Trong nền kinh tế thị trường hiện đại, Kế toán hàng hóa đóng vai trò là “mạch máu” quản lý tài chính trong các doanh nghiệp thương mại. Việc quản lý không chặt chẽ hàng tồn kho không chỉ dẫn đến thất thoát tài sản mà còn làm sai lệch báo cáo tài chính, gây rủi ro lớn khi quyết toán thuế. Bài viết này sẽ cung cấp cái nhìn toàn diện nhất về nghiệp vụ kế toán hàng hóa theo các quy định mới nhất.
Kế toán hàng hóa là gì?
Kế toán hàng hóa là nghiệp vụ theo dõi, ghi chép và phản ánh toàn bộ quá trình biến động của hàng hóa trong doanh nghiệp, bao gồm nhập kho – xuất kho – tồn kho, cả về số lượng và giá trị.
Cụ thể, kế toán hàng hóa tập trung vào:
- Ghi nhận giá trị hàng hóa nhập kho theo giá gốc (giá mua, chi phí thu mua, thuế không được khấu trừ…)
- Theo dõi tình hình xuất bán, xác định giá vốn hàng bán
- Quản lý tồn kho thực tế và tồn kho trên sổ sách
- Phát hiện, xử lý chênh lệch thừa – thiếu, hư hỏng, giảm giá hàng tồn kho.
Nói ngắn gọn, kế toán hàng hóa không chỉ giúp doanh nghiệp kiểm soát tài sản, mà còn là cơ sở để xác định chính xác lợi nhuận, nghĩa vụ thuế và độ tin cậy của báo cáo tài chính.
Tầm quan trọng của Kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp
Kế toán hàng hóa giữ vai trò then chốt trong hệ thống quản trị kho và tài chính của doanh nghiệp, được xem là nền tảng giúp dòng chảy hàng hóa và dòng tiền vận hành thông suốt. Cụ thể, kế toán hàng hóa mang lại các giá trị sau:
- Kiểm soát chi phí hiệu quả: Theo dõi đầy đủ các khoản chi phát sinh liên quan đến hàng hóa như giá mua, chi phí vận chuyển, lưu kho, cũng như tổn thất do hao hụt, hư hỏng trong quá trình bảo quản.
- Gia tăng hiệu quả lợi nhuận: Cung cấp dữ liệu chính xác về giá vốn hàng bán, từ đó giúp doanh nghiệp xây dựng mức giá bán phù hợp và cải thiện biên lợi nhuận.
- Quản lý tồn kho khoa học: Hỗ trợ doanh nghiệp nắm bắt chính xác lượng hàng tồn, hạn chế tình trạng thiếu hàng làm gián đoạn kinh doanh hoặc tồn kho dư thừa gây ứ đọng vốn.
- Đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật: Giúp doanh nghiệp thực hiện đúng các chuẩn mực kế toán và quy định thuế hiện hành, giảm thiểu rủi ro khi thanh tra, kiểm tra.
- Cơ sở cho quyết định kinh doanh: Cung cấp thông tin kịp thời và đáng tin cậy để ban lãnh đạo đưa ra các quyết định về mua hàng, bán hàng, kế hoạch sản xuất và đầu tư.
Các nguyên tắc kế toán hàng hóa cốt lõi
Để đảm bảo tính minh bạch và chính xác, kế toán viên cần nắm vững các nguyên tắc kế toán hàng hóa sau:
Nguyên tắc giá gốc
Hàng hóa nhập kho phải được ghi nhận theo giá gốc. Giá gốc bao gồm: Giá mua ghi trên hóa đơn, các loại thuế không được hoàn lại (thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt), chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí trực tiếp khác.
Nguyên tắc thận trọng
Cuối kỳ kế toán, nếu giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng hóa thấp hơn giá gốc (do hư hỏng, lỗi thời hoặc giá thị trường giảm), kế toán phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Điều này đảm bảo tài sản của doanh nghiệp không được phản ánh cao hơn giá trị thực tế.
Nguyên tắc nhất quán
Các phương pháp tính giá xuất kho (như FIFO hay Bình quân gia quyền) phải được áp dụng thống nhất trong suốt kỳ kế toán. Nếu có sự thay đổi, doanh nghiệp phải giải trình trong Thuyết minh báo cáo tài chính.
Hệ thống tài khoản và chứng từ sử dụng

Để hạch toán kế toán hàng hóa đúng quy định và phản ánh chính xác giá trị hàng tồn kho, doanh nghiệp không chỉ cần nắm vững nguyên tắc kế toán mà còn phải lựa chọn đúng hệ thống tài khoản và chứng từ kế toán sử dụng trong từng nghiệp vụ cụ thể.
Tài khoản kế toán
Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tài khoản chủ đạo là Tài khoản 156 – Hàng hóa.
- TK 1561: Giá mua hàng hóa.
- TK 1562: Chi phí mua hàng (Vận chuyển, bốc dỡ…).
- TK 1567: Hàng hóa bất động sản.
Ngoài ra còn có:
- TK 151: Hàng mua đang đi đường.
- TK 157: Hàng gửi đi bán.
- TK 632: Giá vốn hàng bán.
Chứng từ kế toán hàng hóa
Từ năm 2025, 100% doanh nghiệp sử dụng Hóa đơn điện tử theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ. Các chứng từ nội bộ đi kèm bao gồm:
- Phiếu nhập kho hoặc Phiếu xuất kho.
- Biên bản kiểm kê hàng hóa.
- Tờ khai hải quan (đối với hàng nhập khẩu).
Sau khi đã xác định đúng hệ thống tài khoản và chứng từ kế toán áp dụng cho kế toán hàng hóa, bước tiếp theo là vận dụng các tài khoản này vào từng nghiệp vụ thực tế. Ở phần dưới đây, MAN – Master Accountant Network sẽ đi sâu vào phương pháp hạch toán kế toán hàng hóa chi tiết, giúp kế toán viên hiểu rõ cách ghi nhận nhập kho, xuất kho, bán hàng và xử lý các tình huống phát sinh trong thực tế doanh nghiệp.
Phương pháp hạch toán kế toán hàng hóa chi tiết

Để ghi nhận chính xác các biến động hàng hóa trong doanh nghiệp, kế toán cần áp dụng phương pháp hạch toán chi tiết cho từng nghiệp vụ, từ nhập kho, xuất kho, bán hàng đến các nghiệp vụ đặc thù như trao đổi hoặc hàng giữ hộ. Mỗi nghiệp vụ đều yêu cầu bút toán riêng, đảm bảo phản ánh đúng giá trị hàng hóa, giá vốn và doanh thu trên báo cáo tài chính.
Hạch toán nhập kho hàng hóa
Khi mua hàng hóa về nhập kho, căn cứ vào hóa đơn và phiếu nhập kho:
Trường hợp thuế GTGT khấu trừ:
- Nợ TK 156 (1561): Giá mua chưa thuế.
- Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT được khấu trừ.
- Có TK 111, 112, 331: Tổng giá trị thanh toán.
Trường hợp có phát sinh chi phí thu mua (vận chuyển, bốc xếp):
- Nợ TK 1562: Chi phí thu mua chưa thuế.
- Nợ TK 1331: Thuế GTGT.
- Có TK 111, 112, 331…
Ví dụ minh họa: Doanh nghiệp A mua 1.000 chiếc điện thoại, giá chưa thuế 10.000.000đ/chiếc, thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển thuê ngoài là 5.000.000đ (chưa thuế GTGT 10%).
- Nhập kho hàng hóa: Nợ TK 1561 (10 tỷ), Nợ TK 1331 (1 tỷ) / Có TK 331 (11 tỷ).
- Chi phí vận chuyển: Nợ TK 1562 (5 triệu), Nợ TK 1331 (500 nghìn) / Có TK 111 (5.5 triệu).
Hạch toán xuất kho và bán hàng
Kế toán hàng hóa phải thực hiện đồng thời hai bút toán:
Bút toán 1: Phản ánh doanh thu
- Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán.
- Có TK 511: Doanh thu bán hàng (giá chưa thuế).
- Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp.
Bút toán 2: Phản ánh giá vốn
- Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán.
- Có TK 156: Giá trị hàng xuất kho.
Ví dụ: Doanh nghiệp A bán 100 chiếc điện thoại với giá bán chưa thuế là 15.000.000đ/chiếc.
- Ghi nhận doanh thu: Nợ TK 131 (1.65 tỷ) / Có TK 511 (1.5 tỷ), Có TK 3331 (150 triệu).
- Ghi nhận giá vốn: Nợ TK 632 (1 tỷ) / Có TK 156 (1 tỷ).
Hạch toán trao đổi hàng hóa tương tự
Đây là nghiệp vụ đặc thù khi doanh nghiệp đổi một loại hàng hóa lấy một loại hàng hóa khác có giá trị tương đương và cùng mục đích sử dụng.
Về nguyên tắc không ghi nhận doanh thu và chi phí. Giá trị hàng nhận về được ghi nhận theo giá trị còn lại của hàng mang đi trao đổi.
Khi đó bút toán:
- Nợ TK 156 (hàng nhận về).
- Có TK 156 (hàng mang đi).
Ví dụ: Doanh nghiệp đổi 10 chiếc máy tính HP lấy 10 chiếc máy tính Dell có cùng cấu hình và giá trị niêm yết là 20.000.000đ/chiếc để phục vụ mục đích trưng bày.
- Hạch toán: Nợ TK 156 – Dell (200 triệu) / Có TK 156 – HP (200 triệu).
Hạch toán hàng giữ hộ theo Thông tư 200
Theo quy định mới nhất tại Thông tư 200, các khoản hàng giữ hộ, hàng nhận bán hộ không còn được phản ánh trên các tài khoản ngoài bảng (như TK 002 cũ).
- Cách xử lý: Kế toán chỉ theo dõi chi tiết trên sổ quản trị và hệ thống quản lý kho của doanh nghiệp. Khi kiểm kê, hàng giữ hộ phải được tách biệt hoàn toàn với hàng hóa thuộc sở hữu của đơn vị để tránh sai lệch báo cáo tài chính.
Ví dụ: Khách hàng B đã thanh toán tiền mua 50 máy giặt nhưng chưa lấy hàng và gửi lại kho của Doanh nghiệp A.
- Kế toán đã ghi nhận doanh thu và xuất kho (Nợ 632 / Có 156).
- Tại kho: Thủ kho lập thẻ kho riêng cho số hàng này, ghi chú “Hàng giữ hộ khách hàng B”. Trên sổ kế toán chi tiết, không còn số dư 50 máy giặt này trong kho hàng của công ty.
Các phương pháp tính giá hàng hóa xuất kho
Việc lựa chọn phương pháp tính giá ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận trong kỳ:
Phương pháp Nhập trước – Xuất trước (FIFO): Giại định lô hàng nào nhập trước sẽ xuất trước. Trong điều kiện lạm phát, phương pháp này làm giảm giá vốn và tăng lợi nhuận.
Phương pháp Bình quân gia quyền: Đây là phương pháp phổ biến nhất
- Bình quân cả kỳ: Tính một lần vào cuối tháng. Ưu điểm là đơn giản nhưng không cập nhật được giá trị tức thời.
- Bình quân liên hoàn: Tính lại giá sau mỗi lần nhập kho. Phù hợp với các phần mềm kế toán hiện đại.
Phương pháp đích danh: Chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp bán hàng hóa có tính tách biệt cao, giá trị lớn.
Quy trình kiểm kê và xử lý chênh lệch hàng hóa
Cuối kỳ, kế toán hàng hóa phối hợp với thủ kho tiến hành kiểm kê thực tế.
Hàng thừa khi kiểm kê
Khi đó bút toán như sau:
- Nợ TK 156.
- Có TK 3381 (Tài sản thừa chờ xử lý).
Sau khi tìm ra nguyên nhân, xử lý ghi vào thu nhập khác (TK 711) hoặc giảm giá vốn.
Hàng thiếu khi kiểm kê
Bút toán trong trường hợp này như sau:
- Nợ TK 1381 (Tài sản thiếu chờ xử lý).
- Có TK 156.
Bắt bồi thường (TK 1388), tính vào chi phí khác (TK 811) hoặc giá vốn tùy theo quyết định của ban giám đốc.
Những lưu ý quan trọng

Dưới đây là những lưu ý quan trọng và hướng dẫn cụ thể giúp kế toán viên tránh sai sót, tối ưu hóa việc hạch toán, phân bổ chi phí và quản lý kho hàng hiệu quả:
- Phân bổ chi phí thu mua (TK 1562): Nhiều kế toán mắc sai lầm khi đưa thẳng chi phí vận chuyển vào chi phí quản lý hoặc giá vốn trong kỳ. Theo chuẩn mực, chi phí thu mua phải được phân bổ cho hàng còn tồn kho và hàng đã bán.
- Đối soát kho và kế toán: Định kỳ hàng tuần hoặc hàng tháng, kế toán hàng hóa phải đối chiếu “Sổ chi tiết hàng hóa” với “Thẻ kho” của thủ kho. Mọi sai lệch về số lượng phải được lập biên bản và điều chỉnh ngay lập tức.
- Vấn đề âm kho trên phần mềm: Đây là lỗi thường gặp do xuất hàng trước khi làm phiếu nhập hoặc sai lệch đơn vị tính. Kế toán cần xử lý bằng cách rà soát lại thời điểm hạch toán hoặc thực hiện bút toán điều chỉnh trước khi khóa sổ.
Kết luận
Kế toán hàng hóa không chỉ là nghiệp vụ ghi chép mà còn là công cụ quản trị tài sản và tối ưu lợi nhuận cho doanh nghiệp thương mại. Việc nắm vững nguyên tắc, phương pháp hạch toán, cũng như quản lý tồn kho hiệu quả sẽ giúp bạn giảm thiểu rủi ro thuế, kiểm soát chi phí và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Liên hệ MAN – Master Accountant Network để được hỗ trợ và tư vấn chi tiết!
Thông tin liên hệ MAN – Master Accountant Network
- Địa chỉ: Số 19A, đường 43, phường Tân Thuận, TP. Hồ Chí Minh
- Mobile/Zalo: 0903 963 163 – 0903 428 622
- Email: man@man.net.vn
Phụ trách sản xuất nội dung bởi: Ông Lê Hoàng Tuyên – Sáng lập viên (Founder) & CEO MAN – Master Accountant Network, Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm trong ngành Kế toán, Kiểm toán và Tư vấn Tài chính.
Giải đáp thắc mắc về kế toán hàng hóa
Doanh nghiệp có thể thay đổi phương pháp tính giá xuất kho giữa năm không?
Không. Phương pháp tính giá xuất kho phải được áp dụng nhất quán trong cả năm tài chính. Mọi thay đổi chỉ được thực hiện từ đầu năm tài chính tiếp theo và phải giải trình rõ ràng.
Hàng hóa hư hỏng do thiên tai hoặc sự cố được xử lý như thế nào?
Cần lập biên bản kiểm kê, xác định thiệt hại. Giá trị thiệt hại sau khi trừ khoản bảo hiểm (nếu có) sẽ được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Chi phí vận chuyển, bốc xếp có được tính vào giá vốn hàng bán không?
Có. Theo chuẩn mực kế toán, chi phí thu mua phải phân bổ cho hàng tồn kho và hàng đã bán, không được bỏ qua hoặc đưa thẳng vào chi phí quản lý trừ khi có quy định đặc thù.
Doanh nghiệp nhỏ nên áp dụng Thông tư 200 hay Thông tư 133?
Với doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ, Thông tư 133 giúp đơn giản hóa hệ thống tài khoản. Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp có kế hoạch mở rộng, niêm yết hoặc quản lý chi tiết tồn kho, Thông tư 200 là lựa chọn tối ưu.
Ban biên tập MAN – Master Accountant Network














