Trong doanh nghiệp, tiền lương không chỉ là khoản chi trả cho người lao động mà còn là một cấu phần chi phí quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận, nghĩa vụ thuế và tính minh bạch của báo cáo tài chính. Vì vậy, việc hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương đúng chuẩn là yêu cầu bắt buộc trong công tác kế toán.
Bài viết dưới đây tổng hợp đầy đủ nguyên tắc, tài khoản sử dụng, định khoản và cách xử lý các nghiệp vụ liên quan theo 回覧 200/2014/TT-BTC, 回覧133/2016/TT-BTC và cập nhật định hướng áp dụng 回覧99/2025/TT-BTC từ năm tài chính 2026.
Tổng quan về hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương là quá trình ghi nhận các khoản phải trả cho người lao động (tiền lương, thưởng, phụ cấp…) và các khoản trích theo nghĩa vụ (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) vào hệ thống sổ sách kế toán doanh nghiệp.
Đây là nghiệp vụ kế toán mang tính chất định kỳ hàng tháng, có ảnh hưởng trực tiếp đến:
- Chi phí sản xuất kinh doanh
- Nghĩa vụ với người lao động
- Nghĩa vụ thuế và bảo hiểm xã hội
- Báo cáo tài chính doanh nghiệp.
Tiền lương và các khoản trích theo lương là gì?
Tiền lương trong doanh nghiệp là gì?
Tiền lương là khoản doanh nghiệp phải trả cho người lao động bao gồm:
- Lương chính
- Lương phụ
- Tiền thưởng
- Phụ cấp
- その他の支払債務
Trong kế toán, tiền lương được phản ánh chủ yếu qua TK 334 – Phải trả người lao động.
Các khoản trích theo lương là gì?
Các khoản trích theo lương bao gồm:
- Bảo hiểm xã hội (BHXH)
- Bảo hiểm y tế (BHYT)
- Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)
- Kinh phí công đoàn (KPCĐ)
Các khoản này được phản ánh qua TK 338 – Phải trả, phải nộp khác.
Tài khoản kế toán sử dụng trong hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Tài khoản 334: Phải trả người lao động
Tài khoản 334 dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán cho người lao động.
Bên nợ thể hiện:
- Tiền lương, thưởng đã thanh toán
- Các khoản khấu trừ vào lương
- Kết chuyển lương chưa nhận
Bên có thể hiện:
- Tiền lương, tiền công phải trả.
Số dư Có phản ánh số tiền còn phải trả người lao động.
Tài khoản 338: Phải trả, phải nộp khác
Tài khoản 338 phản ánh các khoản phải nộp cho cơ quan nhà nước và tổ chức liên quan, bao gồm:
- BHXH
- BHYT
- BHTN
- Kinh phí công đoàn
- Các khoản phải trả khác.
Bên Có thể hiện:
- Trích lập các khoản bảo hiểm và nghĩa vụ phải nộp
- Ghi nhận các khoản phải trả phát sinh
Bên Nợ thể hiện:
- Khi nộp tiền bảo hiểm
- Khi thanh toán các khoản phải trả.
Số dư Có là số còn phải nộp và số dư Nợ thể hiện nộp thừa hoặc trả thừa.
Đối với các doanh nghiệp chưa có bộ phận kế toán chuyên sâu, việc sử dụng フルサービス会計 là giải pháp tối ưu giúp đảm bảo toàn bộ nghiệp vụ lương, bảo hiểm và thuế được xử lý đúng quy định, hạn chế sai sót và tiết kiệm chi phí vận hành.
Nguyên tắc hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Nguyên tắc quan trọng nhất là phân bổ chi phí theo đúng bộ phận sử dụng lao động, đảm bảo phản ánh đúng bản chất chi phí.
Phân bổ chi phí theo bộ phận
Hạch toán phân bổ chi phí theo bộ phận:
- TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
- TK 627: Chi phí sản xuất chung
- TK 641: Chi phí bán hàng
- TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Nguyên tắc phù hợp giữa chi phí và doanh thu
Chi phí tiền lương phải được ghi nhận đúng kỳ phát sinh, không phụ thuộc thời điểm chi trả.
Nguyên tắc trích trước và khấu trừ
Nguyên tắc trích trước và khấu trừ:
- Doanh nghiệp chịu phần BHXH, BHYT, BHTN, kinh phí công đoàn…
- Người lao động chịu phần khấu trừ từ lương.
Bên cạnh đó, giải pháp 会計サービスを雇う nhằm đảm bảo hệ thống sổ sách, báo cáo tài chính và nghĩa vụ thuế luôn được cập nhật chính xác theo từng kỳ kế toán, đặc biệt trong các nghiệp vụ liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương.
Căn cứ tính lương trong doanh nghiệp
Cuối kỳ, kế toán tính lương dựa trên các căn cứ:
- Bảng chấm công: Số ngày công thực tế, số giờ làm việc
- Hợp đồng lao động: Mức lương cơ bản và mức phụ cấp theo vị trí
- Quy chế lương thưởng: Chính sách nội bộ doanh nghiệp và cơ chế thưởng KPI, năng suất.
Hướng dẫn hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Để giúp kế toán dễ dàng hệ thống hóa và tra cứu nhanh các nghiệp vụ phát sinh trong thực tế, dưới đây là bảng tổng hợp các định khoản cơ bản liên quan đến hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương. Bảng được trình bày theo từng nghiệp vụ cụ thể, kèm theo tài khoản Nợ – Có tương ứng, giúp dễ theo dõi.
| いいえ。 | Nội dung nghiệp vụ | デビット口座 | アカウントには |
| 1 | Ghi nhận tiền lương phải trả người lao động | 622, 623, 627, 641, 642 | 334 |
| 2 | Trích tiền lương từ quỹ khen thưởng | 3531 | 334 |
| 3 | Trích BHXH, BHYT, BHTN vào chi phí | 622, 623, 627, 641, 642 | 3381 (BHXH), 3384 (BHYT), 3386 (BHTN) |
| 4 | Khấu trừ BHXH, BHYT, BHTN vào lương người lao động | 334 | 3383, 3384, 3386 |
| 5 | Nộp BHXH, BHYT, BHTN cho cơ quan quản lý | 3383, 3384, 3386, 3382 | 111, 112 |
| 6 | Khấu trừ thuế TNCN vào lương | 334 | 3335 |
| 7 | Nộp thuế TNCN cho Nhà nước | 3335 | 111, 112 |
| 8 | Trả bằng tiền mặt/chuyển khoản | 334 | 111, 112 |
| 9 | Trả lương bằng hàng hóa, sản phẩm | 334 | 511, 3331 (nếu có VAT) |
| 10 | Ứng lương cho người lao động | 334 | 111, 112 |
| 11 | Ghi nhận khoản BHXH (ốm đau, thai sản) phải trả người lao động | 338 | 334 |
| 12 | Nhận tiền BHXH từ cơ quan bảo hiểm | 111, 112 | 338 |
| 13 | Chi trả chế độ BHXH cho người lao động | 334 | 111, 112 |
Có thể thấy, toàn bộ các nghiệp vụ liên quan đến tiền lương, bảo hiểm và thuế thu nhập cá nhân đều xoay quanh các tài khoản trọng tâm như TK 334, TK 338 và TK 3335, kết hợp với hệ thống tài khoản chi phí theo từng bộ phận.
Việc nắm vững bảng tổng hợp này giúp kế toán:
- Hạn chế sai sót khi định khoản
- Phân bổ chi phí chính xác theo từng bộ phận
- Đảm bảo tuân thủ đúng quy định tại Thông tư 200, 133 và định hướng Thông tư 99 từ năm 2026
Đây cũng là cơ sở quan trọng để chuẩn hóa nghiệp vụ hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp một cách minh bạch và nhất quán.
Hạch toán các khoản bảo hiểm trích theo lương
Trích các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ trừ vào chi phí của doanh nghiệp, kế toán viên ghi:
- Nợ TK 154, 241, 622, 623, 627, 641, 642 …: Tiền lương tham gia BHXH x Tổng tỷ lệ trích BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ
- Có TK 3383 – Bảo hiểm xã hội: Tiền lương tham gia BHXH x Tỷ lệ trích BHXH
- Có TK 3384 – Bảo hiểm y tế: Tiền lương tham gia BHXH x Tỷ lệ trích BHYT
- Có TK 3386 (hoặc 3385 – theo Thông tư 133) – bảo hiểm tự nguyện: Tiền lương tham gia BHXH x Tỷ lệ trích BHTN
- Có TK 3382 – KPCĐ: Tiền lương tham gia BHXH x Tỷ lệ trích KPCĐ.
Ngoài ra, đối với các doanh nghiệp quy mô vừa và lớn, việc bố trí nhân sự chuyên trách như thuê kế toán trưởng giúp kiểm soát chặt chẽ hệ thống tài chính – kế toán, đảm bảo việc phân bổ chi phí lương, trích bảo hiểm và kê khai thuế TNCN được thực hiện đúng chuẩn mực và tuân thủ Thông tư hiện hành.
Trích khoản Bảo hiểm trừ vào lương của nhân viên:
- Nợ TK 334 – Phải trả người lao động: Tiền lương tham gia BHXH x 10.5%
- Có TK 3383 – BHXH: Tiền lương tham gia BHXH x 8%
- Có TK 3384 – BHYT: Tiền lương tham gia BHXH x 1.5%
- Có TK 3386 (hoặc 3385 – theo Thông tư 133/2016/TT-BTC) – BHTN: Tiền lương tham gia BHXH x 1%
- Khi doanh nghiệp nộp tiền bảo hiểm vào cơ quan nhà nước có thẩm quyền, kế toán ghi nhận:
- Nợ TK 3383 – BHXH: Số tiền đã trích BHXH (Tiền lương tham gia BHXH x 25%)
- Nợ TK 3384 – BHYT: Số tiền đã trích BHYT (Tiền lương tham gia BHXH x 4.5%)
- Nợ TK 3386 (hoặc 3385 – theo Thông tư 133) – BHTN: Số tiền đã trích BHTN (Tiền lương tham gia BHXH x 2%)
- Nợ TK 3382 – KPCĐ: Số tiền đóng kinh phí công đoàn (Tiền lương tham gia BHXH x 2%)
- Có TK 1111, 1121: Tổng phải nộp (Tiền lương tham gia BHXH x 34%).
結論する
Việc hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương đóng vai trò quan trọng trong quản lý chi phí, đảm bảo nghĩa vụ với người lao động và tuân thủ pháp luật thuế – bảo hiểm. Kế toán cần nắm chắc nguyên tắc phân bổ chi phí, hệ thống tài khoản và các định khoản chuẩn theo Thông tư hiện hành để đảm bảo số liệu chính xác và minh bạch.
MAN – マスターアカウンタントネットワークへのお問い合わせ để được hỗ trợ và tư vấn miễn phí!
連絡先 MAN – マスター会計士ネットワーク
- 住所: Số 19A, Đường 43, Phường Tân Thuận, TP. Hồ Chí Minh
- モバイル/Zalo: 0903 963 163 – 0903 428 622
- Eメール: man@man.net.vn
- Google Business Profile: Xem Google Business Profile của MAN – Master Accountant Network
- LinkedIn Founder: Xem hồ sơ LinkedIn của chuyên gia Lê Hoàng Tuyên
Phụ trách sản xuất và kiểm duyệt nội dung chuyên môn bởi: Ông Lê Hoàng Tuyên – Sáng lập viên (Founder) & CEO MAN – Master Accountant Network. Ông là Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm sâu sắc trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán, Thuế và Tư vấn Pháp lý doanh nghiệp.








