Mobile/Zalo
+84 (0) 903 963 163

Nhận trao đổi
tư vấn nghiệp vụ ngay

  • Kế toán doanh thu – Bí quyết ghi nhận và Quản lý doanh thu

    Kế toán doanh thu là “dòng máu” quyết định hiệu quả kinh doanh của mọi doanh nghiệp thương mại. Trong bối cảnh 2025 với chuẩn mực IFRS 15, Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 133/2016/NĐ-CP, việc nắm vững quy trình ghi nhận, hạch toán và quản lý doanh thu không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật mà còn tối ưu hóa dòng tiền và giảm rủi ro thuế. Bài viết này do đội ngũ chuyên gia kế toán tài chính biên soạn sẽ hướng dẫn bạn toàn diện kèm ví dụ thực tế, giúp bạn nhanh chóng áp dụng vào doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính.

    Kế toán doanh thu là gì?

    Kế toán doanh thu (tiếng Anh gọi là Revenue Accountant) là người chuyên ghi nhận, tổng hợp, kiểm tra và báo cáo các khoản thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, đảm bảo tính chính xác, tuân thủ nguyên tắc kế toán và cung cấp thông tin quan trọng cho quản lý, thường thấy ở các ngành dịch vụ, khách sạn, nhà hàng, có nhiệm vụ quản lý chứng từ bán hàng, hợp đồng, chiết khấu và báo cáo tài chính liên quan đến doanh thu. 

    Nhiệm vụ của Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

    Nhiệm vụ của Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
    Nhiệm vụ của Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

    Trong doanh nghiệp thương mại, Kế toán doanh thu không chỉ đơn thuần là ghi chép con số. Nhiệm vụ trọng tâm bao gồm:

    • Ghi chép kịp thời: Phản ánh đầy đủ, chính xác số lượng hàng hóa bán ra, giá bán và doanh thu của từng mặt hàng, từng bộ phận.
    • Kiểm soát chứng từ: Kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn, hợp đồng và các chứng từ bán hàng liên quan.
    • Quản trị công nợ: Theo dõi chi tiết nợ phải thu của từng khách hàng, đôn đốc thu hồi nợ đúng hạn.
    • Xác định kết quả: Kết chuyển doanh thu, chi phí để xác định lãi, lỗ thực tế của đơn vị.

    Cùng MAN – Master Accountant Network tìm hiểu chi tiết về công việc của một Kế toán doanh thu.

    Chi tiết công việc của Kế toán doanh thu

    Chi tiết công việc của một kế toán doanh thu
    Chi tiết công việc của một kế toán doanh thu

    Tại các doanh nghiệp có quy mô nhỏ, nghiệp vụ kế toán doanh thu thường không được tách riêng mà được tích hợp trong phạm vi công việc của kế toán tổng hợp. Trên thực tế, vị trí này có thể kiêm nhiệm nhiều vai trò khác nhau như kế toán bán hàng, kế toán công nợ phải thu hoặc kế toán thuế, tùy theo cơ cấu nhân sự và khối lượng giao dịch phát sinh.

    Đối với doanh nghiệp có quy mô lớn hoặc hoạt động theo mô hình phức tạp, kế toán doanh thu thường là một vị trí độc lập, chuyên trách theo dõi, ghi nhận và phân tích doanh thu. Việc tổ chức bộ máy kế toán sẽ phụ thuộc vào đặc thù ngành nghề, mô hình kinh doanh và yêu cầu quản trị của từng doanh nghiệp. Vì vậy, người làm kế toán cần nắm vững các quy định về kế toán doanh thu và chính sách thuế liên quan để vận dụng linh hoạt, chính xác trong từng bối cảnh cụ thể.

    Dưới đây là các nhóm công việc trọng tâm mà kế toán doanh thu thường đảm nhiệm.

    Công việc hàng này

    Trong doanh nghiệp thương mại, kế toán doanh thu không chỉ dừng lại ở việc ghi nhận số liệu mà còn đóng vai trò kiểm soát dòng tiền, chính sách bán hàng và rủi ro thuế. Để đảm bảo doanh thu được phản ánh đúng, đủ và kịp thời, Kế toán doanh thu cần thực hiện đồng bộ nhiều đầu việc xuyên suốt từ khâu bán hàng, thu tiền đến lập hóa đơn và quyết toán. Bảng dưới đây tổng hợp chi tiết các nhiệm vụ trọng tâm của kế toán doanh thu trong thực tế vận hành doanh nghiệp.

    Bảng: Công việc thường ngày của một Kế toán doanh thu.
    Công việc Nội dung thực hiện
    Theo dõi doanh thu theo kênh bán hàng. Giám sát và tổng hợp doanh thu phát sinh từ tất cả các kênh kinh doanh của doanh nghiệp như bán buôn, bán lẻ tại cửa hàng hoặc showroom, bán hàng trực tuyến qua website, sàn thương mại điện tử và các nền tảng online khác.
    Quản lý báo cáo bán hàng hằng ngày. Tiếp nhận báo cáo doanh số từ các kênh bán hàng theo ngày; chủ động nhắc nhở việc gửi báo cáo và nộp tiền đúng thời hạn; kiểm tra, đối chiếu và cập nhật số liệu doanh thu đảm bảo chính xác, kịp thời.
    Kiểm soát chính sách giá bán. Theo dõi việc áp dụng giá bán thực tế tại các kênh, đảm bảo phù hợp với chính sách giá đã được ban hành; phát hiện và báo cáo kịp thời các trường hợp bán sai giá hoặc vượt thẩm quyền phê duyệt.
    Kiểm tra các khoản giảm trừ doanh thu. Rà soát toàn bộ các khoản chiết khấu, giảm giá, khuyến mãi hoặc hàng tặng kèm; đảm bảo các chương trình ưu đãi được áp dụng đúng chính sách đã phê duyệt; báo cáo Kế toán trưởng khi phát hiện sai lệch hoặc rủi ro.
    Lập chứng từ và báo cáo doanh thu. Thực hiện lập phiếu kế toán doanh thu và tổng hợp báo cáo doanh thu trong ngày theo đúng quy trình và biểu mẫu nội bộ.
    Đối chiếu doanh thu với thu ngân. Nhận báo cáo thu tiền hằng ngày từ bộ phận thu ngân; kiểm tra, đối chiếu dữ liệu với phần mềm bán hàng và hệ thống quản lý để đảm bảo số liệu thống nhất.
    Theo dõi quyết toán bán hàng. Thực hiện đối chiếu số lượng hàng đã bán với số tiền thực thu; kiểm tra tính khớp đúng giữa doanh thu ghi nhận và dòng tiền thu về trong ngày.
    Lập hóa đơn và hạch toán doanh thu. Lập hóa đơn giá trị gia tăng theo đúng thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế; hạch toán doanh thu tuân thủ nguyên tắc ghi nhận doanh thu theo quy định kế toán và thuế hiện hành.
    Quản lý hồ sơ doanh thu. Đảm bảo đầy đủ và hợp lệ hồ sơ liên quan đến doanh thu như hợp đồng kinh tế, hóa đơn, biên bản giao nhận, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng, chính sách bán hàng và thu tiền.
    Xử lý nghiệp vụ doanh thu phát sinh. Thực hiện các nghiệp vụ điều chỉnh doanh thu như xuất hóa đơn giảm trừ, chiết khấu thương mại, xử lý hàng bán bị trả lại… đúng quy định và đúng kỳ kế toán.

    Nhìn chung, các nhiệm vụ trên cho thấy kế toán doanh thu giữ vai trò trung tâm trong việc kiểm soát hoạt động bán hàng, dòng tiền và tuân thủ chính sách tài chính của doanh nghiệp. Việc thực hiện đầy đủ, chính xác từng đầu việc không chỉ giúp số liệu doanh thu minh bạch mà còn hạn chế rủi ro sai sót khi quyết toán thuế. Để hiểu rõ hơn cách các nghiệp vụ này được triển khai theo từng kỳ kế toán, tiếp tục theo dõi phần công việc Kế toán doanh thu hàng kỳ sau đây.

    Công việc hàng kỳ 

    Dưới đây là bảng tổng hợp các đầu việc trọng tâm mà Kế toán doanh thu cần thực hiện trong quá trình theo dõi, kiểm soát và báo cáo doanh thu tại doanh nghiệp.

    Bảng: Tổng hợp các đầu việc trọng tâm của Kế toán doanh thu.
    Nhóm công việc Nội dung thực hiện
    Lập và kiểm soát báo cáo doanh thu Thực hiện lập báo cáo doanh thu chi tiết theo từng kênh bán hàng, cửa hàng, showroom; tổng hợp doanh thu toàn doanh nghiệp. Đồng thời đối chiếu giữa sổ chi tiết và sổ tổng hợp doanh thu để kịp thời phát hiện chênh lệch, xác định nguyên nhân và điều chỉnh đúng quy định.
    Theo dõi và đối chiếu công nợ phải thu So sánh số tiền phải thu theo hợp đồng, hóa đơn với số tiền thực tế đã thu; lập các báo cáo thừa – thiếu, phát hiện sai sót trong quá trình thu tiền và phối hợp xử lý kịp thời.
    Báo cáo giảm trừ và điều chỉnh doanh thu Tổng hợp các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại; lập báo cáo điều chỉnh doanh thu trình Kế toán trưởng và Ban điều hành xem xét, phê duyệt.
    Báo cáo định kỳ theo quy định Thực hiện lập báo cáo doanh thu ngày, báo cáo tóm tắt và nhật ký doanh thu theo đúng biểu mẫu, thời hạn và yêu cầu quản lý nội bộ của doanh nghiệp.
    Báo cáo quản trị và phân tích doanh thu Lập các báo cáo quản trị liên quan đến doanh thu, dòng tiền thu; phân tích xu hướng, cơ cấu và hiệu quả doanh thu phục vụ công tác điều hành và ra quyết định của Ban lãnh đạo.
    Báo cáo tổng hợp doanh thu lũy kế Tổng hợp doanh thu lũy kế theo tháng, quý, năm; theo dõi biến động doanh thu qua từng kỳ và phân tích nguyên nhân tăng hoặc giảm để hỗ trợ công tác quản trị tài chính.
    Kê khai thuế GTGT đầu ra Lập bảng kê thuế GTGT đầu ra; phối hợp với kế toán thuế trong việc kiểm soát hóa đơn và lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo đúng quy định pháp luật.

    Có thể thấy, công việc của kế toán doanh thu không chỉ dừng lại ở việc ghi nhận số liệu mà còn gắn liền với kiểm soát dòng tiền, phân tích doanh thu và hỗ trợ quản trị doanh nghiệp. Để thực hiện tốt các nhiệm vụ này, kế toán cần hiểu rõ các loại doanh thu phát sinh trong doanh nghiệp cũng như tài khoản kế toán tương ứng nhằm hạch toán đúng bản chất và tuân thủ quy định hiện hành.

    Doanh thu doanh nghiệp được ghi nhận như thế nào?

    Doanh thu doanh nghiệp được ghi nhận theo chuẩn mực kế toán và IFRS
    Doanh thu doanh nghiệp được ghi nhận theo chuẩn mực kế toán và IFRS

    Kế toán doanh thu sẽ theo dõi các khoản thu về hoạt động sản xuất kinh doanh chính, doanh thu hoạt động tài chính và các khoản thu nhập khác thể hiện qua các tài khoản sau:

    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): Ghi nhận đầy đủ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán, kể cả doanh thu phát sinh từ các giao dịch nội bộ với công ty mẹ và công ty con.
    • Doanh thu bán hàng nội bộ (TK 512): Ghi nhận doanh thu tương ứng với các sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ được sử dụng, luân chuyển giữa các bộ phận trong cùng một doanh nghiệp.
    • Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515): Phản ánh toàn bộ các khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động tài chính của doanh nghiệp, bao gồm tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được phân chia và các nguồn doanh thu tài chính khác.
    • Các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521): Ghi nhận toàn bộ các khoản phát sinh trong kỳ có tác động điều chỉnh giảm doanh thu bán hàng và doanh thu cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp.
    • Thu nhập khác (TK 711): Phản ánh các khoản thu nhập phát sinh ngoài hoạt động kinh doanh chính, góp phần làm tăng kết quả tài chính của doanh nghiệp.

    Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511)

    Để hiểu rõ bản chất và cách vận hành của tài khoản doanh thu trong doanh nghiệp thương mại, kế toán cần nắm vững kết cấu và nội dung phản ánh của từng bên Nợ – Có. Việc phân định chính xác các khoản ghi nhận ở mỗi bên không chỉ giúp hạch toán đúng quy định kế toán, mà còn là cơ sở quan trọng để xác định doanh thu thuần và kết quả kinh doanh trong kỳ.

    Bảng: Kết cấu và nội dung của TK 511 trong Kế toán doanh thu.
    Bên Nợ Bên Có
    Phản ánh các khoản thuế gián thu phải nộp tính trực tiếp trên doanh thu bán hàng phát sinh trong kỳ, bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất khẩu. Ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp, bao gồm cả doanh thu từ hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư (nếu có).
    Ghi nhận thuế GTGT phải nộp đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp. Phản ánh các khoản phụ thu, trợ giá mà doanh nghiệp được hưởng và được tính gộp vào doanh thu.
    Kết chuyển doanh thu của hàng bán bị khách hàng trả lại phát sinh trong kỳ.
    Kết chuyển khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho khách hàng.
    Kết chuyển chiết khấu thương mại áp dụng cho khách mua với số lượng hoặc giá trị lớn.
    Thực  hiện kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh để tính lãi, lỗ trong kỳ.

    Lưu ý: TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ không có số dư cuối kỳ.

    Để ghi nhận doanh thu một cách chi tiết và phù hợp với đặc thù từng hoạt động kinh doanh, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511) được phân chia thành 5 tài khoản cấp 2.

    Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511) phân chia 5 tài khoản cấp 2

    Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511) được phân chia thành 5 tài khoản cấp 2. Mỗi tài khoản phản ánh một loại doanh thu riêng biệt, giúp kế toán theo dõi, phân tích và quản trị hiệu quả hơn. Nội dung dưới đây sẽ làm rõ chức năng và phạm vi sử dụng của từng tài khoản cấp 2 này.

    • Doanh thu bán hàng hóa (TK 5111): Thể hiện kết quả doanh thu và doanh thu thuần hình thành từ khối lượng hàng hóa đã được ghi nhận là tiêu thụ hợp lệ trong kỳ kế toán của doanh nghiệp.
    • Doanh thu bán sản phẩm (TK 5112): Theo dõi và phản ánh doanh thu, doanh thu thuần của các sản phẩm (thành phẩm, bán thành phẩm) đã được tiêu thụ hợp lệ trong từng kỳ kế toán.
    • Doanh thu cung cấp dịch vụ( TK 5113): Doanh thu và doanh thu thuần được xác định từ dịch vụ hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng và được ghi nhận trong kỳ hiện hành.
    • Doanh thu trợ giá, trợ cấp (TK 5114): Ghi nhận các khoản doanh thu phát sinh từ trợ cấp hoặc trợ giá do Nhà nước hỗ trợ, khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ theo yêu cầu chính thức của cơ quan Nhà nước.
    • Doanh thu kinh doanh bất động sản (TK 5117): Doanh thu bất động sản đầu tư bao gồm doanh thu cho thuê và doanh thu từ bán hoặc thanh lý tài sản. Doanh thu cho thuê được ghi nhận khi quyền sử dụng được chuyển giao cho bên thuê, còn doanh thu bán hoặc thanh lý phản ánh khi quyền sở hữu tài sản được chuyển giao và chi phí liên quan đã xác định.

    Doanh thu bán hàng nội bộ (TK 512)

    Để minh họa cách hạch toán doanh thu bán hàng nội bộ, kế toán cần phân loại các khoản liên quan giữa bên Nợ và bên Có. Bảng dưới đây tổng hợp các nghiệp vụ chủ yếu, giúp bạn nắm rõ cách ghi nhận giá trị hàng trả lại, giảm giá, thuế và kết chuyển doanh thu vào cuối kỳ kế toán.

    Bảng: Hạch toán kế toán doanh thu bán hàng nội bộ.
    Bên Nợ Bên Có
    Giá trị hàng hóa trả lại hoặc các khoản giảm giá liên quan đến hàng bán nội bộ, được kết chuyển vào cuối kỳ kế toán. Tổng doanh thu từ bán hàng nội bộ mà đơn vị thực hiện trong kỳ.
    Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) phải nộp liên quan đến số hàng bán nội bộ.
    Thuế giá trị gia tăng (GTGT) phải nộp theo phương pháp trực tiếp cho số hàng bán nội bộ.
    Kết chuyển doanh thu nội bộ thuần vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh của kỳ.

    Lưu ý: TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ không có số dư cuối kỳ.

    Doanh thu bán hàng nội bộ (TK 512) phân chia 3 tài khoản cấp 2

    Doanh thu bán hàng nội bộ (TK 512) phân chia cụ thể 3 tài khoản cấp 2, cụ thể như sau:

    • Doanh thu bán hàng (TK 5121): Ghi nhận doanh thu dựa trên số lượng hàng hóa đã được xác định là đã bán trong kỳ kế toán.
    • Doanh thu bán sản phẩm (TK 5122): Phản ánh doanh thu từ việc bán hoặc chuyển giao sản phẩm giữa các phòng ban, chi nhánh hoặc công ty con trong cùng một Tập đoàn.
    • Doanh thu cung cấp dịch vụ (TK 5123): Ghi nhận doanh thu phát sinh từ việc cung cấp dịch vụ giữa các bộ phận hoặc đơn vị thành viên thuộc cùng một công ty hoặc Tổng công ty.

    Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515)

    Để dễ hình dung các bút toán liên quan đến doanh thu hoạt động tài chính, bảng dưới đây tổng hợp các nghiệp vụ thường gặp, phân loại rõ Bên Nợ và Bên Có. Việc theo dõi chính xác các khoản này giúp kế toán xác định kết quả kinh doanh đúng thời điểm và tuân thủ quy định kế toán, thuế hiện hành.

    Bảng: Hạch toán doanh thu tài chính trong kế toán doanh thu.
    Bên Nợ Bên Có
    Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp

    Kết chuyển doanh thu từ hoạt động tài chính thuần sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh

    Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia từ các khoản đầu tư.
    Lãi phát sinh từ việc nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, liên doanh hoặc công ty liên kết.
    Chiết khấu thanh toán mà doanh nghiệp được hưởng.
    Lãi từ chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ đối với hoạt động kinh doanh.
    Lãi từ chênh lệch tỷ giá hối đoái khi bán ngoại tệ.
    Lãi do đánh giá lại cuối năm các khoản tiền tệ có gốc ngoại tệ trong hoạt động kinh doanh.
    Kết chuyển hoặc phân bổ lãi tỷ giá hối đoái từ các dự án đầu tư xây dựng cơ bản (trước khi hoạt động) vào doanh thu hoạt động tài chính.
    Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh trong kỳ.

    Lưu ý: TK 512 – Doanh thu hoạt động tài chính không có số dư cuối kỳ.

    Các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521)

    Các nghiệp vụ giảm trừ doanh thu được hạch toán cụ thể như bảng sau:

    Bảng: Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu trong kế toán doanh thu.
    Bên Nợ  Bên Có
    Ghi nhận số chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã đồng ý giảm cho khách hàng. Cuối kỳ kế toán, kết chuyển tổng số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả lại sang TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ.
    Ghi nhận doanh thu từ hàng bán bị trả lại, đã hoàn tiền cho khách hoặc trừ vào khoản phải thu liên quan đến hàng hóa đã bán.
    Ghi nhận số giảm giá hàng bán đã phê duyệt cho khách hàng.

    Lưu ý: TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu không có số dư cuối kỳ.

    Các khoản giảm trừ doanh thu( TK 521) có 3 tài khoản cấp 2

    Các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521) phân chia cụ thể 3 tài khoản cấp 2, cụ thể như sau:

    • Chiết khấu thương mại (TK 5211): Ghi nhận khoản giảm giá thương mại dành cho khách hàng mua số lượng lớn nhưng khoản chiết khấu này chưa được thể hiện trên hóa đơn phát sinh trong kỳ.
    • Hàng bán bị trả lại (TK 5212): Điều chỉnh doanh thu để phản ánh chính xác các sản phẩm hoặc hàng hóa mà khách hàng đã hoàn trả.
    • Giảm giá hàng bán (TK 5213): Ghi nhận các khoản giảm giá cho khách hàng do sản phẩm không đạt chất lượng hoặc không đúng quy cách, nhưng các khoản này chưa được phản ánh trên hóa đơn bán hàng trong kỳ kế toán.

    Kết luận

    Việc theo dõi và phản ánh đầy đủ các khoản giảm giá, chiết khấu hay hàng bán bị trả lại là bước quan trọng giúp doanh nghiệp đảm bảo số liệu doanh thu chính xác, tránh rủi ro thuế và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính. Để nắm vững quy trình này và áp dụng chính xác cho doanh nghiệp của bạn, hãy tham khảo hướng dẫn chi tiết của MAN – Master Accountant Network về kế toán doanh thu năm 2025 và bắt đầu tối ưu hóa quản lý doanh thu ngay hôm nay.

    Thông tin liên hệ MAN – Master Accountant Network

    • Địa chỉ: Số 19A, đường 43, phường Tân Thuận, TP. Hồ Chí Minh
    • Mobile/Zalo: 0903 963 163 – 0903 428 622
    • Email: man@man.net.vn

    Phụ trách sản xuất nội dung bởi: Ông Lê Hoàng Tuyên – Sáng lập viên (Founder) & CEO MAN – Master Accountant Network, Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm trong ngành Kế toán, Kiểm toán và Tư vấn Tài chính.

    Ban biên tập MAN – Master Accountant Network

    Nội dung liên quan

    Để lại một bình luận

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    Lê Hoàng Tuyên

    FOUNDER - MAN

    Xin chào! Tôi là Lê Hoàng Tuyên, Founder MAN – Master Accountant Network. Với bề dày kinh nghiệm lâu năm, công ty chúng tôi cung cấp các dịch vụ chuyên nghiệp trong lĩnh vực Kiểm toán, Kế toán, Báo cáo Thuế, Báo cáo Chuyển giá… Ngoài ra, tôi còn dành nhiều thời gian và tâm huyết để chia sẻ những kiến thức chuyên môn sâu rộng. Xem chi tiết về tôi tại đây.

    Về Blog

    Blog của MAN – Master Accountant Network cung cấp thông tin chuyên sâu, cập nhật về kế toán, thuế, kiểm toán và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam

    Mọi nội dung đều được biên soạn bởi đội ngũ chuyên gia có trên 25 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn doanh nghiệp

    VÌ SAO CHỌN CHÚNG TÔI?

    Làm đúng ngay từ đầu

    “Làm đúng ngay từ đầu” là cách làm hiệu quả nhất, tốn ít chi phí nhất và khôn ngoan nhất.

    Nhanh chóng, chính xác

    Tiếp nhận dịch vụ nhanh chóng và triển khai chuyên nghiệp chính xác.

    Tận tâm & trách nhiệm

    Ngoài chuyên môn, tại MAN chú trọng đến cái “Tâm” để triển khai dịch vụ.

    ZaloMessengerPhone

    Nhận trao đổi tư vấn nghiệp vụ ngay

    (Ngay khi nhận được thông tin, chúng tôi lập tức phản hồi cho bạn)
    Hãy cho biết bạn cần hỗ trợ gì?