Từ năm 2026, hệ thống thuế tại Việt Nam dự kiến sẽ có những bước chuyển mình quan trọng. Những điều chỉnh này không chỉ nhằm hiện đại hóa công tác quản lý mà còn hướng đến mục tiêu hỗ trợ người nộp thuế trong bối cảnh kinh tế mới. Dưới đây là các nội dung trọng tâm đã được diễn giải lại.
Cải cách Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đối với người lao động
Để giúp người nộp thuế dễ dàng hình dung những thay đổi quan trọng của chính sách thuế thu nhập cá nhân, bảng dưới đây tổng hợp và so sánh các nội dung chính trước năm 2026 và từ năm 2026.
| Nội dung | Trước năm 2026 | Từ năm 2026 |
| Mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế | 11 triệu đồng/tháng | 15.5 triệu đồng/tháng |
| Mức giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc | 4.4 triệu đồng/tháng | 6.2 triệu đồng/tháng |
| Số bậc tính thuế TNCN | 7 bậc | 5 bậc |
| Mức độ phức tạp khi tính thuế | Áp lực thuế cao do khoảng bậc dày | Giảm áp lực thuế, tăng thu nhập khả dụng |
Những điều chỉnh về mức giảm trừ gia cảnh và việc rút gọn bậc tính thuế từ năm 2026 cho thấy định hướng cải cách chính sách thuế TNCN theo hướng giảm gánh nặng thuế, đơn giản hóa thủ tục và phù hợp hơn với biến động chi phí sinh hoạt. Đây được xem là thay đổi tích cực, giúp người nộp thuế, đặc biệt là nhóm thu nhập trung bình, tăng thu nhập thực nhận và dễ dàng tuân thủ nghĩa vụ thuế hơn trong giai đoạn mới.
Các khoản giảm trừ khi tính thuế TNCN
Khi tính thu nhập làm căn cứ chịu thuế thu nhập cá nhân, pháp luật cho phép người nộp thuế được trừ đi một số khoản chi hợp lệ. Việc áp dụng các khoản giảm trừ này nhằm bảo đảm việc tính thuế sát với khả năng tài chính thực tế, đồng thời góp phần giảm áp lực chi tiêu cho cá nhân. Các khoản giảm trừ chủ yếu bao gồm:
- Giảm trừ gia cảnh: Áp dụng cho chính người nộp thuế và các cá nhân phụ thuộc đáp ứng điều kiện theo quy định. Đây là khoản giảm trừ cốt lõi, giúp người lao động duy trì mức sống tối thiểu trước khi thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước. So với mức cũ, mức giảm trừ cho bản thân đã tăng thêm 4.5 triệu đồng/tháng và mỗi người phụ thuộc tăng thêm 1.8 triệu đồng/tháng. Điều này giúp ngưỡng thu nhập chưa phải nộp thuế của người lao động được nâng lên đáng kể.
- Giảm trừ các khoản bảo hiểm và quỹ hưu trí tự nguyện: Bao gồm các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp hoặc đóng góp vào quỹ hưu trí tự nguyện theo quy định. Những khoản chi này được loại trừ khỏi thu nhập chịu thuế nhằm khuyến khích người lao động tham gia hệ thống an sinh và bảo đảm tài chính lâu dài.
- Giảm trừ các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học: Các khoản tài trợ, ủng hộ cho hoạt động từ thiện, nhân đạo hoặc khuyến học đủ điều kiện theo quy định sẽ được khấu trừ khi xác định thuế, qua đó góp phần thúc đẩy trách nhiệm xã hội và lan tỏa giá trị nhân văn trong cộng đồng.
Căn cứ theo mức thu nhập chịu thuế, thuế suất được áp dụng theo từng bậc cụ thể nhằm đảm bảo tính lũy tiến và công bằng. Dưới đây là bảng thuế suất tương ứng với từng mức thu nhập để bạn dễ tra cứu và áp dụng.
| Bậc thuế | Mức thu nhập (triệu đồng/tháng) | Thuế suất áp dụng |
| 1 | Đến 10 | 5% |
| 2 | Trên 10 đến 30 | 15% |
| 3 | Trên 30 đến 60 | 25% |
| 4 | Trên 60 đến 100 | 30% |
| 5 | Trên 100 | 35% |
Qua bảng trên có thể thấy, thuế suất được áp dụng theo từng bậc thu nhập với nguyên tắc lũy tiến, thu nhập càng cao thì mức thuế phải nộp tương ứng càng lớn. Việc nắm rõ các bậc thuế giúp người nộp thuế chủ động tính toán nghĩa vụ thuế, hạn chế sai sót và đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành.
Ngưỡng thu nhập chịu thuế trước khi trừ bảo hiểm
Nhằm giúp người nộp thuế dễ dàng xác định mức thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân theo số lượng người phụ thuộc, bảng tổng hợp dưới đây trình bày sự đối chiếu giữa ngưỡng thu nhập/tháng (chưa tính các khoản bảo hiểm) đang áp dụng trước năm 2026 và mức thu nhập tương ứng được điều chỉnh, áp dụng kể từ năm 2026 cho từng trường hợp cụ thể.
| Trước năm 2026 | Số người phụ thuộc | Từ năm 2026 |
| 11 | 0 | 15.5 |
| 15.4 | 1 | 21.7 |
| 19.8 | 2 | 27.9 |
| 24.2 | 3 | 34.1 |
| 28.6 | 4 | 40.3 |
Nhìn chung, từ năm 2026, mức giảm trừ gia cảnh được điều chỉnh theo hướng phù hợp hơn với thực tế chi phí sinh hoạt, đặc biệt đối với người nộp thuế có nhiều người phụ thuộc. So với giai đoạn trước năm 2026, các mức giảm trừ tương ứng với từng số lượng người phụ thuộc đều có sự thay đổi đáng kể, qua đó giảm áp lực thuế và hỗ trợ tốt hơn cho người lao động, nhất là các hộ gia đình có từ hai người phụ thuộc trở lên. Bảng so sánh trên giúp người nộp thuế dễ dàng đánh giá tác động của chính sách mới và chủ động tính toán nghĩa vụ thuế trong giai đoạn áp dụng từ năm 2026.
Thuế TNCN trong trường hợp phát sinh khoản thu bất thường
Bên cạnh thu nhập phát sinh từ tiền lương, tiền công, pháp luật về thuế thu nhập cá nhân còn quy định nghĩa vụ thuế đối với một số khoản thu nhập không thường xuyên và hoạt động chuyển nhượng tài sản. Mỗi loại thu nhập này được áp dụng cách tính thuế và mức thuế suất riêng, cụ thể:
- Thu nhập từ trúng thưởng; quà tặng; bản quyền, nhượng quyền thương mại; thừa kế: Cá nhân phải nộp thuế với mức 10% trên phần giá trị thu nhập vượt quá 20 triệu đồng cho từng lần phát sinh.
- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản: Thuế thu nhập cá nhân được tính theo thuế suất 2% trên giá trị chuyển nhượng của từng giao dịch, không phụ thuộc vào việc cá nhân có phát sinh lãi hay không.
- Thu nhập từ chuyển nhượng vàng miếng: Áp dụng thuế suất 0,1% trên giá trị chuyển nhượng của mỗi lần giao dịch.
Lợi ích thuế TNCN năm 2026 so với quy định cũ trước đây
Việc điều chỉnh biểu thuế theo hướng tinh giản số bậc và nâng mức giảm trừ gia cảnh đã tạo ra tác động tích cực rõ rệt đối với người nộp thuế. Theo đó, những cá nhân có thu nhập tính thuế trong khoảng từ 10 – 30 triệu đồng mỗi tháng hiện chỉ áp dụng mức thuế suất 10%, thấp hơn đáng kể so với các mức 15% hoặc 20% từng được áp dụng ở các bậc thuế trung gian trước đây.
Ví dụ minh họa: Một cá nhân có thu nhập 25 triệu/tháng, có 01 người phụ thuộc và bắt buộc đóng bảo hiểm 10.5%.
- Theo quy định cũ trước đây: Thu nhập tính thuế là khoảng 12.5 triệu đồng, số thuế phải nộp khoảng 1 triệu đồng/tháng.
- Quy định mới 2026: Thu nhập chịu thuế = 25 – 15.5 – 6.2 – (25 *10.5%) = 1.2 triệu đồng. Số thuế phải nộp (bậc 1 – 5%) = 0.06 triệu đồng/tháng. Như vậy, người lao động tiết kiệm được hơn 900.000 đồng tiền thuế mỗi tháng với mức thu nhập 25 triệu đồng/tháng nhờ chính sách mới.
Quy định mới đối với Hộ kinh doanh và Thương mại điện tử
Chính sách mới siết chặt quản lý nhưng cũng mở rộng ngưỡng miễn thuế để hỗ trợ các đơn vị kinh doanh nhỏ lẻ.
- Ngưỡng doanh thu chịu thuế: Nâng mức doanh thu bắt đầu phải nộp thuế từ 200 triệu đồng/năm lên 500 triệu đồng/năm.
- Quản lý hóa đơn: Các hộ có doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm bắt buộc phải triển khai hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền.
- Thuế thương mại điện tử: Các sàn TMĐT (Shopee, Lazada, TikTok…) sẽ chịu trách nhiệm kê khai và nộp thuế thay cho người bán. Đối với cá nhân kinh doanh trên mạng xã hội, việc quản lý doanh thu sẽ được thực hiện chặt chẽ hơn qua các công cụ số.
Phương pháp tính thuế mới
Từ năm 2026, để giúp cá nhân, hộ kinh doanh và tổ chức dễ dàng xác định nghĩa vụ thuế phải nộp, bảng dưới đây tổng hợp thuế suất thuế TNCN và thuế giá trị gia tăng (VAT) áp dụng theo từng đối tượng và loại hình hoạt động kinh doanh, căn cứ vào việc xác định được chi phí hay không xác định được chi phí, cũng như quy mô doanh thu phát sinh.
| Đối tượng | Loại hình/Quy mô doanh thu | Thuế thuế TNCN | Thuế suất thuế VAT |
| Xác định được chi phí | Doanh thu dưới 3 tỷ đồng | 15% | 1% |
| Doanh thu trên tỷ đến 50 tỷ đồng | 17% | 3% | |
| Doanh thu trên 50 tỷ đồng | 20% | 5% | |
| Không xác định được chi phí | Phân phối, cung ứng hàng hóa | 0.5% | 1% |
| Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa, xây dựng bao thầu nguyên vật liệu | 1.5% | 3% | |
| Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu | 2% | 5% | |
| Cung cấp sản phẩm, dịch vụ nội dung số (giải trí, game, phim, ảnh, nhạc, quảng cáo…) | 5% | 5% | |
| Cho thuê bất động sản (trừ kinh doanh lưu trú như khách sạn, nhà nghỉ, homestay) | 5% | 5% | |
| Ngành, lĩnh vực khác | 1% | 2% |
Như vậy, căn cứ vào đối tượng kinh doanh, loại hình hoạt động và khả năng xác định chi phí, mức thuế suất thuế TNCN và VAT sẽ được áp dụng khác nhau. Việc xác định đúng nhóm đối tượng và quy mô doanh thu không chỉ giúp người nộp thuế tính đúng, tính đủ nghĩa vụ thuế, mà còn hạn chế rủi ro sai sót, truy thu và xử phạt trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế.
Kết luận
Việc nắm rõ cách phân loại đối tượng kinh doanh, xác định đúng phương pháp tính thuế và áp dụng chính xác thuế suất thuế TNCN, VAT theo từng loại hình là yếu tố then chốt giúp cá nhân, hộ kinh doanh và doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định pháp luật thuế, đồng thời chủ động kiểm soát chi phí và hạn chế rủi ro phát sinh trong quá trình quyết toán.
Trong trường hợp còn vướng mắc về cách xác định doanh thu, chi phí được trừ hoặc lựa chọn phương án kê khai phù hợp, việc tham vấn MAN – Master Accountant Network – đơn vị tư vấn thuế chuyên nghiệp sẽ giúp bạn tiết kiệm thời gian, đảm bảo hồ sơ thuế chính xác và an tâm hơn khi làm việc với cơ quan thuế.
Thông tin liên hệ MAN – Master Accountant Network
- Địa chỉ: Số 19A, đường 43, phường Tân Thuận, TP. Hồ Chí Minh
- Mobile/Zalo: 0903 963 163 – 0903 428 622
- Email: man@man.net.vn
Phụ trách sản xuất nội dung bởi: Ông Lê Hoàng Tuyên – Sáng lập viên (Founder) & CEO MAN – Master Accountant Network, Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm trong ngành Kế toán, Kiểm toán và Tư vấn Tài chính.
Nguồn trích dẫn:
- Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (Số: [Đang cập nhật số luật]/2025/QH15).
- Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 về mức giảm trừ gia cảnh.
- Thông tư 94/2025/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân.
- Thông tư 152/2025/TT-BTC về sổ sách kế toán hộ kinh doanh.
Ban biên tập MAN – Master Accountant Network








