移动/Zalo
+84 (0) 903 963 163

获取兑换
现在提供专业建议

Hướng dẫn hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương chi tiết

Trong doanh nghiệp, tiền lương không chỉ là khoản chi trả cho người lao động mà còn là một cấu phần chi phí quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận, nghĩa vụ thuế và tính minh bạch của báo cáo tài chính. Vì vậy, việc hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương đúng chuẩn là yêu cầu bắt buộc trong công tác kế toán.

Bài viết dưới đây tổng hợp đầy đủ nguyên tắc, tài khoản sử dụng, định khoản và cách xử lý các nghiệp vụ liên quan theo 200/2014/TT-BTC 通函, 第 133/2016/TT-BTC 号通函 và cập nhật định hướng áp dụng 通函 99/2025/TT-BTC từ năm tài chính 2026.

Tổng quan về hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương là quá trình ghi nhận các khoản phải trả cho người lao động (tiền lương, thưởng, phụ cấp…) và các khoản trích theo nghĩa vụ (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) vào hệ thống sổ sách kế toán doanh nghiệp.

Đây là nghiệp vụ kế toán mang tính chất định kỳ hàng tháng, có ảnh hưởng trực tiếp đến:

  • Chi phí sản xuất kinh doanh
  • Nghĩa vụ với người lao động
  • Nghĩa vụ thuế và bảo hiểm xã hội
  • Báo cáo tài chính doanh nghiệp.

Tiền lương và các khoản trích theo lương là gì?

Tiền lương trong doanh nghiệp là gì?

Tiền lương là khoản doanh nghiệp phải trả cho người lao động bao gồm:

  • Lương chính
  • Lương phụ
  • Tiền thưởng
  • Phụ cấp
  • 其他应付款

Trong kế toán, tiền lương được phản ánh chủ yếu qua TK 334 – Phải trả người lao động.

Các khoản trích theo lương là gì?

Các khoản trích theo lương bao gồm:

  • Bảo hiểm xã hội (BHXH)
  • Bảo hiểm y tế (BHYT)
  • Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)
  • Kinh phí công đoàn (KPCĐ)

Các khoản này được phản ánh qua TK 338 – Phải trả, phải nộp khác.

Tài khoản kế toán sử dụng trong hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Tài khoản kế toán sử dụng trong hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Tài khoản kế toán sử dụng trong hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Tài khoản 334: Phải trả người lao động

Tài khoản 334 dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán cho người lao động. 

Bên nợ thể hiện:

  • Tiền lương, thưởng đã thanh toán
  • Các khoản khấu trừ vào lương
  • Kết chuyển lương chưa nhận

Bên có thể hiện:

  • Tiền lương, tiền công phải trả.

Số dư Có phản ánh số tiền còn phải trả người lao động.

Tài khoản 338: Phải trả, phải nộp khác

Tài khoản 338 phản ánh các khoản phải nộp cho cơ quan nhà nước và tổ chức liên quan, bao gồm:

  • BHXH
  • BHYT
  • BHTN
  • Kinh phí công đoàn
  • Các khoản phải trả khác.

Bên Có thể hiện:

  • Trích lập các khoản bảo hiểm và nghĩa vụ phải nộp
  • Ghi nhận các khoản phải trả phát sinh

Bên Nợ thể hiện:

  • Khi nộp tiền bảo hiểm
  • Khi thanh toán các khoản phải trả.

Số dư Có là số còn phải nộp và số dư Nợ thể hiện nộp thừa hoặc trả thừa.

Đối với các doanh nghiệp chưa có bộ phận kế toán chuyên sâu, việc sử dụng 全方位会计服务 là giải pháp tối ưu giúp đảm bảo toàn bộ nghiệp vụ lương, bảo hiểm và thuế được xử lý đúng quy định, hạn chế sai sót và tiết kiệm chi phí vận hành.

Nguyên tắc hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Nguyên tắc hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Nguyên tắc hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Nguyên tắc quan trọng nhất là phân bổ chi phí theo đúng bộ phận sử dụng lao động, đảm bảo phản ánh đúng bản chất chi phí.

Phân bổ chi phí theo bộ phận

Hạch toán phân bổ chi phí theo bộ phận:

  • TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
  • TK 627: Chi phí sản xuất chung
  • TK 641: Chi phí bán hàng
  • TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp.

Nguyên tắc phù hợp giữa chi phí và doanh thu

Chi phí tiền lương phải được ghi nhận đúng kỳ phát sinh, không phụ thuộc thời điểm chi trả.

Nguyên tắc trích trước và khấu trừ

Nguyên tắc trích trước và khấu trừ:

  • Doanh nghiệp chịu phần BHXH, BHYT, BHTN, kinh phí công đoàn…
  • Người lao động chịu phần khấu trừ từ lương.

Bên cạnh đó, giải pháp 聘请会计服务 nhằm đảm bảo hệ thống sổ sách, báo cáo tài chính và nghĩa vụ thuế luôn được cập nhật chính xác theo từng kỳ kế toán, đặc biệt trong các nghiệp vụ liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương. 

Căn cứ tính lương trong doanh nghiệp

Cuối kỳ, kế toán tính lương dựa trên các căn cứ:

  • Bảng chấm công: Số ngày công thực tế, số giờ làm việc
  • Hợp đồng lao động: Mức lương cơ bản và mức phụ cấp theo vị trí
  • Quy chế lương thưởng: Chính sách nội bộ doanh nghiệp và cơ chế thưởng KPI, năng suất.

Hướng dẫn hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Hướng dẫn hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Hướng dẫn hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Để giúp kế toán dễ dàng hệ thống hóa và tra cứu nhanh các nghiệp vụ phát sinh trong thực tế, dưới đây là bảng tổng hợp các định khoản cơ bản liên quan đến hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương. Bảng được trình bày theo từng nghiệp vụ cụ thể, kèm theo tài khoản Nợ – Có tương ứng, giúp dễ theo dõi.

Bảng tổng hợp bút toán hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
不。 Nội dung nghiệp vụ 借记账户 账户已
1 Ghi nhận tiền lương phải trả người lao động 622, 623, 627, 641, 642 334
2 Trích tiền lương từ quỹ khen thưởng 3531 334
3 Trích BHXH, BHYT, BHTN vào chi phí 622, 623, 627, 641, 642 3381 (BHXH), 3384 (BHYT), 3386 (BHTN)
4 Khấu trừ BHXH, BHYT, BHTN vào lương người lao động 334 3383, 3384, 3386
5 Nộp BHXH, BHYT, BHTN cho cơ quan quản lý 3383, 3384, 3386, 3382 111, 112
6 Khấu trừ thuế TNCN vào lương 334 3335
7 Nộp thuế TNCN cho Nhà nước 3335 111, 112
8 Trả bằng tiền mặt/chuyển khoản 334 111, 112
9 Trả lương bằng hàng hóa, sản phẩm  334 511, 3331 (nếu có VAT)
10 Ứng lương cho người lao động 334 111, 112
11 Ghi nhận khoản BHXH (ốm đau, thai sản) phải trả người lao động 338 334
12 Nhận tiền BHXH từ cơ quan bảo hiểm 111, 112 338
13 Chi trả chế độ BHXH cho người lao động 334 111, 112

Có thể thấy, toàn bộ các nghiệp vụ liên quan đến tiền lương, bảo hiểm và thuế thu nhập cá nhân đều xoay quanh các tài khoản trọng tâm như TK 334, TK 338 và TK 3335, kết hợp với hệ thống tài khoản chi phí theo từng bộ phận.

Việc nắm vững bảng tổng hợp này giúp kế toán:

  • Hạn chế sai sót khi định khoản
  • Phân bổ chi phí chính xác theo từng bộ phận
  • Đảm bảo tuân thủ đúng quy định tại Thông tư 200, 133 và định hướng Thông tư 99 từ năm 2026

Đây cũng là cơ sở quan trọng để chuẩn hóa nghiệp vụ hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp một cách minh bạch và nhất quán.

Hạch toán các khoản bảo hiểm trích theo lương

Trích các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ trừ vào chi phí của doanh nghiệp, kế toán viên ghi:

  • Nợ TK 154, 241, 622, 623, 627, 641, 642 …: Tiền lương tham gia BHXH x Tổng tỷ lệ trích BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ
  • Có TK 3383 – Bảo hiểm xã hội: Tiền lương tham gia BHXH x Tỷ lệ trích BHXH
  • Có TK 3384 – Bảo hiểm y tế: Tiền lương tham gia BHXH x Tỷ lệ trích BHYT
  • Có TK 3386 (hoặc 3385 – theo Thông tư 133) – bảo hiểm tự nguyện: Tiền lương tham gia BHXH x Tỷ lệ trích BHTN
  • Có TK 3382 – KPCĐ: Tiền lương tham gia BHXH x Tỷ lệ trích KPCĐ.

Ngoài ra, đối với các doanh nghiệp quy mô vừa và lớn, việc bố trí nhân sự chuyên trách như thuê kế toán trưởng giúp kiểm soát chặt chẽ hệ thống tài chính – kế toán, đảm bảo việc phân bổ chi phí lương, trích bảo hiểm và kê khai thuế TNCN được thực hiện đúng chuẩn mực và tuân thủ Thông tư hiện hành. 

Trích khoản Bảo hiểm trừ vào lương của nhân viên:

  • Nợ TK 334 – Phải trả người lao động: Tiền lương tham gia BHXH x 10.5%
  • Có TK 3383 – BHXH: Tiền lương tham gia BHXH x 8%
  • Có TK 3384 – BHYT: Tiền lương tham gia BHXH x 1.5%
  • Có TK 3386 (hoặc 3385 – theo Thông tư 133/2016/TT-BTC) – BHTN: Tiền lương tham gia BHXH x 1%
  • Khi doanh nghiệp nộp tiền bảo hiểm vào cơ quan nhà nước có thẩm quyền, kế toán ghi nhận:
  • Nợ TK 3383 – BHXH: Số tiền đã trích BHXH (Tiền lương tham gia BHXH x 25%)
  • Nợ TK 3384 – BHYT: Số tiền đã trích BHYT (Tiền lương tham gia BHXH x 4.5%)
  • Nợ TK 3386 (hoặc 3385 – theo Thông tư 133) – BHTN: Số tiền đã trích BHTN (Tiền lương tham gia BHXH x 2%)
  • Nợ TK 3382 – KPCĐ: Số tiền đóng kinh phí công đoàn (Tiền lương tham gia BHXH x 2%)
  • Có TK 1111, 1121: Tổng phải nộp (Tiền lương tham gia BHXH x 34%).

总结

Việc hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương đóng vai trò quan trọng trong quản lý chi phí, đảm bảo nghĩa vụ với người lao động và tuân thủ pháp luật thuế – bảo hiểm. Kế toán cần nắm chắc nguyên tắc phân bổ chi phí, hệ thống tài khoản và các định khoản chuẩn theo Thông tư hiện hành để đảm bảo số liệu chính xác và minh bạch. 

联系 MAN – 会计师大师网络 để được hỗ trợ và tư vấn miễn phí!

联系信息 MAN – 会计师大师网络

Phụ trách sản xuất và kiểm duyệt nội dung chuyên môn bởi: Ông Lê Hoàng Tuyên – Sáng lập viên (Founder) & CEO MAN – Master Accountant Network. Ông là Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm sâu sắc trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán, Thuế và Tư vấn Pháp lý doanh nghiệp.

相关内容

发表评论

您的邮箱地址不会公开显示。必填字段已标注 *

黎黄宣

创始人

你好!我是 黎黄宣创始人 MAN – 会计师大师网络凭借多年的经验,我们公司在审计、会计、税务申报、转让定价报告等领域提供专业服务。此外,我本人也投入大量时间和精力分享我深厚的专业知识。了解更多关于我的信息。 这里.

关于博客

MAN 博客 - 会计师大师网络提供有关越南会计、税务、审计和企业管理的深入、最新信息

所有内容均由在商业咨询领域拥有超过 25 年经验的专家团队编写。

为什么选择我们?

第一次就把事情做好

“第一次就把事情做好”是最有效、最便宜、最明智的方法。

快速、准确

服务接待快捷,专业执行准确。

专注且负责

除了专业知识之外,在 MAN,我们还注重以“心”来实施服务。

扎洛信使电话

立即获取专业建议和咨询!

(我们收到您的信息后会尽快回复您。)
您需要哪方面的帮助?