Công văn 4862/CT-CS, văn bản Cục Thuế ban hành ngày 15/7/2026 chính thức hệ thống hóa toàn bộ điểm mới về đăng ký thuế tại Thông tư 90/2026/TT-BTC, có hiệu lực từ 01/7/2026 và thay thế Thông tư 86/2024/TT-BTC. Từ đối tượng đăng ký thuế, cấu trúc mã số thuế, hồ sơ điện tử cho đến thủ tục thay đổi, chấm dứt, khôi phục mã số thuế đối với cả tổ chức lẫn hộ kinh doanh, cá nhân, tất cả đều được cập nhật chi tiết, đối chiếu rõ “trước đây – hiện nay” theo đúng tinh thần văn bản gốc. Bài viết dưới đây tổng hợp đầy đủ, chính xác nội dung Công văn 4862/CT-CS, giúp kế toán và doanh nghiệp nắm bắt nhanh, áp dụng đúng ngay từ lần đầu, không bỏ sót quy định nào trong giai đoạn chuyển tiếp then chốt này.
Đây cũng là lý do nhiều đơn vị tìm đến dịch vụ kế toán thuế chuyên nghiệp như MAN – Master Accountant Network để đảm bảo cập nhật kịp thời, không bỏ sót nghĩa vụ đăng ký thuế theo quy định mới.
Công văn 4862/CT-CS là gì? Vì sao kế toán cần quan tâm?
Công văn 4862/CT-CS là văn bản do Cục Thuế ban hành ngày 15/7/2026, đóng vai trò giới thiệu và hệ thống hóa các nội dung mới về đăng ký thuế được quy định tại Thông tư số 90/2026/TT-BTC.
Về kết cấu, Thông tư 90/2026/TT-BTC gồm 4 chương và 38 điều. Điểm đáng chú ý mà Công văn 4862/CT-CS nhấn mạnh là các quy định về thủ tục đăng ký thuế được tách riêng theo từng nhóm đối tượng:
- Chương II (từ Điều 7 đến Điều 20): Áp dụng cho người nộp thuế là tổ chức.
- Chương III (từ Điều 21 đến Điều 32): Áp dụng cho người nộp thuế là hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân.
Đối tượng áp dụng của Công văn 4862/CT-CS gồm những ai?
Nội dung hướng dẫn trong Công văn 4862/CT-CS bao trùm hầu hết các chủ thể có nghĩa vụ đăng ký thuế tại Việt Nam, bao gồm: doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty nước ngoài; hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; cá nhân có thu nhập chịu thuế; và đặc biệt là nhóm đối tượng mới nổi trong bối cảnh thương mại điện tử, tổ chức nước ngoài, cá nhân không cư trú có phát sinh doanh thu tại Việt Nam qua nền tảng số.
Công văn 4862/CT-CS hướng dẫn gì về đối tượng đăng ký thuế?

Một trong những nội dung trọng tâm của Công văn 4862/CT-CS là làm rõ quy định tại Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC về đối tượng đăng ký thuế.
Về tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử
Trước đây, Thông tư 86/2024/TT-BTC gộp chung nhà cung cấp ở nước ngoài và cá nhân nước ngoài không cư trú vào một khái niệm là “nhà cung cấp ở nước ngoài”. Theo hướng dẫn tại Công văn 4862/CT-CS, Thông tư 90/2026/TT-BTC đã tách bạch rõ hai nhóm:
- Tổ chức nước ngoài có phát sinh doanh thu tại Việt Nam thông qua hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử (theo khoản 1 Điều 40 Nghị định 252/2026/NĐ-CP) được gọi là nhà cung cấp nước ngoài.
- Cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán (theo Điều 42 Nghị định 252/2026/NĐ-CP) được xác định là một nhóm đối tượng đăng ký thuế riêng.
Về các trường hợp khấu trừ, nộp thay thuế
Công văn 4862/CT-CS cũng làm rõ điểm h khoản 2 Điều 4, quy định cụ thể 4 nhóm chủ thể thực hiện khấu trừ và nộp thay thuế, gồm:
- Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân nộp thay cho nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài;
- Tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp khấu trừ VAT nộp thay cho nhà cung cấp nước ngoài;
- Chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số trong nước có chức năng đặt hàng và thanh toán nộp thay cho nhà cung cấp nước ngoài, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh;
- Và doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân nộp thay cho cá nhân có hợp đồng hợp tác kinh doanh.
So với Thông tư 86/2024/TT-BTC, vốn chưa quy định cụ thể các đối tượng được ủy quyền khấu trừ, nộp thay. Đây là bước tiến quan trọng giúp doanh nghiệp xác định đúng trách nhiệm của mình.
Về đối tượng đăng ký thuế mới bổ sung
Công văn 4862/CT-CS chỉ ra hai điểm bổ sung đáng chú ý:
- Văn phòng điều hành, tổ chức được người điều hành phân công, ủy quyền điều hành dự án dầu khí (điểm i khoản 2 Điều 4).
- Người nộp thuế thuộc diện áp dụng thuế tối thiểu toàn cầu, phải đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo Nghị quyết 107/2023/QH15 và Nghị định 236/2024/NĐ-CP (điểm o khoản 2 Điều 4).
Điểm mới về cấu trúc và cấp mã số thuế theo Công văn 4862/CT-CS
Về mã số thuế (Điều 5), Công văn 4862/CT-CS nêu ba nội dung bổ sung quan trọng:
- Đối với hệ thống đơn vị phụ thuộc nhiều cấp: Trường hợp người nộp thuế có hệ thống đơn vị phụ thuộc từ cấp tỉnh đến cấp xã với số lượng lớn hơn 1.000 đơn vị, đã áp dụng cấu trúc mã số thuế 10 chữ số (cho đơn vị phụ thuộc tại địa bàn cấp tỉnh) và 13 chữ số (cho đơn vị phụ thuộc dưới địa bàn cấp tỉnh) thì sau khi tổ chức lại, hệ thống vẫn tiếp tục áp dụng cấu trúc mã số thuế này.
- Đối với hợp đồng nhà thầu nước ngoài phát sinh thêm: Bên Việt Nam đã có mã số thuế kê khai, nộp thay thuế nhà thầu trước đó, nếu phát sinh thêm hợp đồng nhà thầu nước ngoài khác, sẽ thực hiện kê khai bổ sung tại Bảng kê các hợp đồng nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài theo mẫu số BK04.1-ĐKT.
- Nguyên tắc cấp mã số thuế: Được bổ sung tại khoản 3 Điều 5 trên cơ sở kế thừa Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, tạo hành lang pháp lý thống nhất, xuyên suốt.
Thủ tục tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế điện tử
Một điểm mà kế toán cần đặc biệt lưu ý trong Công văn 4862/CT-CS là việc mở rộng hình thức nộp hồ sơ đăng ký thuế (Điều 6). Cụ thể, người nộp thuế có thể nộp hồ sơ bằng phương thức điện tử thông qua:
- Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Ứng dụng định danh quốc gia;
- Hệ thống thông tin quản lý thuế.
Hồ sơ đăng ký thuế được nộp trực tuyến, xác thực điện tử (bao gồm cả thông tin sinh trắc học theo quy định về định danh, xác thực điện tử của Chính phủ và lộ trình của cơ quan thuế). Đồng thời, Công văn 4862/CT-CS cũng làm rõ trình tự tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế điện tử, gồm việc nhận hồ sơ từ cơ quan đăng ký kinh doanh qua hệ thống liên thông, và nhận hồ sơ trực tiếp từ người nộp thuế.
Đây là bước chuẩn hóa quy trình theo hướng số hóa toàn diện, giảm bớt thao tác nộp hồ sơ giấy như trước.
Công văn 4862/CT-CS và thủ tục đăng ký thuế đối với tổ chức

Đăng ký thuế lần đầu
Theo hướng dẫn tại Công văn 4862/CT-CS, thủ tục đăng ký thuế lần đầu đối với tổ chức (Điều 7, Điều 8) có nhiều điểm mới:
- Bổ sung thành phần hồ sơ: Chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty nước ngoài hoạt động tại Việt Nam khi đăng ký thuế lần đầu phải nộp thêm Bảng kê chủ sở hữu pháp lý, chủ sở hữu hưởng lợi theo mẫu số BK07-ĐKT.
- Hồ sơ đơn vị phụ thuộc: Trường hợp đơn vị phụ thuộc được cấp mã số thuế 10 chữ số, hồ sơ đăng ký thuế là Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐKT.
- Địa điểm nộp hồ sơ: Đối với tổ chức theo hệ thống ngành dọc hoạt động tại cấp xã do cơ quan trung ương, cơ quan cấp tỉnh ra quyết định thành lập, hồ sơ đăng ký thuế lần đầu nộp tại Thuế cơ sở nơi tổ chức đóng trụ sở — thay vì nộp tại Thuế tỉnh, thành phố như quy định của Thông tư 86/2024/TT-BTC trước đây.
- Tài liệu thuộc bí mật nhà nước: Nếu quyết định thành lập tổ chức thuộc danh mục bí mật nhà nước, người nộp thuế không phải nộp bản sao quyết định thành lập, nhưng phải có văn bản cung cấp thông tin và chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ.
- Giấy chứng nhận đăng ký thuế bản điện tử: Công văn 4862/CT-CS nêu rõ, cơ quan thuế sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế, Thông báo mã số thuế dưới hình thức bản điện tử có ký số, có giá trị tương đương văn bản giấy. Đồng thời, quy định về việc cấp lại Giấy chứng nhận khi bị mất, rách, cháy đã được bãi bỏ.
Thay đổi thông tin đăng ký thuế
Nội dung được nhiều kế toán quan tâm nhất trong Công văn 4862/CT-CS có lẽ là quy định về thay đổi địa chỉ trụ sở. Theo đó, trường hợp tổ chức thay đổi địa chỉ làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp, không còn yêu cầu phải hoàn thành nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế nơi chuyển đi trước khi thay đổi trụ sở, một điểm khác biệt lớn so với Thông tư 86/2024/TT-BTC.
Song song đó, đối với trường hợp thuộc diện kiểm tra rủi ro cao tại trụ sở trước khi chuyển địa điểm, Công văn 4862/CT-CS hướng dẫn trình tự cụ thể:
Trong 02 ngày làm kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo cho người nộp thuế theo mẫu số 42/TB-ĐKT, trong đó nêu rõ dự kiến thời gian kiểm tra.
Chấm dứt hiệu lực và khôi phục mã số thuế
Công văn 4862/CT-CS bổ sung thêm các trường hợp chấm dứt hiệu lực mã số thuế trên cơ sở kế thừa Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, đáng chú ý là:
Tổ chức là chủ quản nền tảng thương mại điện tử khi không còn chức năng đặt hàng, thanh toán; và nhà cung cấp nước ngoài khi chấm dứt kinh doanh tại Việt Nam.
Một điểm mới rất thực tế: Nếu doanh nghiệp, hợp tác xã đã được cơ quan thuế thông báo hoàn thành nghĩa vụ thuế (mẫu 28/TB-ĐKT) để nộp hồ sơ giải thể tại cơ quan đăng ký kinh doanh nhưng quá 180 ngày mà cơ quan thuế chưa nhận được giao dịch giải thể, cơ quan thuế sẽ chủ động gửi văn bản đề nghị cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng “đã giải thể” để làm căn cứ chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
Công văn 4862/CT-CS hướng dẫn thủ tục đăng ký thuế cho hộ kinh doanh, cá nhân

Đối với hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân (Điều 21), Công văn 4862/CT-CS nêu các điểm mới:
- Cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê ở các địa điểm khác nhau được lựa chọn một trong các Thuế cơ sở nơi có bất động sản để nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu.
- Bổ sung thành phần hồ sơ đối với người phụ thuộc: Bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng theo mẫu số 07/XN-NPT-TNCN, áp dụng cho trường hợp quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 47 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sau khi đăng ký thuế lần đầu, nếu thành lập thêm địa điểm kinh doanh ngoài trụ sở chính, phải thông báo địa điểm kinh doanh với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính.
- Trường hợp việc kết nối giữa Hệ thống thông tin quản lý thuế và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn, cá nhân phải kê khai đầy đủ thông tin và gửi kèm bản sao Căn cước còn hiệu lực. Nếu quá 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế thông báo mà không điều chỉnh thông tin, mã số thuế sẽ chuyển sang trạng thái “chờ cập nhật thông tin số định danh cá nhân”.
Thay đổi thông tin, đổi chủ hộ kinh doanh
Công văn 4862/CT-CS hướng dẫn khá chi tiết về hồ sơ thay đổi thông tin liên quan đến người phụ thuộc (tăng, giảm người phụ thuộc), đồng thời nhấn mạnh nguyên tắc:
Người nộp thuế chỉ phải đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh cho mỗi người phụ thuộc một lần duy nhất trong suốt thời gian được tính giảm trừ gia cảnh.
Đáng chú ý: Công văn 4862/CT-CS bổ sung trình tự xử lý khi hộ kinh doanh thay đổi chủ hộ (phù hợp với khoản 3, 4, 5 Điều 100 Nghị định 168/2025/NĐ-CP), hệ thống đăng ký thuế sẽ tự động cập nhật mã số thuế theo chủ hộ mới, đồng thời chủ hộ mới sẽ kế thừa nghĩa vụ thuế còn tồn đọng của chủ hộ cũ, cũng như được bù trừ hoặc hoàn trả đối với khoản nộp thừa.
Tạm ngừng kinh doanh, chấm dứt và khôi phục mã số thuế cá nhân
Về thủ tục tạm ngừng kinh doanh, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khi tạm ngừng hoặc tiếp tục hoạt động tại địa điểm kinh doanh sẽ thông báo đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính, khác với quy định cũ là đăng ký tạm ngừng riêng cho từng địa điểm.
Về chấm dứt hiệu lực mã số thuế cá nhân, Công văn 4862/CT-CS bổ sung hai trường hợp mới: số định danh cá nhân bị hủy theo pháp luật về căn cước và mã số thuế cá nhân có thông tin quốc tịch Việt Nam nhưng thông tin định danh không khớp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, đồng thời không còn nghĩa vụ thuế chưa hoàn thành.
Tham khảo: Dịch vụ kế toán giá rẻ.
Công khai thông tin và cơ sở dữ liệu liên quan trọng
Công văn 4862/CT-CS cũng đề cập đến việc tra cứu, công khai thông tin đăng ký thuế. Theo đó, người nộp thuế, tổ chức, cá nhân được tra cứu thông tin mã số thuế trên Hệ thống thông tin quản lý thuế, bao gồm: mã số thuế, tên người nộp thuế, địa chỉ trụ sở, trạng thái mã số thuế, tên cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Ngoài ra, cơ quan thuế sẽ công khai thông tin đối với ba nhóm:
- Người nộp thuế ngừng hoạt động chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế;
- Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký;
- Và người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh.
Một điểm rất thiết thực được Công văn 4862/CT-CS nhấn mạnh:
Khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đã kết nối, chia sẻ dữ liệu và tự động đồng bộ khi cấp mới hoặc thay đổi thông tin số định danh cá nhân, thì cá nhân không phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế.
Bảng tổng hợp mẫu biểu thay đổi theo Công văn 4862/CT-CS
Để tiện tra cứu, dưới đây là tổng hợp các mẫu biểu được đề cập trong Công văn 4862/CT-CS:
| Mẫu biểu | Nội dung thay đổi |
| 01-ĐKT | Sửa chỉ tiêu 14d (số định danh cá nhân); bổ sung chỉ tiêu 19 (người đại diện theo ủy quyền) |
| 02-ĐKT | Sửa chỉ tiêu 14d; bổ sung tích chọn chi nhánh, văn phòng giao dịch tổ chức tín dụng |
| 03-ĐKT | Bỏ phương pháp tính thuế khoán (chỉ còn phương pháp kê khai) |
| 06-ĐKT | Bổ sung thông tin người đại diện/người đứng đầu cơ quan ngoại giao, lãnh sự |
| BK07-ĐKT | Mẫu mới: Bảng kê chủ sở hữu pháp lý, chủ sở hữu hưởng lợi |
| 07/XN-NPT-TNCN | Mẫu mới: Bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng |
| 42/TB-ĐKT | Mẫu mới: Thông báo kiểm tra tại trụ sở khi chuyển địa điểm |
| 15/BB-XMHĐ | Sửa: Không cần đóng dấu UBND xã/phường, chỉ cần đại diện ký xác nhận |
| 17/TB-ĐKT | Sửa: Bổ sung sung nội dung xác định diện kiểm tra tại trụ sở |
| 13-MST | Bị bãi bỏ (do bỏ thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận) |
Hiệu lực thi hành và lưu ý chuyển tiếp
Theo Công văn 4862/CT-CS, Thông tư 90/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026, thay thế toàn bộ Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024. Thông tư này cũng bãi bỏ nội dung tại Điều 10 Thông tư số 40/2025/TT-BTC về phân định thẩm quyền chính quyền địa phương theo mô hình 02 cấp.
Việc áp dụng toàn bộ hình thức giao dịch điện tử trong phạm vi đăng ký thuế sẽ được thực hiện theo lộ trình của cơ quan thuế, căn cứ khoản 4 Điều 52 Luật số 108/2025/QH15, nghĩa là không phải mọi địa phương, mọi đối tượng sẽ áp dụng ngay lập tức 100% giao dịch điện tử.
Về quy định chuyển tiếp (Điều 37), Công văn 4862/CT-CS hướng dẫn doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nhưng chưa được cấp mã số thuế sẽ được cơ quan thuế hướng dẫn nộp hồ sơ theo Điều 7, Điều 21 Thông tư 90/2026/TT-BTC để được cấp mã số thuế, sau đó thực hiện thủ tục liên thông theo quy định.
Kế toán cần làm gì để cập nhật đúng theo Công văn?
Với khối lượng thay đổi lớn như trên, để không bị động khi cơ quan thuế yêu cầu bổ sung hồ sơ hoặc từ chối tiếp nhận vì sai mẫu biểu, kế toán nên chủ động thực hiện:
- Rà soát lại toàn bộ hồ sơ đăng ký thuế hiện có của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, đối chiếu với các điểm mới trong Công văn 4862/CT-CS.
- Cập nhật ngay các mẫu biểu mới (01-ĐKT, 02-ĐKT, 03-ĐKT, BK07-ĐKT, 07/XN-NPT-TNCN…) thay vì sử dụng mẫu cũ theo Thông tư 86/2024/TT-BTC.
- Kiểm tra lại thông tin người phụ thuộc đã đăng ký, đảm bảo hồ sơ chứng minh đầy đủ theo quy định mới, tránh phải bổ sung nhiều lần.
- Theo dõi sát trạng thái mã số thuế trên Hệ thống thông tin quản lý thuế.
- Nếu doanh nghiệp có kế hoạch chuyển địa điểm, sáp nhập, chia tách, giải thể hoặc đổi chủ hộ kinh doanh trong thời gian tới, nên chủ động tìm hiểu trước quy trình mới để rút ngắn thời gian xử lý.
Trong trường hợp cần một đơn vị đồng hành xuyên suốt từ khâu đăng ký thuế đến kê khai, quyết toán, giải pháp dịch vụ kế toán thuê ngoài sẽ giúp doanh nghiệp yên tâm tuân thủ đúng các quy định mới mà không phát sinh thêm gánh nặng nhân sự. Hãy lưu lại bài viết này để tra cứu bất cứ khi nào bạn cần đối chiếu quy định mới trong quá trình tác nghiệp thực tế.
Kết luận
Có thể thấy, Công văn 4862/CT-CS là tài liệu tham chiếu quan trọng giúp kế toán, doanh nghiệp và hộ kinh doanh nắm bắt nhanh, đầy đủ những thay đổi lớn về đăng ký thuế theo Thông tư 90/2026/TT-BTC, từ đối tượng đăng ký, cấu trúc mã số thuế, hồ sơ điện tử, cho đến các thủ tục thay đổi, chấm dứt, khôi phục mã số thuế. Việc cập nhật kịp thời nội dung Công văn 4862/CT-CS không chỉ giúp tránh sai sót khi làm thủ tục hành chính thuế, mà còn giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong công tác quản trị tuân thủ pháp luật thuế năm 2026.
Với khối lượng quy định mới liên tục thay đổi như trên, doanh nghiệp vừa và nhỏ nên cân nhắc sử dụng dịch vụ kế toán trọn gói để có đội ngũ chuyên môn theo sát, cập nhật đầy đủ các văn bản như Công văn 4862/CT-CS mà không phải tự mình rà soát từng điều khoản.
Liên hệ MAN – Master Accountant Network để được hỗ trợ và tư vấn miễn phí!
Thông tin liên hệ MAN – Master Accountant Network
- Địa chỉ: Số 19A, Đường 43, Phường Tân Thuận, TP. Hồ Chí Minh
- Mobile/Zalo: 0903 963 163 – 0903 428 622
- Email: man@man.net.vn
- Google Business Profile: Xem Google Business Profile của MAN – Master Accountant Network
- LinkedIn Founder: Xem hồ sơ LinkedIn của chuyên gia Lê Hoàng Tuyên
Phụ trách sản xuất và kiểm duyệt nội dung chuyên môn bởi: Ông Lê Hoàng Tuyên – Sáng lập viên (Founder) & CEO MAN – Master Accountant Network. Ông là Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm sâu sắc trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán, Thuế và Tư vấn Pháp lý doanh nghiệp.








