Mẫu 01/GTGT mới nhất 2026 là biểu mẫu kê khai thuế giá trị gia tăng bắt buộc đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ trong bối cảnh Luật Thuế GTGT 2024 và Nghị định 181/2025/NĐ-CP chính thức có hiệu lực. Việc hiểu đúng mẫu biểu, căn cứ pháp lý, cách tính thuế và thời hạn nộp không chỉ giúp kế toán kê khai chính xác mà còn hạn chế tối đa rủi ro bị truy thu, xử phạt. Bài viết dưới đây tổng hợp đầy đủ hướng dẫn kê khai Mẫu 01/GTGT mới nhất 2026, thời hạn nộp theo quy định của Chính phủ và các lưu ý quan trọng doanh nghiệp cần đặc biệt quan tâm trong năm 2026.
Mẫu 01/GTGT mới nhất 2026 là mẫu nào?
Tính đến thời điểm hiện tại của năm 2026, Mẫu 01/GTGT mới nhất 2026 vẫn là mẫu tờ khai thuế giá trị gia tăng ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính. Mặc dù Chính phủ đã ban hành các Nghị định mới hướng dẫn Luật Thuế GTGT 2024 nhưng hệ thống mẫu biểu kê khai tại Thông tư 80/2021/TT-BTC vẫn được giữ nguyên tính kế thừa để đảm bảo tính ổn định trong quản lý hành chính.
| Tải Mẫu 01/GTGT mới nhất |
Đối tượng áp dụng
Mẫu tờ khai này dành riêng cho người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất, kinh doanh. Đây là phương pháp phổ biến nhất đối với các doanh nghiệp, tổ chức có doanh thu ổn định và hệ thống kế toán hoàn chỉnh.
Cấu trúc cơ bản của tờ khai
Mẫu 01/GTGT bao gồm các phần chính:
- Thông tin chung: Mã số thuế, tên người nộp thuế, kỳ tính thuế.
- Phần A: Hàng hóa dịch vụ mua vào: Phản ánh tổng giá trị và tiền thuế của hàng hóa mua trong kỳ.
- Phần B: Hàng hóa dịch vụ bán ra: Phản ánh doanh thu và thuế đầu ra theo từng mức thuế suất.
- Phần C: Xác định nghĩa vụ thuế: Tính toán số thuế còn được khấu trừ chuyển kỳ sau hoặc số thuế phải nộp.
Căn cứ pháp lý quan trọng của Chính phủ áp dụng cho năm 2026

Để kê khai chính xác Mẫu 01/GTGT mới nhất 2026, người nộp thuế cần đặc biệt lưu ý đến “kiềng ba chân” pháp lý sau đây do Chính phủ và Quốc hội ban hành:
Luật Thuế giá trị gia tăng số 44/2024/QH15
Đây là văn bản pháp lý cao nhất về thuế GTGT, bắt đầu có hiệu lực và ảnh hưởng trực tiếp đến kỳ tính thuế năm 2026. Luật này có những sửa đổi quan trọng về:
- Danh mục đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Quy định khắt khe hơn về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được khấu trừ thuế đầu vào.
- Các mức thuế suất ưu đãi cho từng nhóm ngành hàng cụ thể.
Nghị định 181/2025/NĐ-CP của Chính phủ
Chính phủ ban hành Nghị định 181/2025/NĐ-CP để quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT 2024. Đây là văn bản hướng dẫn kỹ thuật quan trọng nhất, thay thế cho các Nghị định cũ (như Nghị định 209/2013/NĐ-CP). Các nội dung về giá tính thuế, thời điểm xác định thuế GTGT đều được quy định chi tiết tại đây.
Thông tư 80/2021/TT-BTC
Mặc dù được ban hành từ năm 2021, nhưng các quy định về hồ sơ khai thuế, thủ tục hoàn thuế và đặc biệt là hệ thống mẫu biểu trong Thông tư này vẫn là chuẩn mực để doanh nghiệp trình bày dữ liệu lên cơ quan Thuế.
Hướng dẫn cách tính thuế GTGT phải nộp theo quy định mới nhất

Căn cứ theo Điều 20 Nghị định 181/2025/NĐ-CP của Chính phủ, công thức tính thuế cho các doanh nghiệp sử dụng Mẫu 01/GTGT mới nhất 2026 được xác định như sau:
|
Số thuế GTGT phải nộp: Số thuế GTGT đầu ra – Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ |
Xác định số thuế GTGT đầu ra
Số thuế đầu ra là tổng số thuế của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng. Theo hướng dẫn của Chính phủ tại Nghị định 181/2025/NĐ-CP, công thức cụ thể là:
|
Thuế GTGT trên hóa đơn = Giá tính thuế x Thuế suất (%) |
Trong trường hợp hóa đơn ghi giá đã bao gồm thuế (giá thanh toán), kế toán phải quy đổi ngược lại để tìm giá tính thuế:
|
Giá chưa có thuế = Giá thanh toán / (1 + Thuế suất) |
Xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Đây là phần thường xảy ra sai sót dẫn đến bị truy thu. Để được khấu trừ, số thuế đầu vào phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện tại Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024:
- Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu.
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (trừ các trường hợp giá trị thấp theo quy định của Chính phủ).
- Riêng đối với dịch vụ mua ngoài, phải có chứng từ nộp thuế theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 3 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
Thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT Quý IV/2025
Việc tuân thủ thời hạn nộp hồ sơ khai thuế là quy định bắt buộc trong Luật Quản lý thuế của Chính phủ.
Hạn nộp tờ khai Quý IV/2025
Thông thường, hạn nộp tờ khai quý là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên quý tiếp theo. Với Quý 4/2025, hạn cuối theo lý thuyết là ngày 31/01/2026. Tuy nhiên:
- Ngày 31/01/2026 rơi vào ngày Thứ Bảy (ngày nghỉ theo quy định).
- Căn cứ Điều 86 Thông tư 80/2021/TT-BTC và Bộ luật Dân sự, khi hạn nộp trùng ngày nghỉ, thời hạn sẽ được tính sang ngày làm việc tiếp theo.
Hạn chót nộp Mẫu 01/GTGT mới nhất 2026 cho kỳ Quý 4/2025 là ngày 02/02/2026 (Thứ Hai).
Hướng dẫn chi tiết kê khai các chỉ tiêu trên Mẫu 01/GTGT mới nhất 2026


Để hoàn thiện bài bản Mẫu 01/GTGT mới nhất 2026, kế toán cần lưu ý các chỉ tiêu trọng yếu sau:
Nhóm chỉ tiêu về thuế đầu vào (Chỉ tiêu [21] đến [25])
Để xác định chính xác số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong kỳ, kế toán cần kê khai đầy đủ và đúng bản chất các chỉ tiêu từ [21] đến [25] trên Mẫu 01/GTGT mới nhất 2026, trong đó từng chỉ tiêu phản ánh cụ thể giá trị mua vào và số thuế đáp ứng điều kiện khấu trừ theo quy định của Chính phủ.
- Chỉ tiêu [21] – Không phát sinh hoạt động mua, bán trong kỳ: Nếu trong kỳ kê khai cơ sở kinh doanh không phát sinh hoạt động mua, bán hàng hóa dịch vụ thì vẫn phải lập tờ khai và gửi cơ quan thuế. Trên tờ khai, cơ sở kinh doanh tích chọn “X” vào ô [21].
- Chỉ tiêu [22] – Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang: Điểm cần lưu ý, số thuế phải nộp hoặc nộp dư ở kỳ trước không được ghi vào ô chỉ tiêu này. Nếu kỳ trước, cơ sở kinh doanh nộp thiếu số thuế thì phải hoàn tất đủ số thuế còn thiếu vào Ngân sách Nhà nước. Nếu số thuế đầu vào được khấu trừ lớn hơn số thuế đầu ra thì được tính khấu trừ lớn hơn cho kỳ kế tiếp.
- Chỉ tiêu [23] – Giá trị của hàng hóa, dịch vụ mua vào: Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ phát sinh mua vào trong kỳ tính thuế, được xác định theo giá chưa bao gồm thuế GTGT, bao gồm cả các khoản mua trong nước và các giao dịch nhập khẩu. Theo quy định tại Thông tư 80/2021/TT-BTC, biểu mẫu hiện hành đã bổ sung chỉ tiêu [23a] nhằm tách riêng và thể hiện rõ giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu khi thực hiện kê khai.
- Chi tiêu [23a] – Giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu: Phản ánh tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu phát sinh trong kỳ, được ghi nhận theo giá chưa bao gồm thuế GTGT. Số liệu kê khai được xác định trên cơ sở các hồ sơ, chứng từ nhập khẩu hợp pháp như tờ khai hải quan đã thông quan, hợp đồng nhập khẩu, hóa đơn do đối tác nước ngoài phát hành và các chứng từ liên quan theo quy định.
- Chỉ tiêu [24] – Tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào: Phản ánh toàn bộ số thuế GTGT phát sinh từ hàng hóa, dịch vụ mua vào trong kỳ, bao gồm cả phần thuế đủ điều kiện khấu trừ và phần không được khấu trừ theo quy định. Đồng thời, kế toán cũng phải kê khai số thuế GTGT đã thực nộp tại khâu nhập khẩu phát sinh trong kỳ vào chỉ tiêu này.
- Chi tiêu [24a] – Thuế GTGT hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu: Lưu ý khi điền vào chỉ tiêu này, trường hợp đối với doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ có nguồn gốc từ nước ngoài nhưng không thực hiện trực tiếp thủ tục nhập khẩu và cũng không thông qua hình thức ủy thác nhập khẩu, thì giao dịch này được xác định là mua vào trong nước. Theo đó, kế toán không kê khai giá trị phát sinh vào chỉ tiêu này trên tờ khai thuế GTGT.
- Chi tiêu [25] – Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào được khấu trừ kỳ này: Tổng số thuế giá trị gia tăng phát sinh từ hàng hóa, dịch vụ mua vào trong kỳ đáp ứng đầy đủ điều kiện khấu trừ theo quy định pháp luật. Kế toán chỉ kê khai phần thuế GTGT đủ điều kiện được khấu trừ, các khoản thuế không đủ điều kiện khấu trừ không được ghi nhận tại chỉ tiêu này.
Nhóm chỉ tiêu về doanh thu và thuế đầu ra (Chỉ tiêu [26] – [35])
Ở nhóm này, phản ánh toàn bộ doanh thu chịu thuế phát sinh trong kỳ và là căn cứ trực tiếp để xác định số thuế GTGT đầu ra phải nộp. Khi kê khai nhóm chỉ tiêu này, kế toán cần phân loại chính xác doanh thu theo từng mức thuế suất và đối tượng chịu thuế theo quy định của Chính phủ, cụ thể như sau:
- Chỉ tiêu [26] – Hàng hóa, dịch vụ bán ra không chịu thuế GTGT: Số liệu điền vào ô này là tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ không phải chịu thuế của cơ sở
- Chỉ tiêu [27] – Hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT: Được xác định bởi công thức: [27] = [29] + [30] +[32] + [32a]
- Chi tiêu [28] – Thuế của hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT: Số liệu điền và ô này là tổng số thuế GTGT đầu ra tương ứng với tổng giá trị của hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế như đã điền ở chỉ tiêu [27]. Công thức tính [28] = [31] + [33]. Cần đặc biệt chú ý, mỗi hàng hóa, dịch vụ có mức thuế suất thuế GTGT khác nhau nên phải kê khai theo từng mức thuế suất quy định.
- Chỉ tiêu [29] – Hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 0%: Số liệu điền vào ô là giá trị hàng hóa, dịch vụ bán trong kỳ chịu thuế GTGT mức 0%.
- Chỉ tiêu [30] – Hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 5%: Số liệu điền vào ô là giá trị hàng hóa, dịch vụ bán trong kỳ chịu thuế GTGT mức 5%
- Chỉ tiêu [31]: Điền giá trị tương ứng như ở chỉ tiêu [30]
- Chỉ tiêu [32] – Hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 10%: Số liệu điền vào ô là giá trị hàng hóa, dịch vụ bán trong kỳ chịu thuế GTGT mức 10%
- Chỉ tiêu [32a] – Hàng hóa, dịch vụ bán ra không chịu thuế: Ghi giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra (không chịu thuế GTGT) không phải kê khai, tính nộp thuế
- Chỉ tiêu [33] – Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 10%: Điền số liệu tương ứng như ở chỉ tiêu [32].
Khi đó tổng doanh và thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra [34] = [26] + [27]; [35] = [28].
Thuế GTGT phát sinh trong kỳ được xác định [36] = [35] – [25], nếu:
- Chỉ tiêu [36] dương là có phát sinh thuế GTGT phải nộp
- Chỉ tiêu [36] âm là số thuế GTGT đầu vào trong kỳ chưa được khấu trừ hết. Doanh nghiệp có thể chuyển khấu trừ sang kỳ kế tiếp hoặc được hoàn nếu đúng đối tượng và đủ điều kiện.
Điều chỉnh tăng, giảm thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước
Các chỉ tiêu trong mục này thể hiện như sau:
- Chỉ tiêu [37] – Điều chỉnh giảm thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước: Kê khai bổ sung của các kỳ trước, nếu phát sinh chênh lệch làm giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ thì phần chênh lệch giảm này sẽ phải được ghi nhận vào chỉ tiêu [37] trên tờ khai của kỳ kê khai hiện tại.
- Chỉ tiêu [38] – Điều chỉnh tăng thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước: Kê khai bổ sung của các kỳ trước, nếu phát sinh làm tăng số thuế GTGT còn được khấu trừ, thì phải kê khai vào chỉ tiêu [38] kỳ hiện tại.
Thuế GTGT nhận bàn giao được khấu trừ trong kỳ
Chỉ tiêu [39a] trên tờ khai thuế GTGT theo Thông tư 80 được sử dụng để phản ánh số thuế GTGT còn được khấu trừ nhưng chưa thực hiện hoàn thuế, được chuyển tiếp để người nộp thuế tiếp tục khấu trừ trong các kỳ sau. Khoản thuế này có thể phát sinh từ dự án đầu tư đã kê khai riêng nhưng không đủ điều kiện hoàn và được chuyển sang khi dự án chính thức đi vào hoạt động, hoặc từ hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị phụ thuộc khi đơn vị này chấm dứt hoạt động.
Việc kê khai chỉ tiêu [39a] nhằm phục vụ công tác theo dõi, đối chiếu số thuế GTGT được bàn giao giữa các đơn vị có liên quan, qua đó giúp cơ quan thuế kiểm soát chặt chẽ tính chính xác của việc ghi nhận và khấu trừ thuế GTGT đầu vào, hạn chế rủi ro kê khai tăng sai số thuế được khấu trừ của doanh nghiệp.
Xác định nghĩa vụ thuế GTGT phải nộp trong kỳ
Các chỉ tiêu từ [40a] đến [43] trên Mẫu 01/GTGT đóng vai trò tổng hợp, quyết định trực tiếp số thuế GTGT phải nộp, số thuế được hoàn hoặc được khấu trừ chuyển kỳ sau của doanh nghiệp. Khi kê khai nhóm chỉ tiêu này, kế toán cần hiểu rõ ý nghĩa từng chỉ tiêu, điều kiện áp dụng và mối quan hệ tính toán giữa các ô trên tờ khai để tránh nhầm lẫn, đặc biệt trong các trường hợp phát sinh bù trừ dự án đầu tư hoặc đề nghị hoàn thuế. Bảng dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết cách xác định và sử dụng từng chỉ tiêu theo đúng quy định hiện hành.
| Chỉ tiêu | Nội dung | Cách xác định và lưu ý |
| [40a] – Thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ | Phản ánh số thuế GTGT phát sinh phải nộp từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế. Chỉ tiêu này được hệ thống kê khai tự động xác định trên cơ sở các chỉ tiêu liên quan. | Công thức: [40a] = ([36] – [22] + [37] – [38] – [39a])
Trường hợp kết quả âm, thì điền số 0 |
| [40b] – Thuế GTGT mua vào của dự án đầu tư được bù trừ | Áp dụng cho doanh nghiệp kê khai thuế theo phương pháp khấu trừ, có dự án đầu tư cùng địa bàn với trụ sở chính và thực hiện kê khai thuế riêng cho dự án trong giai đoạn đầu tư. | Giá trị [40b] lấy từ chỉ tiêu [28a], [28b] của tờ khai 02/GTGT và không được vượt quá [40a]. Điều kiện bắt buộc: [40b] ≤ [40a]. |
| [40] – Thuế GTGT còn phải nộp trong kỳ | Thể hiện số thuế GTGT cuối cùng doanh nghiệp phải nộp vào ngân sách nhà nước trong kỳ sau khi bù trừ các khoản hợp lệ. | Xác định theo công thức: [40] = [40a] – [40b]
Doanh nghiệp không được bù trừ với số thuế còn được khấu trừ của kỳ sau. |
| [41] – Thuế GTGT chưa khấu trừ hết kỳ này | Phản ánh số thuế GTGT đầu vào lớn hơn đầu ra trong kỳ, chưa được khấu trừ hết và đủ điều kiện xử lý tiếp theo. | Công thức tính: ([36] – [22] + [37] – [38] – [39a]) ≤ 0. Nếu kết quả âm, phần mềm hiển thị số dương. Khi có [41] thì không phát sinh [40]. |
| [42] – Thuế GTGT đề nghị hoàn | Ghi nhận số thuế GTGT chưa khấu trừ hết mà doanh nghiệp chủ động đề nghị hoàn trong kỳ, nếu đủ điều kiện theo quy định pháp luật thuế. | Giá trị [42] ≤ [41]. Nếu kê khai chỉ tiêu này, doanh nghiệp bắt buộc nộp hồ sơ và công văn đề nghị hoàn thuế. Số đã đề nghị hoàn không được kết chuyển sang kỳ sau. |
| [43] – Thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau | Thể hiện số thuế GTGT chưa khấu trừ hết sau khi trừ phần đã đề nghị hoàn, được chuyển sang kỳ tiếp theo để tiếp tục khấu trừ. | Công thức tính: [43] = [41] – [42]. Số liệu này sẽ được chuyển sang chỉ tiêu [22] của kỳ khai thuế tiếp theo. |
Các chỉ tiêu từ [40a] đến [43] có mối liên hệ chặt chẽ và được phần mềm hỗ trợ tính toán tự động dựa trên dữ liệu kế toán đã kê khai. Tuy nhiên, kế toán vẫn cần kiểm tra kỹ điều kiện áp dụng của từng chỉ tiêu, đặc biệt trong các trường hợp bù trừ dự án đầu tư hoặc đề nghị hoàn thuế, để đảm bảo số liệu phản ánh đúng thực tế và phù hợp với quy định hiện hành. Việc hiểu đúng bản chất từng chỉ tiêu sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế sai sót, tránh rủi ro bị truy thu và chủ động trong công tác quyết toán thuế.
Kết luận
Việc cập nhật và thực hiện đúng Mẫu 01/GTGT mới nhất 2026 là yêu cầu cấp thiết đối với mỗi doanh nghiệp trong năm 2026. Với sự ra đời của Luật Thuế GTGT 2024 và Nghị định 181/2025/NĐ-CP, Chính phủ đã tạo ra một hành lang pháp lý minh bạch hơn nhưng cũng yêu cầu sự tuân thủ cao hơn từ phía người nộp thuế. Hy vọng bài viết này đã cung cấp cho bạn cái nhìn toàn diện và những hướng dẫn thực tiễn nhất để tự tin thực hiện kỳ quyết toán thuế sắp tới.
Thông tin liên hệ MAN – Master Accountant Network
- Địa chỉ: Số 19A, đường 43, phường Tân Thuận, TP. Hồ Chí Minh
- Mobile/Zalo: 0903 963 163 – 0903 428 622
- Email: man@man.net.vn
Phụ trách sản xuất nội dung bởi: Ông Lê Hoàng Tuyên – Sáng lập viên (Founder) & CEO MAN – Master Accountant Network, Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm trong ngành Kế toán, Kiểm toán và Tư vấn Tài chính.
Ban biên tập MAN – Master Accountant Network








