa hàng từ nơi mua về với chi phí vận chuyển giao hàng cho khách để tránh hạch toán sai giá vốn và chi phí bán hàng.
Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, chi phí thu mua hàng hóa hạch toán vào tài khoản nào?
Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, khi phát sinh chi phí thu mua hàng hóa, doanh nghiệp ghi Nợ TK 156 – Hàng hóa nếu tính vào giá trị hàng hóa mua về; hoặc Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán nếu tính vào giá vốn hàng bán. Thuế GTGT được khấu trừ, nếu có, ghi vào TK 133; đối ứng là các TK 111, 112, 141, 331,… tùy phương thức thanh toán.













