Mobile/Zalo
+84 (0) 903 963 163

Get exchange
professional advice now

Hạch toán thuế nhà thầu nước ngoài: Trường hợp khai thuế, nộp thuế thay theo Thông tư 99/2025

Hướng dẫn hạch toán thuế nhà thầu nước ngoài theo Thông tư 99

Hạch toán thuế nhà thầu nước ngoài khi doanh nghiệp phải khai, nộp thuế thay cho nhà thầu là một trong những nghiệp vụ dễ sai nhất trong năm chuyển đổi sang Circular 99/2025/TT-BTC. Kể từ ngày 01/01/2026, Thông tư này chính thức thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC và trở thành căn cứ để doanh nghiệp ghi sổ kế toán.

Sai sót thường gặp không nằm ở số thuế, mà nằm ở cách ghi nhận: dùng nhầm TK 3388 với TK 3339, không tách thuế GTGT nhà thầu qua TK 1388, hoặc ghi chi phí sai giá trị khi hợp đồng là giá Gross hay giá Net. Những lỗi này làm sai lệch công nợ phải trả, số thuế GTGT được khấu trừ và chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN.

Bài viết dưới đây hệ thống lại toàn bộ hướng dẫn hạch toán thuế nhà thầu nước ngoài theo Phần B Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC. Các bút toán chuẩn văn bản pháp luật, kèm ví dụ minh họa và các lưu ý thực tiễn từ góc nhìn kế toán tổng hợp.

Index

Nguyên tắc hạch toán thuế nhà thầu nước ngoài theo Thông tư 99/2025

Thông tư 99/2025/TT-BTC được Bộ Tài chính ban hành ngày 27/10/2025, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026, thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông tư áp dụng cho doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế.

Hướng dẫn hạch toán thuế nhà thầu nước ngoài nằm tại Phần B Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, mục Nguyên tắc kế toán Tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước. Nội dung này áp dụng cho trường hợp doanh nghiệp phải nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài theo quy định của pháp luật về thuế.

Thông tư chỉ hướng dẫn cách ghi sổ; việc xác định doanh thu tính thuế, tỷ lệ thuế và số thuế phải nộp vẫn theo pháp luật thuế. Bạn có thể xem chi tiết How to calculate tax for foreign contractors trước khi lập định khoản. Với hợp đồng thanh toán bằng ngoại tệ, cần lưu ý thêm Thông tư 99 quy định tỷ giá tính thuế nhà thầu để quy đổi đúng khi ghi sổ.

Các tài khoản sử dụng khi hạch toán thuế nhà thầu nước ngoài

Dưới đây là tổng hợp các tài khoản sử dụng khi hạch toán thuế nhà thầu nước ngoài:

Bảng tổng hợp các tài khoản sử khi hạch toán thuế nhà thầu nước ngoài.
Account Vai trong trong nghiệp vụ
TK 627, 642,… Chi phí hoặc giá trị tài sản nhận từ nhà thầu
TK 331 – Phải trả cho người bán Công nợ phải trả nhà thầu theo giá trị hợp đồng
TK 333 (3339) Số thuế GTGT và TNDN phải nộp thay cho nhà thầu
TK 3388 – Phải trả, phải nộp khác Thuế TNDN nộp thay khi giá hợp đồng chưa gồm thuế TNDN
TK 1388 – Phải thu khác Thuế GTGT nhà thầu nước ngoài chờ xử lý
TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ Thuế GTGT nhà thầu đã nộp Ngân sách Nhà nước, nếu được khấu trừ
TK 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu Thuế GTGT hàng nhập khẩu 

Cách hạch toán thuế nhà thầu nước ngoài phụ thuộc hoàn toàn vào giá trên hợp đồng. Thông tư 99/2025/TT-BTC chia thành 3 trường hợp:

  • Giá đã bao gồm thuế nhà thầu;
  • Giá không bao gồm thuế nhà thầu;
  • Và giá chỉ bao gồm thuế GTGT.

Trường hợp 1: Hạch toán thuế nhà thầu nước ngoài khi giá hợp đồng đã bao gồm thuế nhà thầu

Hạch toán thuế nhà thầu nước ngoài khi giá hợp đồng đã bao gồm thuế nhà thầu
Hạch toán thuế nhà thầu nước ngoài khi giá hợp đồng đã bao gồm thuế nhà thầu

Đây là hợp đồng giá Gross: giá trên hợp đồng đã bao gồm thuế nhà thầu (thuế TNDN và thuế GTGT). Doanh nghiệp khấu trừ tiền thuế ngay khi thanh toán cho nhà thầu. Theo Thông tư 99/2025, ghi:

Bước 1: Khi nhận hàng hóa, dịch vụ

Khi nhận hàng hóa, dịch vụ phản ánh vào giá trị tài sản hoặc chi phí SXKD liên quan theo giá trị hợp đồng, ghi:

  • Nợ các TK 627, 642,… (giá trị hợp đồng không bao gồm thuế GTGT nhà thầu nước ngoài nếu thuộc trường hợp được khấu trừ thuế GTGT nhà thầu)
  • Nợ TK 1388 – Phải thu khác (Thuế GTGT nhà thầu nước ngoài nếu thuộc trường hợp được khấu trừ thuế GTGT nhà thầu)
  • Có TK 331 – Phải trả cho người bán (giá trị hợp đồng đã bao gồm thuế TNDN và thuế GTGT phải nộp của nhà thầu).

Bước 2: Khi ứng tiền trước hoặc trả tiền cho nhà thầu

Khi ứng tiền trước hoặc trả tiền cho nhà thầu, ghi:

  • Debit Account 331 – Accounts Payable to Suppliers
  • Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339) (số thuế GTGT và TNDN phải nộp thay cho nhà thầu)
  • Có các TK 111, 112 (giá trị hợp đồng sau khi trừ số thuế GTGT và TNDN phải nộp thay cho nhà thầu).

Bước 3: Khi doanh nghiệp nộp thuế nhà thầu

Khi doanh nghiệp nộp thuế nhà thầu, ghi:

  • Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339)
  • Có các TK 111, 112

Đồng thời, ghi:

  • Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu thuế GTGT nhà thầu nước ngoài đã nộp vào NSNN được khấu trừ)
  • Có TK 1388 – Phải thu khác (Thuế GTGT nhà thầu nước ngoài).

Note: Trường hợp có sự khác biệt về thời điểm ghi nhận giữa chi phí kế toán và chi phí được trừ khi tính thuế TNDN đối với khoản thuế nhà thầu thì được thực hiện theo hướng dẫn tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 về Thuế thu nhập doanh nghiệp.

Ví dụ minh họa trường hợp 1

Giả sử Công ty A thuê nhà thầu nước ngoài cung cấp dịch vụ tư vấn, giá hợp đồng 1.100.000.000 đồng đã bao gồm thuế nhà thầu. Giả định số thuế đã xác định theo pháp luật thuế là: thuế GTGT nhà thầu 50.000.000 đồng (được khấu trừ), thuế TNDN nhà thầu 50.000.000 đồng . Số liệu chỉ nhằm minh họa cách ghi sổ, không phải cách tính thuế.

Operations Accounting entries  Amount
Nhận dịch vụ Nợ TK 642 1.050.000.000 đồng
Nợ TK 1388 50.000.000 đồng
There is account 331. 1.100.000.000 đồng
Thanh toán nhà thầu Debit account 331 1.100.000.000 đồng
Account number 3339 100.000.000 đồng
Có TK 112 1.000.000.000 đồng
Nộp thuế nhà thầu Nợ TK 3339
Có TK 112
100.000.000 đồng
VAT deduction  Debit account 133
Có TK 1388
50.000.000

Trường hợp 2: Hạch toán thuế nhà thầu nước ngoài khi giá hợp đồng không bao gồm thuế nhà thầu

Đây là hợp đồng giá Net: giá phải trả người bán trên hợp đồng không bao gồm thuế nhà thầu (cả thuế TNDN và thuế GTGT). Nhà thầu nhận đủ giá trị hợp đồng, doanh nghiệp Việt Nam gánh toàn bộ phần thuế. Theo Thông tư 99/2025, ghi:

Bước 1: Khi nhận hàng hóa, dịch vụ

Khi nhận hàng hóa, dịch vụ phản ánh vào giá trị tài sản hoặc chi phí SXKD liên quan theo giá trị hợp đồng, ghi:

  • Nợ các TK 627, 642,… (giá trị hợp đồng không bao gồm thuế GTGT nhà thầu nước ngoài nếu thuộc trường hợp được khấu trừ thuế GTGT nhà thầu và bao gồm thuế TNDN nhà thầu)
  • Có TK 331 – Phải trả cho người bán (giá trị hợp đồng không bao gồm thuế nhà thầu)
  • Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3388) (số thuế TNDN phải nộp thay cho nhà thầu).

Bước 2: Phản ánh thuế GTGT của hàng nhập khẩu theo quy định của pháp luật thuế

Phản ánh thuế GTGT của hàng nhập khẩu theo quy định của pháp luật thuế, ghi:

  • Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ)
  • Nợ các TK 627, 642,… (nếu không được khấu trừ)
  • Có TK 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu.

Bước 3: Khi ứng tiền trước hoặc trả tiền cho nhà thầu

Khi ứng tiền trước hoặc trả tiền cho nhà thầu, ghi:

  • Debit Account 331 – Accounts Payable to Suppliers
  • Có các TK 111, 112 (giá trị hợp đồng không bao gồm thuế nhà thầu).

Đồng thời, ghi:

  • Nợ TK 3388 – Phải trả, phải nộp khác (Thuế TNDN phải nộp thay cho nhà thầu)
  • Nợ TK 1388 – Phải thu khác (Thuế GTGT nhà thầu nước ngoài)
  • Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339) (số thuế GTGT và TNDN phải nộp thay cho nhà thầu).

Bước 4: Khi doanh nghiệp nộp thuế nhà thầu

Khi doanh nghiệp nộp thuế nhà thầu, ghi:

  • Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339)
  • Có các TK 111, 112.

Đồng thời, ghi:

  • Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu thuế GTGT nhà thầu nước ngoài đã nộp vào NSNN được khấu trừ)
  • Nợ các TK 627, 642,… (nếu không được khấu trừ)
  • Có TK 1388 – Phải thu khác (Thuế GTGT nhà thầu nước ngoài).

Điểm khác biệt so với trường hợp 1: Thuế TNDN nhà thầu được tính vào chi phí ngay khi nhận dịch vụ và treo tạm trên TK 3388; chỉ khi thanh toán mới kết chuyển sang TK 3339.

Ví dụ minh họa trường hợp 2

Giả sử, Công ty B thuê nhà thầu nước ngoài cung cấp dịch vụ, giá hợp đồng 1.000.000.000 đồng không bao gồm thuế nhà thầu. Giả định số thuế đã xác định: thuế TNDN nhà thầu 50.000.000 đồng , thuế GTGT nhà thầu 55.000.000 đồng (được khấu trừ). Giao dịch là dịch vụ nên không phát sinh bước thuế GTGT hàng nhập khẩu.

Operations Accounting entries  Số tiền (đồng)
Nhận dịch vụ Nợ TK 642 1.050.000.000
There is account 331. 1.000.000.000
Có TK 3388 50.000.000
Thanh toán nhà thầu Debit account 331
Có TK 112
1.000.000.000
Đồng thời  Nợ TK 3388 50.000.000
Nợ TK 1388 55.000.000
Account number 3339 105.000.000
Nộp thuế nhà thầu Nợ TK 3339
Có TK 112
105.000.000
VAT deduction  Debit account 133
Có TK 1388
55.000.000

Trường hợp 3: Hạch toán thuế nhà thầu nước ngoài khi doanh nghiệp chỉ nộp thay thuế TNDN

Hạch toán thuế nhà thầu nước ngoài khi doanh nghiệp chỉ nộp thay thuế TNDN
Hạch toán thuế nhà thầu nước ngoài khi doanh nghiệp chỉ nộp thay thuế TNDN

Áp dụng khi giá phải trả người bán trên hợp đồng bao gồm thuế GTGT của nhà thầu, không bao gồm thuế TNDN của nhà thầu; doanh nghiệp chỉ phải chịu trách nhiệm nộp thuế TNDN thay nhà thầu. Theo Thông tư 99/2025, ghi:

Bước 1: Khi nhận hàng hóa, dịch vụ

Phản ánh vào giá trị tài sản hoặc chi phí SXKD liên quan theo giá trị hợp đồng, ghi:

  • Nợ các TK 627, 642,.. (giá trị hợp đồng không bao gồm thuế GTGT của nhà thầu và bao gồm thuế TNDN nhà thầu)
  • Có TK 331 – Phải trả cho người bán (bao gồm thuế GTGT của nhà thầu, không bao gồm thuế TNDN nộp thay nhà thầu)
  • Có TK 3388 – Phải trả, phải nộp khác (số thuế TNDN phải nộp thay cho nhà thầu).

Bước 2: Khi ứng tiền trước hoặc trả tiền cho nhà thầu

Khi ứng tiền trước hoặc trả tiền cho nhà thầu, ghi:

  • Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán (giá trị hợp đồng bao gồm thuế GTGT của nhà thầu, không bao gồm thuế TNDN nộp thay nhà thầu)
  • Có các TK 111, 112 (giá trị hợp đồng bao gồm thuế GTGT của nhà thầu, không bao gồm thuế TNDN nộp thay nhà thầu)

Đồng thời, ghi:

  • Nợ TK 3388 – Phải trả, phải nộp khác (Thuế TNDN phải nộp thay cho nhà thầu)
  • Nợ TK 1388 – Phải thu khác (Thuế GTGT nhà thầu nước ngoài)
  • Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339) (số thuế GTGT và TNDN phải nộp thay cho nhà thầu)

Bước 3: Khi nhà thầu phát sinh nghĩa vụ thuế

Khi nhà thầu phát sinh nghĩa vụ thuế, ghi:

  • Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339)
  • Có các TK 111, 112.

Đồng thời, ghi:

  • Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu thuế GTGT nhà thầu nước ngoài đã nộp vào NSNN được khấu trừ)
  • Nợ các TK 627, 642,… (nếu không được khấu trừ)
  • Có TK 1388 – Phải thu khác (Thuế GTGT nhà thầu nước ngoài).

Góc nhìn kế toán: Trường hợp này có bút toán đồng thời ghi Nợ TK 1388 cho thuế GTGT nhà thầu dù văn bản xác định doanh nghiệp chỉ nộp thay thuế TNDN. Khi áp dụng, kế toán nên đối chiếu điều khoản thuế trong hợp đồng và nghĩa vụ kê khai thực tế để ghi đúng số thuế GTGT (nếu có) trên TK 3339, tránh treo số dư TK 1388 không có căn cứ.

So sánh 3 trường hợp hạch toán thuế nhà thầu nước ngoài

Khác biệt cốt lõi nằm ở chỗ thuế TNDN nhà thầu nằm trong công nợ TK 331 hay được ghi riêng trên TK 3388. Dưới đây là bảng so sánh cả 3 trường hợp hạch toán thuế nhà thầu nước ngoài:

Criteria  Trường hợp 1 Trường hợp 2 Trường hợp 3
Giá hợp đồng Đã gồm thuế TNDN và GTGT Không gồm thuế TNDN và GTGT Gồm thuế GTGT, không gồm thuế TNDN
Có TK 331 khi nhận hàng Giá trị hợp đồng đã gồm thuế Giá trị hợp đồng không gồm thuế Gồm thuế GTGT, không gồm thuế TNDN
Thuế TNDN khi nhận hàng Nằm trong TK 331 Ghi Có TK 3388 Ghi Có TK 3388
Thuế GTGT nhà thầu Nợ TK 1388 khi nhận hàng Nợ TK 1388 khi thanh toán Nợ TK 1388 khi thanh toán
Ghi Có TK 3339 Khi ứng hoặc trả tiền nhà thầu Khi ứng hoặc trả tiền nhà thầu Khi ứng hoặc trả tiền nhà thầu
Tiền chi trả nhà thầu Giá trị hợp đồng trừ số thuế nộp thay Toàn bộ giá trị hợp đồng Giá trị hợp đồng gồm thuế GTGT

Lưu ý khi hạch toán thuế nhà thầu nước ngoài

Dưới đây là những lưu ý khi hạch toán thuế nhà thầu nước ngoài:

  • Xác định đúng loại giá trước khi ghi sổ: Đọc kỹ điều khoản thuế trong hợp đồng để biết giá là Gross, Net hay chỉ gồm thuế GTGT. Chọn sai trường hợp sẽ sai cả công nợ lẫn chi phí.
  • Thuế GTGT nhà thầu luôn đi qua TK 1388: Chỉ kết chuyển sang TK 133 khi số thuế GTGT nhà thầu nước ngoài đã nộp vào NSNN và được khấu trừ; nếu không được khấu trừ thì tính vào TK 627, 642,…
  • Thuế TNDN nộp thay là một phần giá trị dịch vụ: Ở cả 3 trường hợp, thuế TNDN nhà thầu nằm trong giá trị ghi Nợ TK 627, 642,…
  • Khác biệt thời điểm chi phí: Nếu thời điểm ghi nhận chi phí kế toán khác thời điểm chi phí được trừ khi tính thuế TNDN, xử lý theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17.
  • Đối chiếu số dư cuối kỳ: Số dư TK 3339, 3388 và 1388 liên quan đến nhà thầu phải khớp với tờ khai thuế nhà thầu và chứng từ nộp Ngân sách Nhà nước.

Với hợp đồng có điều khoản thuế phức tạp hoặc nhiều lần thanh toán, doanh nghiệp nên tham khảo accounting consulting services từ các đơn vị chuyên môn, kinh nghiệm như MAN – Master Accountant Network để được hỗ trợ xác định đúng trường hợp và xây dựng bút toán mẫu trước khi ghi sổ.

Conclude

Hạch toán thuế nhà thầu nước ngoài theo Thông tư 99/2025 xoay quanh một câu hỏi: giá trên hợp đồng đã bao gồm những loại thuế nào. Xác định đúng 1 trong 3 trường hợp, kế toán sẽ ghi đúng công nợ TK 331, số thuế nộp thay trên TK 3339 và số thuế GTGT được khấu trừ.

Nếu doanh nghiệp thường xuyên ký hợp đồng với đối tác nước ngoài nhưng chưa có kế toán chuyên trách về thuế nhà thầu, full accounting service là lựa chọn giúp kiểm soát đồng bộ từ kê khai, nộp thuế thay đến hạch toán thuế nhà thầu nước ngoài và lập báo cáo tài chính theo Thông tư 99/2025.

Bài viết mang tính tham khảo. Doanh nghiệp nên đối chiếu văn bản gốc hoặc tham vấn chuyên gia thuế trước khi áp dụng cho trường hợp cụ thể.

Contact MAN – Master Accountant Network For free support and advice!

Contact information MAN – Master Accountant Network

Responsible for production and professional content review by: Mr. Le Hoang Tuyen – Founder & CEO of MAN – Master Accountant NetworkHe is a CPA Vietnam auditor with over 30 years of in-depth experience in accounting, auditing, taxation, and corporate legal consulting.

Câu hỏi thường gặp về hạch toán thuế nhà thầu nước ngoài

Thuế nhà thầu nộp thay hạch toán vào tài khoản nào?

Số thuế GTGT và TNDN phải nộp thay cho nhà thầu được ghi Có TK 333 (3339). Thuế GTGT nhà thầu được theo dõi qua TK 1388 trước khi kết chuyển sang TK 133 hoặc chi phí. Thuế TNDN nộp thay được ghi tạm trên TK 3388 ở trường hợp 2 và 3.

Thuế GTGT nhà thầu đã nộp có được khấu trừ không?

Thông tư 99/2025 hướng dẫn ghi Nợ TK 133 nếu thuế GTGT nhà thầu nước ngoài đã nộp vào NSNN được khấu trừ. Điều kiện khấu trừ cụ thể căn cứ theo pháp luật thuế GTGT; nếu không được khấu trừ, ghi vào TK 627, 642,…

Thuế TNDN nộp thay nhà thầu có được tính vào chi phí không?

Về kế toán, thuế TNDN nhà thầu nằm trong giá trị ghi Nợ TK 627, 642,… ở cả 3 trường hợp. Chênh lệch thời điểm giữa chi phí kế toán và chi phí được trừ xử lý theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17.

Related content

Leave a comment

Your email will not be displayed publicly. Required fields are marked *

Le Hoang Tuyen

FOUNDER-MAN

Hello! I am Le Hoang TuyenFounder MAN – Master Accountant NetworkWith years of experience, our company provides professional services in the fields of auditing, accounting, tax reporting, transfer pricing reporting, etc. In addition, I dedicate a significant amount of time and effort to sharing my in-depth professional knowledge. See more about me. here.

About Blog

MAN Blog – Master Accountant Network provides in-depth, up-to-date information on accounting, tax, auditing and business management in Vietnam

All content is compiled by a team of experts with over 25 years of experience in the field of business consulting.

WHY CHOOSE US?

Do it right the first time

“Doing it right the first time” is the most effective, least expensive, and wisest approach.

Fast, accurate

Fast service reception and accurate professional implementation.

Dedicated & Responsible

In addition to expertise, at MAN we focus on the "Heart" to implement services.

ZaloMessengerPhone

Get professional advice and consultation now!

(We will respond to you as soon as we receive your information.)
What kind of assistance do you need?