Hạch toán khi nhập khẩu hàng hóa vào kho theo Thông tư 99 là nghiệp vụ mà kế toán doanh nghiệp thương mại cần cập nhật ngay, bởi từ năm tài chính 2026, doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán mới ban hành kèm 回覧99/2025/TT-BTC, thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC. Với doanh nghiệp thương mại có hoạt động nhập khẩu, nghiệp vụ nhập kho hàng nhập khẩu phát sinh thường xuyên, liên quan đồng thời đến công nợ ngoại tệ, thuế nhập khẩu, thuế GTGT khâu nhập khẩu và chênh lệch tỷ giá.
Chỉ cần ghi sai tài khoản thuế hoặc dùng sai tỷ giá, giá gốc hàng tồn kho sẽ lệch, kéo theo sai giá vốn và sai số thuế được khấu trừ. Bài viết dưới đây hệ thống hóa cách hạch toán khi nhập khẩu hàng hóa vào kho theo Thông tư 99, bám sát nội dung hướng dẫn tại Phụ lục II, kèm ví dụ thực hành để kế toán áp dụng ngay.
Căn cứ pháp lý của việc hạch toán khi nhập khẩu hàng hóa vào kho theo Thông tư 99

Căn cứ trực tiếp là Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 99/2025/TT-BTC, phần nguyên tắc kế toán Tài khoản 156 – Hàng hóa. Đây là tài khoản phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động của các loại hàng hóa doanh nghiệp mua về để bán, bao gồm cả hàng mua trong nước và hàng nhập khẩu.
Khi thực hiện hạch toán khi nhập k hẩu hàng hóa vào kho theo Thông tư 99, kế toán cần xác định rõ ba nhóm đối tượng:
- Trị giá hàng mua phải trả người bán nước ngoài, quy đổi ra đồng tiền ghi sổ theo tỷ giá giao dịch thực tế.
- Các khoản thuế khâu nhập khẩu được tính vào giá gốc: thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), thuế bảo vệ môi trường (nếu có), thuế GTGT nếu không được khấu trừ.
- Thuế GTGT hàng nhập khẩu được khấu trừ: Không tính vào giá gốc mà ghi nhận vào TK 133.
Nguyên tắc chung là hàng hóa nhập kho được ghi nhận theo giá gốc. Những khoản thuế không được hoàn lại đều cấu thành giá gốc; khoản thuế được khấu trừ thì tách riêng để kê khai khấu trừ.
Chứng từ làm căn cứ ghi sổ
Theo hướng dẫn tại TK 156, hàng hóa mua ngoài nhập kho doanh nghiệp được ghi sổ căn cứ hóa đơn, phiếu nhập kho và các chứng từ có liên quan. Với hàng nhập khẩu, bộ chứng từ thực tế thường gồm:
| 書類 | Căn cứ chứng minh |
| Hợp đồng ngoại thương | Xác định điều kiện giao hàng, thời điểm chuyển giao rủi ro |
| Hớp đơn thương mại | Xác định trị giá hàng bằng ngoại tệ |
| Tờ khai hải quan hàng nhập khẩu | Xác định số thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt; thuế bảo vệ môi trường, thuế giá trị gia tăng phải nộp |
| Chứng từ nộp thuế | Đối chiếu số thuế đã nộp ngân sách |
| Vận đơn, phiếu đóng gói | Đối chiếu số lượng, quy cách hàng |
| 倉庫受領書 | Xác nhận số lượng thực nhận |
Kế toán nên đối chiếu số lượng giữa tờ khai, hóa đơn và phiếu nhập kho trước khi ghi sổ. Đây là bước kiểm soát quan trọng để việc hạch toán khi nhập khẩu hàng hóa vào kho theo Thông tư 99 phản ánh đúng thực tế và có đủ cơ sở giải trình khi cơ quan thuế kiểm tra.
Bút toán hạch toán khi nhập khẩu hàng hóa vào kho theo Thông tư 99

Hàng hóa mua ngoài nhập kho doanh nghiệp, căn cứ hóa đơn, phiếu nhập kho và các chứng từ có liên quan.
Khi mua hàng hóa về nhập kho, ghi:
- Nợ TK 156 – Hàng hóa (chi tiết hàng hóa mua vào)
- Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)
- Có các TK 111, 112, 141, 331,… (tổng giá thanh toán).
Khi nhập khẩu hàng hóa, ghi:
- Nợ TK 156 – Hàng hóa
- 勘定科目331 – 仕入先への買掛金
- Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33312) (nếu thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu không được khấu trừ)
- Có TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)
- Có TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)
- Có TK 33381 – Thuế bảo vệ môi trường (nếu có).
Nếu thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu được khấu trừ, ghi:
- Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
- Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33312).
Phân tích bút toán từ góc độ người làm kế toán
Bút toán ghi nhận giá gốc. Nợ TK 156 phản ánh toàn bộ giá gốc hàng nhập khẩu: trị giá mua (ghi Có TK 331) cộng các khoản thuế không được hoàn lại (ghi Có TK 3333, 3332, 33381). Thuế GTGT khâu nhập khẩu chỉ được ghi Có TK 33312 trong bút toán này khi không được khấu trừ, vì khi đó nó trở thành một phần giá gốc.
Bút toán thuế GTGT được khấu trừ. Nếu doanh nghiệp đủ điều kiện khấu trừ, thuế GTGT hàng nhập khẩu được tách thành bút toán riêng: Nợ TK 133 / Có TK 33312. Khoản này không làm tăng giá trị hàng tồn kho.
Bút toán nộp thuế. Khi nộp thuế vào ngân sách theo tờ khai, kế toán ghi Nợ các TK 3333, 33312, 3332, 33381 / Có TK 111, 112. Doanh nghiệp vừa nhập khẩu vừa xuất khẩu có thể tham khảo thêm cách hạch toán thuế xuất khẩu theo Thông tư 99 để theo dõi chi tiết TK 3333 cho cả hai chiều. Cụ thể cùng theo dõi bảng sau:
| Khoản thuế | アカウント | Tính vào gốc hay không |
| Thuế nhập khẩu | TK 3333 (chi tiết thuế nhập khẩu) | 持っている |
| Thuế tiêu thụ đặc biệt | TK 3332 | Có (nếu có) |
| 環境保護税 | TK 33381 | Có (nếu có) |
| Thuế GTGT hàng nhập khẩu được khấu trừ | TK 133 | ない |
| Thuế GTGT hàng nhập khẩu không được khấu trừ | TK 33312 | 持っている |
Tỷ giá và các trường hợp đặc biệt khi hạch toán khi nhập khẩu hàng hóa vào kho theo Thông tư 99
Trường hợp ứng trước cho người bán bằng ngoại tệ
Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định:
Trường hợp mua hàng hóa có ứng trước cho người bán một phần bằng ngoại tệ thì phần giá trị hàng mua tương ứng với số tiền ứng trước được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ứng trước. Phần giá trị hàng mua bằng ngoại tệ chưa trả được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận hàng hóa.
Nói cách khác, một lô hàng có thể được ghi nhận theo hai mức tỷ giá:
- Phần đã ứng trước giữ nguyên tỷ giá lúc ứng tiền;
- Phần còn nợ dùng tỷ giá tại thời điểm nhận hàng.
注記: Phần đã ứng trước không phát sinh chênh lệch tỷ giá khi nhận hàng, vì đó là khoản tiền đã chi.
Tỷ giá ở đây là tỷ giá giao dịch thực tế, khác với tỷ giá tính thuế trên tờ khai hải quan. Kế toán cần phân biệt rõ để tránh lấy nhầm tỷ giá hải quan ghi nhận công nợ phải trả. Cách xác định tỷ giá giao dịch thực tế có điểm tương đồng với nguyên tắc tỷ giá xuất hóa đơn hàng hóa, dịch vụ mà nhiều doanh nghiệp đang áp dụng; với chiều bán ra nước ngoài, bạn có thể đối chiếu thêm tỷ giá xuất hóa đơn xuất khẩu theo Thông tư 99.
Trường hợp ủy thác nhập khẩu
Phụ lục II nêu rõ: Mua hàng hóa dưới hình thức ủy thác nhập khẩu thực hiện theo quy định ở Tài khoản 331 – Phải trả cho người bán.
Vì vậy, khi doanh nghiệp giao cho đơn vị khác nhập khẩu hộ, kế toán không áp dụng nguyên bút toán khi nhập khẩu hàng hóa ở trên mà phải tra cứu hướng dẫn của TK 331 để ghi nhận đúng quan hệ giữa bên giao ủy thác, bên nhận ủy thác và nhà cung cấp nước ngoài.
Ví dụ hạch toán khi nhập khẩu hàng hóa vào kho theo Thông tư 99
Số liệu dưới đây mang tính minh họa, giả định tỷ giá tính thuế trên tờ khai trùng với tỷ giá giao dịch thực tế để dễ theo dõi.
Ví dụ 1: Nhập khẩu chưa thanh toán, thuế GTGT được khấu trừ
Công ty TNHH A nhập khẩu lô hàng trị giá 10.000 USD, chưa thanh toán. Tỷ giá giao dịch thực tế ngày nhận hàng: 25.500 VND/USD. Thuế nhập khẩu 10%, thuế GTGT 10%. Hàng đã nhập kho đủ.
- Trị giá hàng: 10.000 × 25.500 = 255.000.000 đồng
- Thuế nhập khẩu: 255.000.000 × 10% = 25.500.000 đồng
- Thuế GTGT: (255.000.000 + 25.500.000) × 10% = 28.050.000 đồng
Bút toán 1: Ghi nhận hàng nhập kho:
- Nợ TK 156: 280.500.000
- Có TK 331: 255.000.000
- Có TK 3333 (thuế nhập khẩu): 25.500.000
Bút toán 2: Thuế GTGT hàng nhập khẩu được khấu trừ:
- Nợ TK 133: 28.050.000
- Có TK 33312: 28.050.000
Bút toán 3: Nộp thuế bằng tiền gửi ngân hàng:
Nợ TK 3333: 25.500.000
Nợ TK 33312: 28.050.000
Có TK 112: 53.550.000
Nếu Công ty A không được khấu trừ thuế GTGT, bỏ bút toán 2 và ghi gộp 28.050.000 đồng vào Có TK 33312 ngay trong bút toán 1. Khi đó giá gốc hàng nhập kho là 308.550.000 đồng.
Ví dụ 2: Có ứng trước một phần bằng ngoại tệ
Vẫn lô hàng 10.000 USD, nhưng Công ty A đã ứng trước 3.000 USD khi tỷ giá giao dịch thực tế là 25.300 VND/USD. Ngày nhận hàng tỷ giá là 25.500 VND/USD.
| Phần giá trị | Ngoại tệ | 適用為替レート | Thành tiền (VND) |
| Đã ứng trước | 3.000 USD | 25.300 (thời điểm ứng trước) | 75.900.000 |
| Chưa trả | 7.000 USD | 25.500 (thời điểm nhận hàng) | 178.500.00 |
| Tổng giá trị mua | 10.000 USD | 25.500 (thời điểm nhận hàng) | 254.400.000 |
Trị giá mua ghi Nợ TK 156 là 254.400.000 đồng, thay vì 255.000.000 đồng như khi quy đổi toàn bộ theo tỷ giá ngày nhận hàng. Các khoản thuế vẫn ghi nhận theo số thuế phải nộp trên tờ khai hải quan.
結論する
Tóm lại, hạch toán khi nhập khẩu hàng hóa vào kho theo Thông tư 99 xoay quanh ba điểm: ghi đủ các khoản thuế không được hoàn lại vào giá gốc TK 156; tách riêng thuế GTGT được khấu trừ qua TK 133; áp dụng đúng tỷ giá giao dịch thực tế, đặc biệt với phần ứng trước bằng ngoại tệ. Doanh nghiệp nên rà soát lại hệ thống tài khoản chi tiết, mẫu phiếu nhập kho và quy trình đối chiếu tờ khai ngay từ đầu kỳ để tránh điều chỉnh hồi tố.
Nếu đội ngũ nội bộ còn mỏng hoặc chưa kịp cập nhật chế độ kế toán mới, フルサービス会計 của MAN là giải pháp giúp doanh nghiệp xử lý trọn vẹn nghiệp vụ nhập khẩu, từ ghi sổ, kê khai thuế đến lập báo cáo tài chính, đúng chuẩn Thông tư 99/2025/TT-BTC.
MAN – マスターアカウンタントネットワークへのお問い合わせ để được hỗ trợ, tư vấn và rà soát miễn phí!
連絡先 MAN – マスター会計士ネットワーク
- 住所: No. 19A、ストリート 43、タントゥアン区、ホーチミン市
- モバイル/Zalo: 0903 963 163 – 0903 428 622
- Eメール: man@man.net.vn
- Googleビジネスプロフィール: MAN – Master Accountant NetworkのGoogleビジネスプロフィールを見る
- LinkedInの創設者: 専門家の Le Hoang Tuyen 氏の LinkedIn プロフィールをご覧ください。
制作および専門的なコンテンツレビューの責任者: Mr. Le Hoang Tuyen – MAN(Master Accountant Network)の創設者兼CEO彼はベトナム公認会計士であり、会計、監査、税務、企業法務コンサルティングにおいて30年以上の豊富な経験を持つ監査人です。
Câu hỏi thường gặp về hạch toán hàng hóa khi nhập khẩu vào kho theo Thông tư 99
Khi nộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu, kế toán ghi thế nào?
Ghi Nợ TK 3333 (chi tiết thuế nhập khẩu), Nợ TK 33312 và các TK 3332, 33381 nếu có; đối ứng Có TK 111 hoặc 112 theo số thuế thực nộp trên chứng từ nộp ngân sách.
Thuế GTGT hàng nhập khẩu hạch toán vào tài khoản nào?
Ghi Có TK 33312. Nếu được khấu trừ thì đối ứng Nợ TK 133; nếu không được khấu trừ thì tính vào giá gốc, đối ứng Nợ TK 156.
Thuế nhập khẩu có được tính vào giá gốc hàng hóa không?
Có. Thuế nhập khẩu ghi Có TK 3333 (chi tiết thuế nhập khẩu) và đối ứng Nợ TK 156.
Khi nào thuế GTGT hàng nhập khẩu được tính vào giá gốc hàng hóa?
Khi thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu không được khấu trừ. Lúc đó, số thuế ghi Có TK 33312 ngay trong bút toán nhập kho và đối ứng Nợ TK 156, không qua TK 133.
Tỷ giá nào dùng để ghi nhận giá trị hàng nhập khẩu?
Tỷ giá giao dịch thực tế. Phần đã ứng trước cho người bán bằng ngoại tệ ghi theo tỷ giá tại thời điểm ứng trước; phần chưa trả ghi theo tỷ giá tại thời điểm nhận hàng hóa. Tỷ giá trên tờ khai hải quan chỉ dùng để tính thuế.
Ứng trước tiền hàng bằng ngoại tệ có phát sinh chênh lệch tỷ giá khi nhận hàng không?
Không đối với phần đã ứng trước. Phần giá trị hàng tương ứng số tiền ứng trước giữ nguyên tỷ giá tại thời điểm ứng trước, nên không đánh giá lại theo tỷ giá ngày nhận hàng.








