Công văn 19859/DON-QLDN1 năm 2026 xác định rõ: khi nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ, tỷ giá thể hiện trên hóa đơn là tỷ giá giao dịch thực tế xác định theo pháp luật về kế toán. Đây là điểm kế toán doanh nghiệp có giao dịch ngoại tệ cần nắm ngay để lập hóa đơn đúng, tránh rủi ro khi cơ quan thuế kiểm tra.
Từ khi Luật Quản lý thuế 2025, Nghị định 252/2026/NĐ-CP và Nghị định 254/2026/NĐ-CP có hiệu lực, câu hỏi “ghi tỷ giá nào trên hóa đơn?” xuất hiện thường xuyên ở các doanh nghiệp xuất khẩu dịch vụ, bán hàng thu ngoại tệ. Công văn 19859/DON-QLDN1 trả lời câu hỏi này bằng cách dẫn chiếu thống nhất theo Công văn 6810/CT-QLNT của Cục Thuế.
Bài viết dưới đây tổng hợp đầy đủ căn cứ pháp lý, hai trường hợp xác định tỷ giá và các lưu ý đặc thù theo Công văn 19859/DON-QLDN1, giữ nguyên văn các quy định để bạn đối chiếu khi áp dụng.
Công văn 19859/DON-QLDN1 hướng dẫn gì về tỷ giá trên hóa đơn?
Công văn 19859/DON-QLDN1 năm 2026 hướng dẫn tỷ giá ghi trên hóa đơn sẽ được thực hiện theo Công văn 6810/CT-QLNT năm 2026. Nói cách khác, văn bản này không đặt ra quy tắc mới mà thống nhất cách hiểu, áp dụng dựa trên hướng dẫn đã có của Cục Thuế.
Theo Công văn 19859/DON-QLDN1, có hai nhóm tỷ giá kế toán cần tách bạch:
- Tỷ giá khai thuế quy đổi: Áp dụng cho các trường hợp được khai thuế, khoản thu khác bằng ngoại tệ theo khoản 1 Điều 14 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
- Tỷ giá thể hiện trên hóa đơn: Áp dụng khi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ theo pháp luật về ngoại hối; đây là tỷ giá giao dịch thực tế xác định theo pháp luật về kế toán.
Việc nhầm lẫn hai loại tỷ giá này là lỗi phổ biến. Hậu quả thường gặp là hóa đơn ghi sai tỷ giá, dẫn đến chênh lệch doanh thu, số thuế GTGT giữa hóa đơn, sổ kế toán và tờ khai.
Căn cứ pháp lý của Công văn 19859/DON-QLDN1

Công văn 19859/DON-QLDN1 dựa trên hai căn cứ chính: Phụ lục Nội dung của hóa đơn kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025.
Mục 8 Phụ lục kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP
Căn cứ Mục 8 Phụ lục Nội dung của hóa đơn kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP: quy định đồng tiền thể hiện trên hóa đơn như sau:
Chữ viết, chữ số và đồng tiền thể hiện trên hóa đơn
Quy định đồng tiền thể hiện trên hóa đơn như sau:
Đồng tiền ghi trên hóa đơn là đồng Việt Nam, ký hiệu quốc gia là “đ”.
Trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối thì đơn giá, thành tiền, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thanh toán được ghi bằng ngoại tệ, đơn vị tiền tệ ghi tên ngoại tệ. Người bán đồng thời thể hiện trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam theo tỷ giá theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành
Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025
Căn cứ tại khoản 1 và khoản 2 Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 quy định hóa đơn điện tử như sau:
Hóa đơn điện tử là hóa đơn ở dạng dữ liệu điện tử do tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập để ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật về kế toán.
Nguyên tắc, quyền và trách nhiệm lập, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử:
Tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải lập hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ để giao cho người mua theo định dạng chuẩn dữ liệu và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật về kế toán, bảo đảm phản ánh đầy đủ, trung thực nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hóa đơn đã lập, trừ trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định của Chính phủ.
Điểm then chốt: Hóa đơn điện tử phải phản ánh đầy đủ, trung thực nghiệp vụ phát sinh theo cả pháp luật thuế và pháp luật kế toán. Đây là cơ sở để Công văn 19859/DON-QLDN1 xác định tỷ giá trên hóa đơn là tỷ giá giao dịch thực tế.
Cách xác định tỷ giá theo Công văn 19859/DON-QLDN1
Từ các căn cứ trên, Công văn 19859/DON-QLDN1 chia việc xác định tỷ giá thành hai trường hợp:
- Đối với các trường hợp được khai thuế, khoản thu khác bằng ngoại tệ quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 252/2026/NĐ-CP thì đồng tiền khai, nộp thuế, các khoản thu khác và tỷ giá khai thuế quy đổi thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
- Trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối thì người bán thể hiện trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệ với Đồng Việt Nam theo quy định tại điểm c.1 khoản 8 Phụ lục kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP. Căn cứ quy định tại khoản 1, khoản 5 Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 và pháp luật về kế toán, tỷ giá thể hiện trên hóa đơn là tỷ giá giao dịch thực tế được xác định theo quy định của pháp luật về kế toán.
Trường hợp 1: Được khai thuế bằng ngoại tệ
Đồng tiền khai, nộp thuế và tỷ giá khai thuế quy đổi tuân theo Điều 14 Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Phạm vi chỉ gồm các trường hợp được khai thuế, khoản thu khác bằng ngoại tệ tại khoản 1 Điều 14; doanh nghiệp không thuộc diện này không tự ý áp dụng.
Trường hợp 2: Nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ
Đây là trường hợp phổ biến nhất với doanh nghiệp thông thường. Theo Công văn 19859/DON-QLDN1, người bán ghi các chỉ tiêu đơn giá, thành tiền, thuế GTGT, tổng thanh toán bằng ngoại tệ, đồng thời thể hiện tỷ giá ngoại tệ với Đồng Việt Nam. Tỷ giá đó là tỷ giá giao dịch thực tế xác định theo pháp luật về kế toán, không phải tỷ giá khai thuế quy đổi.
Lưu ý về tỷ giá khai thuế và tỷ giá trên hóa đơn kèm Công văn 19859/DON-QLDN1

Ngoài phần hướng dẫn chung, Công văn 19859/DON-QLDN1 dẫn chiếu Phụ lục ban hành kèm Công văn 6810/CT-QLNT năm 2026 với 04 nhóm lưu ý.
Trường hợp được khai thuế, khoản thu khác bằng ngoại tệ
Tỷ giá khai thuế quy đổi theo khoản 3 Điều 14 Nghị định 252/2026/NĐ-CP:
Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu:
- Trường hợp người nộp thuế kê khai Tờ khai thông tin theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu bằng đồng ngoại tệ và lựa chọn kê khai Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung bằng Đồng Việt Nam thì tỷ giá quy đổi xác định theo quy định tại Nghị định 236/2025/NĐ-CP của Chính phủ. Trường hợp không có tỷ giá theo quy định tại Nghị định 236/2025/NĐ-CP thì tỷ giá quy đổi được xác định theo tỷ giá tính chéo do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại ngày gần nhất trước ngày khai thuế
- Đối với trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế thì áp dụng tỷ giá tại hồ sơ khai thuế lần đầu đã được cơ quan thuế chấp nhận
- Trường hợp thực hiện theo văn bản kết luận, quyết định xử lý sau thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì áp dụng tỷ giá tại hồ sơ khai thuế lần đầu đã được cơ quan thuế chấp nhận hoặc áp dụng tỷ giá tại ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với trường hợp người nộp thuế chưa nộp hồ sơ khai thuế.
Đối với hoạt động dầu khí và bán dầu khí:
- Tỷ giá quy đổi để khai thuế, khoản thu khác đối với hoạt động dầu khí và bán dầu khí quy định tại điểm b.1.1 khoản 1 Điều 14 Nghị định 252/2026/NĐ-CP là tỷ giá thực tế thanh toán của giao dịch bán dầu khí
- Trường hợp Tập đoàn Công nghiệp – Năng lượng Quốc gia Việt Nam được nộp thuế và các khoản thu khác bằng Đồng Việt Nam theo quy định của Chính phủ thì tỷ giá khai thuế quy đổi từ đồng ngoại tệ thực tế nhận được trong thanh toán sang Đồng Việt Nam là tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế thường xuyên có giao dịch tại ngày nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế thì áp dụng tỷ giá tại hồ sơ khai thuế lần đầu đã được cơ quan thuế chấp nhận
- Đối với hoạt động xuất bán dầu trong nước, tỷ giá tính thuế giá trị gia tăng là tỷ giá bán chuyển khoản của ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế nhận thanh toán theo hợp đồng tại thời điểm lập hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn.
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, tỷ giá tính thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.
Phí, lệ phí
Đối với phí, lệ phí, tỷ giá tính phí, lệ phí thực hiện theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.
Nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ: Tỷ giá trên hóa đơn
Trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối thì người bán thể hiện trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệ với Đồng Việt Nam theo quy định tại điểm c.1 khoản 8 Phụ lục kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP.
Tỷ giá thể hiện trên hóa đơn trong trường hợp này là tỷ giá giao dịch thực tế được xác định theo quy định của pháp luật về kế toán căn cứ quy định tại khoản 1, khoản 5 Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 và pháp luật về kế toán.
Bảng tóm tắt tỷ giá áp dụng theo Công văn 19859/DON-QLDN1
Bảng dưới đây giúp kế toán tra nhanh loại tỷ giá cho từng tình huống, tóm lược từ Công văn 19859/DON-QLDN1 và Phụ lục Công văn 6810/CT-QLNT.
| Tình huống | Tỷ giá áp dụng | Căn cứ |
| Ghi trên hóa đơn khi nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ | Tỷ giá giao dịch thực tế theo pháp luật kế toán | Điểm c.1 khoản 8 Phụ lục NĐ 254/2026/NĐ-CP; khoản 1, 5 Điều 26 Luật QLT 2025 |
| Được khai thuế, khoản thu khác bằng ngoại tệ | Tỷ giá khai thuế quy đổi | Điều 14 Nghị định 252/2026/NĐ-CP |
| Thuế TNDN bổ sung (thuế tối thiểu toàn cầu) nộp bằng VNĐ | Theo Nghị định 236/2025/NĐ-CP; không có thì tỷ giá tính chéo Ngân hàng Nhà nước ngày gần nhất trước ngày khai thuế | Khoản 3 Điều 14 Nghị định 252/2026/NĐ-CP |
| Khai bổ sung hồ sơ khai thuế (thuế tối thiểu toàn cầu, dầu khí) | Tỷ giá tại hồ sơ khai thuế lần đầu đã được chấp nhận | Phụ lục Công văn 6810/CT-QLNT |
| Dầu khí, bán dầu khí | Tỷ giá thực tế thanh toán của giao dịch bán dầu khí | Điểm b.1.1 khoản 1 Điều 14 NĐ 252/2026/NĐ-CP |
| Xuất bán dầu trong nước (thuế GTGT) | Tỷ giá bán chuyển khoản của Ngân hàng thương mại nơi nhận thanh toán, tại thời điểm lập hóa đơn | Phụ lục Công văn 6810/CT-QLNT |
| Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu | Theo pháp luật về hải quan | Phụ lục Công văn 6810/CT-QLNT |
| Phí, lệ phí | Theo pháp luật về phí, lệ phí | Theo Phụ lục Công văn 6810/CT-QLNT |
Lưu ý thực tế khi áp dụng
Từ góc độ người làm kế toán, có04 điểm cần kiểm soát để hóa đơn ngoại tệ đúng theo Công văn 19859/DON-QLDN1:
- Tách tỷ giá hóa đơn khỏi tỷ giá khai thuế: Tỷ giá trên hóa đơn là tỷ giá giao dịch thực tế; tỷ giá khai thuế quy đổi chỉ dùng cho trường hợp được khai thuế bằng ngoại tệ theo Điều 14 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
- Thống nhất tỷ giá giữa hóa đơn và sổ kế toán: Vì tỷ giá hóa đơn xác định theo pháp luật kế toán, doanh nghiệp nên ban hành quy chế nội bộ về việc chọn ngân hàng, thời điểm lấy tỷ giá để áp dụng nhất quán.
- Ghi đủ chỉ tiêu ngoại tệ: Đơn giá, thành tiền, tiền thuế GTGT theo từng thuế suất, tổng tiền thuế và tổng thanh toán đều ghi bằng ngoại tệ, kèm tên ngoại tệ và tỷ giá quy đổi.
- Rà soát nhóm ngành đặc thù: Dầu khí, thuế TNDN bổ sung, hàng xuất nhập khẩu, phí và lệ phí có quy tắc tỷ giá riêng như bảng trên.
Nếu bộ phận kế toán còn mỏng hoặc phát sinh nhiều giao dịch ngoại tệ, việc thuê kế toán dịch vụ có kinh nghiệm hóa đơn ngoại tệ giúp hạn chế sai sót ngay từ khâu lập hóa đơn.
Kết luận
Công văn 19859/DON-QLDN1 chốt một nguyên tắc rõ ràng: tỷ giá thể hiện trên hóa đơn khi nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ là tỷ giá giao dịch thực tế theo pháp luật về kế toán. Tỷ giá khai thuế quy đổi chỉ áp dụng cho các trường hợp được khai thuế bằng ngoại tệ theo Điều 14 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, cùng các quy tắc riêng cho dầu khí, thuế TNDN bổ sung, xuất nhập khẩu và phí, lệ phí.
Để không bỏ sót chi tiết, bạn nên đọc kèm phân tích đầy đủ về Công văn 6810/CT-QLNT, văn bản gốc mà Công văn 19859/DON-QLDN1 dẫn chiếu.
Doanh nghiệp cần rà soát quy trình lập hóa đơn ngoại tệ, xây dựng quy chế tỷ giá nội bộ hoặc xử lý các trường hợp đặc thù có thể sử dụng dịch vụ tư vấn kế toán để được giải đáp theo đúng tình huống thực tế. Nếu muốn giao toàn bộ khâu hóa đơn, sổ sách và khai thuế cho đội ngũ chuyên môn, dịch vụ kế toán trọn gói là lựa chọn giúp bạn cập nhật kịp thời mọi hướng dẫn mới, trong đó có Công văn 19859/DON-QLDN1.
Liên hệ MAN – Master Accountant Network để được hỗ trợ và tư vấn miễn phí!
Thông tin liên hệ MAN – Master Accountant Network
- Địa chỉ: Số 19A, Đường 43, Phường Tân Thuận, TP. Hồ Chí Minh
- Mobile/Zalo: 0903 963 163 – 0903 428 622
- Email: man@man.net.vn
- Google Business Profile: Xem Google Business Profile của MAN – Master Accountant Network
- LinkedIn Founder: Xem hồ sơ LinkedIn của chuyên gia Lê Hoàng Tuyên
Phụ trách sản xuất và kiểm duyệt nội dung chuyên môn bởi: Ông Lê Hoàng Tuyên – Sáng lập viên (Founder) & CEO MAN – Master Accountant Network. Ông là Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm sâu sắc trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán, Thuế và Tư vấn Pháp lý doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp về Công văn 19859/DON-QLDN1
Công văn 19859/DON-QLDN1 có thay đổi quy định về tỷ giá không?
Không. Công văn 19859/DON-QLDN1 hướng dẫn thực hiện theo Công văn 6810/CT-QLNT năm 2026, trên cơ sở Nghị định 254/2026/NĐ-CP, Nghị định 252/2026/NĐ-CP và Luật Quản lý thuế 2025.
Tỷ giá ghi trên hóa đơn ngoại tệ là tỷ giá nào?
Là tỷ giá giao dịch thực tế được xác định theo quy định của pháp luật về kế toán, khi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ theo pháp luật về ngoại hối.
Đồng tiền ghi trên hóa đơn là gì?
Theo điểm c Mục 8 Phụ lục Nghị định 254/2026/NĐ-CP, đồng tiền ghi trên hóa đơn là đồng Việt Nam, ký hiệu quốc gia là “đ”. Trường hợp nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ thì áp dụng điểm c.1 như đã nêu.
Hàng xuất khẩu dùng tỷ giá nào để tính thuế?
Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, tỷ giá tính thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.








