Mobile/Zalo
+84 (0) 903 963 163

Nhận trao đổi
tư vấn nghiệp vụ ngay

  • Thuế nhà thầu – 80% Doanh nghiệp thường áp dụng sai

    Thuế nhà thầu là một trong những sắc thuế phức tạp và dễ phát sinh rủi ro nhất khi doanh nghiệp Việt Nam giao dịch với đối tác nước ngoài. Chỉ một sai sót nhỏ trong việc xác định đối tượng chịu thuế, phương pháp tính hay tỷ lệ thuế áp dụng cũng có thể dẫn đến truy thu, phạt chậm nộp và ảnh hưởng nghiêm trọng đến chi phí dự án. Dựa trên Thông tư 103/2014/TT-BTC và các quy định pháp lý liên quan, bài viết này cung cấp hướng dẫn toàn diện từ khái niệm, đối tượng chịu thuế, mức thuế suất đến cách tính thuế nhà thầu theo từng phương pháp, giúp doanh nghiệp hiểu đúng, áp dụng chuẩn và chủ động kiểm soát rủi ro thuế trong các giao dịch xuyên biên giới.

    Thuế nhà thầu là gì?

    Thuế nhà thầu (Foreign Contractor Tax – FCT) là tổng hợp các loại thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài kinh doanh (Nhà thầu nước ngoài) hoặc cá nhân nước ngoài có thu nhập phát sinh tại Việt Nam, trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận được ký kết.

    Mục đích của thuế nhà thầu là đảm bảo nghĩa vụ thuế đối với các hoạt động kinh tế được thực hiện tại Việt Nam, ngay cả khi nhà thầu nước ngoài không thành lập pháp nhân hoặc cơ sở thường trú tại đây. Trong đó:

    • Nhà thầu nước ngoài: Là tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài hoặc cá nhân có quốc tịch nước ngoài tham gia dự thầu. Căn cứ Khoản 29 Điều 4 Luật Đấu thầu 2023.
    • Nhà thầu phụ nước ngoài: Là nhà thầu tham gia thực hiện một phần gói thầu theo hợp đồng được ký với nhà thầu chính (Bên Việt Nam hoặc Nhà thầu nước ngoài).

    Từ khái niệm trên có thể thấy, thuế nhà thầu không phải là một sắc thuế đơn lẻ mà là tập hợp nhiều loại thuế khác nhau, được áp dụng tùy theo tư cách pháp lý và hình thức kinh doanh của nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam. Vì vậy, để xác định đúng nghĩa vụ thuế cần thực hiện, doanh nghiệp cần làm rõ các loại thuế nhà thầu phải nộp theo quy định hiện hành.

    Các loại thuế nhà thầu phải nộp

    Căn cứ theo quy định Điều 5 Thông tư 103/2014/TT-BTC, các loại thuế nhà thầu phải nộp bao gồm:

    Bảng: Những loại thuế nhà thầu buộc phải nộp.
    Đối tượng Loại thuế phải nộp Căn cứ pháp lý
    Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là tổ chức kinh doanh  Thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Hướng dẫn tại Thông tư 103/2014/TT-BTC.
    Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là cá nhân nước ngoài kinh doanh Thuế GTGT và thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Thuế GTGT theo Thông tư 103/2014/TT-BTC, Thuế TNCN theo pháp luật về thuế TNCN.

    Đối với các loại thuế, phí và lệ phí khác, Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện theo các văn bản pháp luật hiện hành của Việt Nam.

    Đối tượng chịu thuế nhà thầu

    Đối tượng chịu thuế nhà thầu theo Thông tư 103/2014/TT-BTC
    Đối tượng chịu thuế nhà thầu theo Thông tư 103/2014/TT-BTC

    Để xác định chính xác giao dịch nào thuộc diện chịu thuế nhà thầu, doanh nghiệp cần căn cứ vào bản chất hoạt động phát sinh thu nhập tại Việt Nam, không chỉ dựa trên hình thức hợp đồng hay địa điểm ký kết. Bảng dưới đây tổng hợp các nhóm hoạt động phổ biến thuộc diện chịu thuế nhà thầu theo Thông tư 103/2014/TT-BTC, giúp doanh nghiệp dễ dàng đối chiếu và áp dụng trong thực tế. 

    Bảng: Các hoạt động thuộc diện chịu thuế nhà thầu theo Thông tư 103/2014/TT-BTC.
    Nhóm hoạt động Chi tiết hoạt động chịu thuế nhà thầu
    Cung cấp dịch vụ  Thực hiện  dịch vụ trên lãnh thổ Việt Nam hoặc dịch vụ được tiêu dùng tại Việt Nam, bao gồm dịch vụ qua internet, quảng cáo, tiếp thị, quản lý… (trừ các dịch vụ thuộc diện không chịu thuế theo quy định pháp luật).
    Xây dựng, lắp đặt Thực hiện hoạt động xây dựng, lắp đặt tại Việt Nam, bao gồm cả giám sát kỹ thuật, thiết kế, tư vấn liên quan đến công trình.
    Cung cấp hàng hóa gắn liền với dịch vụ tại Việt Nam Cung cấp hàng hóa theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ và phát sinh thu nhập tại Việt Nam

    Cung cấp hàng hóa theo điều kiện giao hàng quốc tế (DDP, DAF, …) khi việc phân phối, cung cấp thực hiện tại Việt Nam hoặc có dịch vụ đi kèm.

    Hoạt động đàm phán, ký kết hợp đồng Đàm phán, ký kết hợp đồng kinh doanh đứng tên tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài thông qua tổ chức hoặc cá nhân tại Việt Nam.
    Cho thuê, bảo hiểm và tài chính Cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải (tàu bay, tàu biển); hoạt động bảo hiểm, tái bảo hiểm.
    Thu nhập tài chính và quyền sở hữu Phát sinh thu nhập từ lãi tiền vay, bản quyền, chuyển nhượng chứng khoán, chứng chỉ tiền gửi.

    Phạm vi áp dụng thuế nhà thầu khá rộng, bao phủ nhiều loại hình hoạt động kinh doanh và giao dịch xuyên biên giới. Do đó, việc xác định đúng bản chất hoạt động, điều kiện thực hiện hợp đồng và phương thức phát sinh thu nhập tại Việt Nam là yếu tố then chốt để xác định chính xác nghĩa vụ thuế phải nộp, tránh rủi ro bị truy thu và xử phạt. Đây cũng là cơ sở quan trọng để doanh nghiệp tiếp tục xem xét mức thuế suất và phương pháp tính thuế nhà thầu phù hợp trong phần tiếp theo.

    Mức thuế suất thuế nhà thầu

    Tổng hợp mức thuế suất thuế nhà thầu áp dụng theo Thông tư 103/2014/TT-BTC
    Tổng hợp mức thuế suất thuế nhà thầu áp dụng theo Thông tư 103/2014/TT-BTC

    Để xác định số thuế thuế nhà thầu phải nộp theo Phương pháp trực tiếp (là phương pháp tính thuế phổ biến nhất), cần áp dụng tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu tính thuế đối với từng loại thuế.

    Thuế suất thuế nhà thầu đối với Thuế TNDN

    Trường hợp 1: Nộp thuế theo phương pháp kê khai Thực hiện theo quy định của Luật Thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn thi hành hiện hành của Việt Nam (Mức thuế suất chung hiện tại là 20%, áp dụng trên Lợi nhuận).

    Trường hợp 2: Nộp thuế theo phương pháp trực tiếp (Tính tỷ lệ trên doanh thu) Tỷ lệ (%) Thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế được quy định tại Điều 13 Thông tư 103/2014/TT-BTC như sau:

    Bảng: Mức thuế TNDN thuế nhà thầu theo từng ngành nghề. 
    Ngành nghề kinh doanh Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu chịu thuế
    Dịch vụ (không bao gồm mục 2, 3, 4, 5, 7, 8) 5%
    Cung cấp thiết bị, vật tư, máy móc gắn với dịch vụ tại Việt Nam 1%
    Cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải; cho thuê tàu bay, động cơ tàu bay, phụ tùng tàu bay, tàu biển (trừ cho thuê tài chính) 5%
    Xây dựng, lắp đặt (có bao thầu hoặc không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị) 2%
    Vận tải (đường biển, hàng không) 2%
    Chuyển nhượng chứng khoán, chứng chỉ tiền gửi, tái bảo hiểm ra nước ngoài, hoa hồng nhượng tái bảo hiểm 0.1%
    Lãi từ tiền vay 5%
    Thu nhập từ bản quyền, chuyển giao công nghệ 10%

    Lưu ý quan trọng:

    • Hợp đồng đa hoạt động: Nếu hợp đồng bao gồm nhiều hoạt động (ví dụ: cung cấp thiết bị và lắp đặt) nhưng không tách riêng được giá trị từng hoạt động, áp dụng tỷ lệ Thuế TNDN cao nhất cho toàn bộ giá trị hợp đồng.
    • Hợp đồng Xây dựng hoặc Lắp đặt: Nếu không tách riêng được giá trị cung cấp hàng hóa hoặc thiết bị khỏi giá trị xây lắp, áp dụng tỷ lệ 2% trên toàn bộ giá trị hợp đồng.

    Thuế suất thuế nhà thầu đối với thuế GTGT

    Trường hợp 1: Nộp thuế theo phương pháp khấu trừ Thực hiện theo quy định của Luật Thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn thi hành.

    Trường hợp 2: Nộp thuế theo phương pháp trực tiếp (Tính tỷ lệ trên doanh thu) Tỷ lệ (%) để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định tại Điều 12, Thông tư 103/2014/TT-BTC như sau:

    Bảng: Mức thuế suất thuế nhà thầu đối với thuế GTGT.
    Ngành kinh doanh Tỷ lệ (%) để tính thuế GTGT
    Dịch vụ, Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm (không bao thầu nguyên vật liệu). 5%
    Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa; xây dựng, lắp đặt (có bao thầu nguyên vật liệu). 3%
    Những hoạt động kinh doanh khác 2%

    Do đó, doanh nghiệp cần phân loại chính xác hoạt động trong hợp đồng với nhà thầu nước ngoài để áp dụng đúng tỷ lệ thuế GTGT, tránh tình trạng kê khai sai dẫn đến truy thu và xử phạt thuế.

    Hướng dẫn cách tính thuế nhà thầu chi tiết

    Hướng dẫn cách tính thuế nhà thầu chi tiết
    Hướng dẫn cách tính thuế nhà thầu chi tiết

    Thông tư 103/2014/TT-BTC quy định 03 phương pháp nộp thuế nhà thầu chính: Phương pháp kê khai, Phương pháp trực tiếp, và Phương pháp hỗn hợp.

    Tính thuế nhà thầu theo phương pháp kê khai

    Phương pháp kê khai áp dụng cho Nhà thầu hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

    • Có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc là đối tượng cư trú tại Việt Nam.
    • Thời gian kinh doanh tại Việt Nam theo hợp đồng từ 183 ngày trở lên kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực.
    • Áp dụng chế độ kế toán Việt Nam và đã đăng ký thuế, được cấp mã số thuế.

    Công thức tính

    Nhà thầu nước ngoài áp dụng phương pháp này sẽ thực hiện nghĩa vụ thuế giống như một doanh nghiệp Việt Nam, bao gồm:

    • Thuế GTGT được kê khai theo phương pháp khấu trừ.

    Số thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

    • Thuế TNDN kê khai trên cơ sở doanh thu và chi phí hợp lý (Áp dụng thuế suất TNDN phổ thông).

    Số thuế TNDN phải nộp = Thu nhập chịu thuế x thuế suất thuế TNDN

    Thực tế, không phải nhà thầu nước ngoài nào cũng đáp ứng đầy đủ các điều kiện về cơ sở thường trú, thời gian hoạt động và chế độ kế toán để áp dụng phương pháp kê khai. Đối với những trường hợp không thỏa mãn các điều kiện này, pháp luật thuế Việt Nam quy định việc xác định nghĩa vụ thuế nhà thầu theo phương pháp trực tiếp, trong đó Bên Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ và nộp thay thuế cho nhà thầu nước ngoài.

    Tính thuế nhà thầu theo phương pháp trực tiếp

    Phương pháp trực tiếp áp dụng cho các Nhà thầu/Nhà thầu phụ nước ngoài không đáp ứng đủ một trong các điều kiện áp dụng Phương pháp kê khai theo Điều 11 Thông tư 103/2014/TT-BTC.

    Trong phương pháp này, Bên Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ và nộp thay thuế cho Nhà thầu nước ngoài.

    Cách tính thuế

    Cách tính thuế GTGT nhà thầu được xác định bởi công thức:

    Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu

    Trong đó, Doanh thu tính thuế GTGT là toàn bộ doanh thu chưa trừ chi phí, bao gồm cả các khoản do Bên Việt Nam trả thay (nếu có).

    Cách tính thuế nhà thầu theo giá NET và Gross

    Phương pháp tính thuế nhà thầu theo giá NET và Gross thực chất là việc áp dụng Phương pháp trực tiếp (Cách 2) tùy thuộc vào thỏa thuận về giá trị hợp đồng. Được xác định cụ thể như sau:

    • Tính thuế nhà thầu theo giá Gross (Giá đã bao gồm thuế): Giá trị hợp đồng đã bao gồm Thuế GTGT và Thuế TNDN (hoặc TNCN). Bên Việt Nam chỉ khấu trừ và nộp phần thuế theo công thức tính thông thường.
    • Tính thuế nhà thầu theo giá Net (Giá chưa bao gồm thuế): Giá trị hợp đồng là giá thanh toán thực tế cho NTNN, không bao gồm thuế FCT. Bên Việt Nam có trách nhiệm nộp thay toàn bộ phần thuế phát sinh, dẫn đến phải “Gross-up” (quy đổi giá Net sang giá đã bao gồm thuế) để tính thuế.

    Trường hợp Hợp đồng theo giá Gross 

    Trường hợp Hợp đồng theo giá Gross thì mức thuế GTGT và thuế TNDN được xác định như sau:

    Thuế GTGT phải nộp = giá trị hợp đồng x Tỷ lệ % tính thuế GTGT 

    Thuế TNDN phải nộp: 

    Thuế TNDN phải nộp = (Giá trị hợp đồng – Thuế GTGT đã tính) x Tỷ lệ % tính thuế TNDN

    Ví dụ: Hợp đồng dịch vụ xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu (tỷ lệ GTGT 3%, TNDN 2%) có giá trị 5 tỷ đồng.

    Khi đó: 

    Thuế GTGT = 5.000.000.000 x 3% = 150.000.000 đồng

    Thuế TNDN phải nộp như sau:

    Thuế TNDN = (5.000.000.000 – 150.000.000) x 2% = 97.000.000 đồng

    Tổng thuế nhà thầu phải nộp:

    Tổng FCT = 150.000.000 + 97.000.000 = 247.000.000 đồng

    Trong thực tế, không phải mọi hợp đồng với nhà thầu nước ngoài đều được thỏa thuận theo hình thức giá đã bao gồm thuế (Gross). Nhiều hợp đồng quy định giá thanh toán là giá chưa bao gồm thuế, trong đó Bên Việt Nam có trách nhiệm nộp thay toàn bộ nghĩa vụ thuế phát sinh. Với trường hợp này, việc xác định giá Net và thực hiện Gross-up để tính thuế nhà thầu là yêu cầu bắt buộc, cần được thực hiện đúng quy định để tránh sai sót khi kê khai và nộp thuế.

    Trường hợp Hợp đồng theo giá Net (Chưa bao gồm thuế)

    Khi Bên Việt Nam cam kết nộp thay thuế (giá Net), cần phải xác định doanh thu tính thuế (Doanh thu đã được Gross-up) theo công thức sau:

    Xác định doanh thu tính thuế TNDN (Đã Gross-up):

    Doanh thu tính thuế TNDN = Giá NET hợp đồng / (1 – Tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu)

    Tính thuế TNDN phải nộp: 

    Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT

    Ví dụ minh họa: Hợp đồng dịch vụ xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu (tỷ lệ GTGT 3%, TNDN 2%) có giá trị 5 tỷ đồng.

    Tính Thu nhập doanh nghiệp:

    Doanh thu TNDN = 5.000.000.000 / (1 – 2%) = 5.102.040.816 đồng

    Thuế TNDN phải nộp:

    Thuế TNDN = 5.102.040.816 x 2% = 102.040.816 đồng

    Tính thuế GTGT:

    Doanh thu GTGT = (5.000.000.000 + 102.040.816) / (1 – 3%) = 5.260.866.614 đồng

    Thuế GTGT phải nộp:

    Thuế GTGT = 5.260.866.614 x 3% = 157.825.998 đồng

    Tổng thuế nhà thầu phải nộp:

    Tổng FCT = 102.040.816 + 157.825.998 = 259.866.814 đồng

    Thời hạn nộp thuế nhà thầu

    Thời hạn nộp thuế nhà thầu được xác định là ngày cuối cùng của hạn nộp tờ khai. Nếu ngày cuối cùng trùng với ngày nghỉ thì thời hạn sẽ được tính vào ngày làm việc tiếp theo. Cụ thể:

    • Theo từng lần phát sinh: Chậm nhất là ngày thứ 10 (mười) kể từ ngày Bên Việt Nam thanh toán tiền cho Nhà thầu nước ngoài.
    • Theo tháng: Chậm nhất là ngày thứ 20 (hai mươi) của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

    Trường hợp phát sinh các tình huống phức tạp hoặc cần rà soát chuyên sâu nghĩa vụ thuế nhà thầu, việc trao đổi sớm với MAN – Master Accountant Network, đơn vị tư vấn Kế toán – Thuế chuyên sâu, sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro truy thu, tối ưu chi phí và đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành.

    Kết luận

    Thuế nhà thầu là một trong những nghĩa vụ thuế phức tạp và có phạm vi áp dụng rộng đối với các giao dịch xuyên biên giới tại Việt Nam. Việc xác định đúng đối tượng chịu thuế, loại thuế phải nộp, tỷ lệ thuế suất cũng như phương pháp tính thuế đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo tuân thủ pháp luật và kiểm soát chi phí cho doanh nghiệp. Trong bối cảnh cơ quan thuế ngày càng tăng cường thanh tra, kiểm tra đối với các giao dịch với nhà thầu nước ngoài, doanh nghiệp cần chủ động rà soát hợp đồng, bản chất hoạt động và phương thức thanh toán để áp dụng đúng quy định về thuế nhà thầu, từ đó hạn chế rủi ro truy thu, xử phạt và đảm bảo tính minh bạch, hiệu quả trong hoạt động kinh doanh.

    Thông tin liên hệ MAN – Master Accountant Network

    • Địa chỉ: Số 19A, đường 43, phường Tân Thuận, TP. Hồ Chí Minh
    • Mobile/Zalo: 0903 963 163 – 0903 428 622
    • Email: man@man.net.vn

    Phụ trách sản xuất nội dung bởi: Ông Lê Hoàng Tuyên – Sáng lập viên (Founder) & CEO MAN – Master Accountant Network, Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm trong ngành Kế toán, Kiểm toán và Tư vấn Tài chính.

    Ban biên tập: MAN – Master Accountant Network

    Nội dung liên quan

    Để lại một bình luận

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    Lê Hoàng Tuyên

    FOUNDER - MAN

    Xin chào! Tôi là Lê Hoàng Tuyên, Founder MAN – Master Accountant Network. Với bề dày kinh nghiệm lâu năm, công ty chúng tôi cung cấp các dịch vụ chuyên nghiệp trong lĩnh vực Kiểm toán, Kế toán, Báo cáo Thuế, Báo cáo Chuyển giá… Ngoài ra, tôi còn dành nhiều thời gian và tâm huyết để chia sẻ những kiến thức chuyên môn sâu rộng. Xem chi tiết về tôi tại đây.

    Về Blog

    Blog của MAN – Master Accountant Network cung cấp thông tin chuyên sâu, cập nhật về kế toán, thuế, kiểm toán và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam

    Mọi nội dung đều được biên soạn bởi đội ngũ chuyên gia có trên 25 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn doanh nghiệp

    VÌ SAO CHỌN CHÚNG TÔI?

    Làm đúng ngay từ đầu

    “Làm đúng ngay từ đầu” là cách làm hiệu quả nhất, tốn ít chi phí nhất và khôn ngoan nhất.

    Nhanh chóng, chính xác

    Tiếp nhận dịch vụ nhanh chóng và triển khai chuyên nghiệp chính xác.

    Tận tâm & trách nhiệm

    Ngoài chuyên môn, tại MAN chú trọng đến cái “Tâm” để triển khai dịch vụ.

    ZaloMessengerPhone

    Nhận trao đổi tư vấn nghiệp vụ ngay

    (Ngay khi nhận được thông tin, chúng tôi lập tức phản hồi cho bạn)
    Hãy cho biết bạn cần hỗ trợ gì?