Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, việc xác định đúng thời điểm xuất hóa đơn hàng hóa và dịch vụ không đơn thuần là một thủ tục kế toán, mà còn là căn cứ pháp lý quan trọng để xác định nghĩa vụ kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Thực tế cho thấy, không ít doanh nghiệp, kể cả những đơn vị có bộ phận kế toán chuyên trách vẫn còn lúng túng, xuất hóa đơn chậm hoặc sai thời điểm, dẫn đến rủi ro bị cơ quan thuế ấn định doanh thu, truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính.
Kể từ khi Decree 70/2025/ND-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 123/2020/NĐ-CP có hiệu lực, quy định về thời điểm lập hóa đơn đã có nhiều điểm điều chỉnh đáng chú ý, đặc biệt đối với các lĩnh vực đặc thù như bất động sản, xây dựng, viễn thông, ngân hàng, bảo hiểm, y tế, xăng dầu… Bài viết dưới đây sẽ hệ thống hóa toàn bộ quy định hiện hành, giúp kế toán và chủ doanh nghiệp nắm rõ, áp dụng chính xác trong từng tình huống thực tế.
Vì sao cần xác định đúng thời điểm xuất hóa đơn hàng hóa và dịch vụ?

Hóa đơn là chứng từ gốc, là cơ sở để ghi nhận doanh thu, kê khai thuế và hạch toán kế toán. Việc xác định sai thời điểm xuất hóa đơn hàng hóa và dịch vụ có thể kéo theo hàng loạt hệ lụy:
- Kê khai thuế GTGT, thuế TNDN sai kỳ tính thuế, dẫn đến chậm nộp hoặc nộp thiếu thuế.
- Bị cơ quan thuế xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn theo quy định hiện hành, thậm chí bị ấn định doanh thu tính thuế trong trường hợp vi phạm nghiêm trọng.
- Ảnh hưởng đến việc đối chiếu công nợ, ghi nhận doanh thu giữa các bên trong giao dịch thương mại.
Toàn bộ nội dung về thời điểm lập hóa đơn hiện được quy định tại Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP. Đây là căn cứ pháp lý chính mà kế toán cần bám sát khi xử lý nghiệp vụ.
Khi nào phải xuất hóa đơn hàng hóa, dịch vụ?
Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP), khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán có trách nhiệm lập hóa đơn để giao cho người mua. Quy định này áp dụng cho cả những trường hợp thường bị bỏ sót trong thực tế, bao gồm:
- Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu.
- Hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi.
- Hàng hóa, dịch vụ dùng để trả thay lương cho người lao động.
- Hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ (ngoại trừ trường hợp luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).
- Hàng hóa xuất dưới hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả.
Ngoài ra, các trường hợp lập hóa đơn khác được quy định cụ thể tại Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP. Nội dung hóa đơn phải đảm bảo đầy đủ các chỉ tiêu theo Điều 10, và nếu doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử thì bắt buộc phải tuân thủ đúng định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo Điều 12 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
Có thể thấy, phạm vi bắt buộc lập hóa đơn được quy định rất rộng, bao trùm gần như toàn bộ các giao dịch phát sinh trong hoạt động kinh doanh – kể cả những giao dịch không phát sinh dòng tiền trực tiếp.
Thời điểm xuất hóa đơn hàng hóa và dịch vụ theo quy định chung

Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP), quy định chung về thời điểm lập hóa đơn được chia thành hai nhóm: bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ.
Thời điểm xuất hóa đơn khi bán hàng hóa
Đối với hoạt động bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia), thời điểm lập hóa đơn là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Đây là nguyên tắc quan trọng mà nhiều kế toán thường nhầm lẫn: hóa đơn không xuất theo thời điểm thanh toán, mà xuất theo thời điểm chuyển giao quyền sở hữu/sử dụng hàng hóa. Ngay cả khi khách hàng chưa thanh toán, doanh nghiệp vẫn phải lập hóa đơn nếu hàng hóa đã được giao.
Riêng đối với hoạt động xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định, nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật hải quan.
Thời điểm xuất hóa đơn khi cung cấp dịch vụ
Đối với cung cấp dịch vụ (bao gồm cả dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài), thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Tuy nhiên, có một ngoại lệ quan trọng: nếu người cung cấp dịch vụ thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ, thì thời điểm lập hóa đơn chính là thời điểm thu tiền. Ngoại lệ của ngoại lệ này là các khoản tiền đặt cọc hoặc tạm ứng nhằm đảm bảo thực hiện hợp đồng đối với các dịch vụ: kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, tư vấn thuế, thẩm định giá, khảo sát, thiết kế kỹ thuật, tư vấn giám sát, lập dự án đầu tư xây dựng, các khoản này không bắt buộc phải xuất hóa đơn ngay tại thời điểm nhận cọc.
Một lưu ý khác cần đặc biệt quan tâm: trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao dịch vụ theo từng hạng mục, công đoạn, thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn tương ứng với khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tại thời điểm đó, không được gộp chung chờ đến khi hoàn tất toàn bộ hợp đồng.
Thời điểm xuất hóa đơn hàng hóa và dịch vụ trong các trường hợp đặc thù

Bên cạnh nguyên tắc chung, khoản 4 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP) quy định riêng cho hàng loạt lĩnh vực có đặc thù về tần suất giao dịch, quy trình đối soát hoặc chu kỳ ghi nhận doanh thu. Đây là phần mà kế toán các ngành nghề đặc thù cần đặc biệt lưu ý.
Nhóm dịch vụ cần đối soát số liệu định kỳ
Đối với các trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ với số lượng lớn, phát sinh thường xuyên, cần thời gian đối soát số liệu giữa doanh nghiệp và khách hàng, đối tác, bao gồm:
- Dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải hàng không;
- Cung ứng nhiên liệu hàng không, cung cấp điện;
- Dịch vụ hỗ trợ vận tải đường sắt và đường thủy
- Dịch vụ truyền hình, quảng cáo truyền hình, thương mại điện tử, bưu chính và chuyển phát, viễn thông, logistics, công nghệ thông tin bán theo kỳ’
- Dịch vụ ngân hàng (trừ hoạt động cho vay), chuyển tiền quốc tế, chứng khoán, xổ số điện toán;
- Thu phí sử dụng đường bộ.
Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành đối soát dữ liệu giữa các bên, nhưng chậm nhất không quá ngày 07 của tháng sau tháng phát sinh dịch vụ, hoặc không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước (kỳ quy ước do các bên thỏa thuận).
Riêng đối với dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin có phát sinh cước kết nối giữa các cơ sở kinh doanh dịch vụ, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành đối soát dữ liệu cước dịch vụ, chậm nhất không quá 02 tháng kể từ tháng phát sinh cước dịch vụ kết nối. Trường hợp bán thẻ trả trước, thu cước hòa mạng mà khách hàng không yêu cầu hóa đơn hoặc không cung cấp thông tin, cơ sở kinh doanh dịch vụ có thể lập chung một hóa đơn GTGT vào cuối ngày hoặc định kỳ trong tháng để ghi nhận tổng doanh thu.
Nhóm ngành xây dựng và bất động sản
Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa.
Đối với tổ chức kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng, thời điểm lập hóa đơn được phân biệt theo hai trường hợp:
- Nếu chưa chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng nhưng có thu tiền theo tiến độ dự án hoặc tiến độ thanh toán ghi trong hợp đồng: thời điểm lập hóa đơn là ngày thu tiền hoặc theo thỏa thuận thanh toán trong hợp đồng.
- Nếu đã chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng: thời điểm lập hóa đơn là thời điểm chuyển giao, không phân biệt đã thu tiền hay chưa.
Nhóm ngành đặc thù khác
Ngoài hai nhóm trên, Nghị định còn quy định thời điểm xuất hóa đơn riêng cho nhiều lĩnh vực đặc thù khác, cụ thể:
- Vận tải hàng không qua website, hệ thống thương mại điện tử: thời điểm lập hóa đơn theo thông lệ quốc tế, chậm nhất không quá 05 ngày kể từ ngày chứng từ dịch vụ vận tải hàng không được xuất ra trên hệ thống.
- Dầu thô, condensate, sản phẩm chế biến từ dầu thô: thời điểm lập hóa đơn là thời điểm bên mua và bên bán xác định được giá bán chính thức.
- Khí thiên nhiên, khí đồng hành, khí than qua đường ống: thời điểm lập hóa đơn là thời điểm xác định khối lượng khí giao trong tháng, chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn kê khai, nộp thuế của tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
- Bán điện của công ty phát điện trên thị trường điện: căn cứ thời điểm đối soát số liệu thanh toán giữa các đơn vị liên quan, chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn kê khai, nộp thuế.
- Bán lẻ xăng dầu tại cửa hàng: thời điểm lập hóa đơn là thời điểm kết thúc việc bán xăng dầu theo từng lần bán; người bán phải lưu trữ đầy đủ hóa đơn để phục vụ tra cứu khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
- Vận tải hàng không, bảo hiểm qua đại lý: thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành đối soát dữ liệu giữa các bên, chậm nhất không quá ngày 10 của tháng sau tháng phát sinh.
- Hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng: theo kỳ hạn thu lãi tại hợp đồng tín dụng; nếu đến kỳ hạn không thu được lãi và tổ chức tín dụng theo dõi ngoại bảng thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thực thu lãi; nếu trả lãi trước hạn thì lập hóa đơn tại thời điểm thu lãi trước hạn.
- Kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi có phần mềm tính tiền: lập hóa đơn điện tử ngay tại thời điểm kết thúc chuyến đi, đồng thời chuyển dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế.
- Cơ sở khám, chữa bệnh có phần mềm quản lý: nếu khách hàng không yêu cầu hóa đơn, cuối ngày cơ sở tổng hợp lập hóa đơn điện tử cho các dịch vụ y tế phát sinh trong ngày; đối với cơ quan bảo hiểm xã hội, hóa đơn được lập tại thời điểm thanh, quyết toán chi phí khám chữa bệnh.
- Thu phí đường bộ theo hình thức điện tử không dừng: ngày lập hóa đơn là ngày xe lưu thông qua trạm; trường hợp khách hàng sử dụng dịch vụ nhiều lần trong tháng, có thể lập hóa đơn định kỳ, chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng phát sinh dịch vụ.
- Kinh doanh bảo hiểm: thời điểm lập hóa đơn là thời điểm ghi nhận doanh thu bảo hiểm theo pháp luật kinh doanh bảo hiểm.
- Kinh doanh vé xổ số truyền thống, xổ số biết kết quả ngay: sau khi thu hồi vé không tiêu thụ hết, chậm nhất trước khi mở thưởng kỳ tiếp theo, doanh nghiệp lập 01 hóa đơn GTGT điện tử có mã của cơ quan thuế cho từng đại lý.
- Kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng: thời điểm lập hóa đơn điện tử chậm nhất 01 ngày kể từ khi kết thúc ngày xác định doanh thu (từ 0 giờ đến 23 giờ 59 phút cùng ngày), đồng thời chuyển dữ liệu doanh thu đến cơ quan thuế theo mẫu quy định.
Bảng tổng hợp thời điểm xuất hóa đơn hàng hóa và dịch vụ theo từng lĩnh vực
Để thuận tiện cho việc tra cứu và áp dụng nhanh vào thực tế, dưới đây là bảng tổng hợp thời điểm xuất hóa đơn hàng hóa và dịch vụ theo từng lĩnh vực, ngành nghề đã trình bày ở trên. Kế toán có thể sử dụng bảng này như một công cụ đối chiếu nhanh, tuy nhiên khi áp dụng vào từng trường hợp cụ thể vẫn cần đọc kỹ nội dung chi tiết và căn cứ pháp lý tương ứng để đảm bảo tuân thủ đúng quy định. .
| Lĩnh vực | Invoice date |
| Bán hàng hóa | Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc sử dụng hàng hóa |
| Xuất khẩu hàng hóa | Chậm nhất ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày thông quan |
| Providing services | Thời điểm hoàn thành cung cấp dịch vụ, hoặc thời điểm thu tiền nếu thu trước |
| Dịch vụ cần đối soát (viễn thông, điện, hàng không, ngân hàng…) | Thời điểm hoàn thành đối soát, chậm nhất ngày 07 tháng sau |
| Cước kết nối viễn thông, CNTT | Chậm nhất 02 tháng kể từ tháng phát sinh cước |
| Construction and installation | Thời điểm nghiệm thu, bàn giao |
| Bất động sản (chưa chuyển giao) | Ngày thu tiền theo tiến độ hợp đồng |
| Bất động sản (đã chuyển giao) | Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc sử dụng |
| Vé máy bay qua hệ thống điện tử | Chậm nhất 05 ngày kể từ ngày xuất chứng từ |
| Dầu thô | Thời điểm xác định giá bán chính thức |
| Khí thiên nhiên qua đường ống | Chậm nhất ngày cuối kỳ kê khai thuế |
| Bán điện (công ty phát điện) | Chậm nhất ngày cuối kỳ kê khai thuế |
| Bán lẻ xăng dầu | Thời điểm kết thúc từng lần bán |
| Vận tải hàng không, bảo hiểm qua đại lý | Chậm nhất ngày 10 tháng sau |
| Cho vay tín dụng | Theo kỳ hạn thu lãi trong hợp đồng |
| Taxi công nghệ | Thời điểm kết thúc chuyến đi |
| Khám, chữa bệnh | Cuối ngày (nếu khách không yêu cầu) hoặc khi thanh, quyết toán BHYT |
| Thu đường bộ không dừng | Ngày xe qua trạm hoặc cuối tháng phát sinh |
| Kinh doanh bảo hiểm | Thời điểm ghi nhận doanh thu bảo hiểm |
| Xổ số truyền thống | Trước khi mở thưởng kỳ tiếp theo |
| Casino, trò chơi có thưởng | Chậm nhất 01 ngày kể từ khi kết thúc ngày xác định doanh thu |
Có thể thấy, mỗi lĩnh vực, ngành nghề đều có những đặc thù riêng về thời điểm lập hóa đơn. Do đó, doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực đặc thù nêu trên cần đặc biệt lưu ý đối chiếu đúng quy định áp dụng cho ngành nghề của mình, tránh nhầm lẫn giữa nguyên tắc chung và quy định riêng, để hạn chế tối đa rủi ro về thuế trong quá trình vận hành.
Một số lưu ý quan trọng để xuất hóa đơn đúng thời điểm

Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định về thời điểm xuất hóa đơn hàng hóa và dịch vụ, kế toán và doanh nghiệp nên lưu ý một số điểm sau:
- Rà soát lại quy trình bán hàng, cung cấp dịch vụ nội bộ để xác định rõ thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, thời điểm hoàn thành dịch vụ hoặc thời điểm thu tiền tương ứng với từng loại giao dịch.
- Đối với các ngành nghề đặc thù (xây dựng, bất động sản, viễn thông, bảo hiểm, y tế, vận tải…), cần đối chiếu kỹ với quy định riêng tại khoản 4 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP để tránh áp dụng nhầm nguyên tắc chung.
- Cập nhật phần mềm hóa đơn điện tử, phần mềm quản lý bán hàng, dịch vụ để đảm bảo có thể xuất hóa đơn đúng thời hạn quy định
- Thường xuyên đào tạo, cập nhật kiến thức cho đội ngũ kế toán về các thay đổi tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP so với quy định trước đây, tránh áp dụng theo thói quen cũ.
Trên thực tế, với những doanh nghiệp vừa và nhỏ chưa có bộ phận kế toán đủ mạnh để cập nhật liên tục các thay đổi về thời điểm xuất hóa đơn, giải pháp thuê dịch vụ kế toán từ đơn vị chuyên nghiệp và có kinh nghiệm như MAN – Master Accountant Network là lựa chọn giúp giảm thiểu đáng kể rủi ro sai sót. Đặc biệt, sử dụng full accounting service sẽ giúp doanh nghiệp yên tâm hơn trong việc xuất hóa đơn đúng thời điểm, đúng quy định cho từng loại hình giao dịch, đồng thời tiết kiệm thời gian, chi phí vận hành bộ phận kế toán nội bộ.
Conclude
Việc nắm vững và áp dụng đúng quy định về thời điểm xuất hóa đơn hàng hóa và dịch vụ không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật thuế mà còn hạn chế tối đa rủi ro bị xử phạt, truy thu trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế. Với những thay đổi tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP, đặc biệt là các quy định chi tiết cho từng nhóm ngành nghề đặc thù, kế toán cần chủ động cập nhật thường xuyên để áp dụng chính xác cho từng nghiệp vụ phát sinh tại doanh nghiệp mình.
Nếu bạn còn băn khoăn về thời điểm xuất hóa đơn cho một trường hợp cụ thể tại doanh nghiệp, hãy để lại câu hỏi bên dưới hoặc contact đội ngũ tư vấn kế toán của MAN – Master Accountant Network để được hỗ trợ kịp thời, chính xác theo đúng quy định hiện hành.
Trường hợp doanh nghiệp đang tìm kiếm đơn vị đồng hành lâu dài, doanh nghiệp có thể tham khảo thêm danh sách công ty kế toán uy tín tại TP.HCM để lựa chọn đối tác phù hợp với quy mô và ngành nghề kinh doanh của mình.
Contact information MAN – Master Accountant Network
- Address: Số 19A, Đường 43, Phường Tân Thuận, TP. Hồ Chí Minh
- Mobile/Zalo: 0903 963 163 – 0903 428 622
- E-mail: man@man.net.vn
- Google Business Profile: Xem Google Business Profile của MAN – Master Accountant Network
- LinkedIn Founder: Xem hồ sơ LinkedIn của chuyên gia Lê Hoàng Tuyên
Phụ trách sản xuất và kiểm duyệt nội dung chuyên môn bởi: Ông Lê Hoàng Tuyên – Sáng lập viên (Founder) & CEO MAN – Master Accountant Network. Ông là Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm sâu sắc trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán, Thuế và Tư vấn Pháp lý doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp về thời điểm xuất hóa đơn hàng hóa, dịch vụ
Không. Theo nguyên tắc chung tại Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc sử dụng hàng hóa, còn đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu tiền hay chưa. Doanh nghiệp vẫn phải xuất hóa đơn ngay cả khi khách hàng chưa thanh toán.
Về nguyên tắc, nếu người cung cấp dịch vụ thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền. Tuy nhiên, riêng các khoản đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng đối với dịch vụ kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, tư vấn thuế, thẩm định giá, khảo sát, thiết kế kỹ thuật, tư vấn giám sát, lập dự án đầu tư xây dựng thì không bắt buộc phải xuất hóa đơn ngay tại thời điểm nhận cọc.
Có. Việc lập hóa đơn không đúng thời điểm là hành vi vi phạm quy định về hóa đơn, có thể bị xử phạt vi phạm hành chính, đồng thời ảnh hưởng đến việc kê khai, xác định nghĩa vụ thuế GTGT và thuế TNDN đúng kỳ tính thuế.
Không được. Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định rõ, trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn tương ứng với khối lượng, giá trị được giao tại thời điểm đó.
Doanh nghiệp nên rà soát quy trình bán hàng/cung cấp dịch vụ nội bộ, đối chiếu đúng quy định áp dụng cho ngành nghề của mình, đồng thời có thể cân nhắc sử dụng dịch vụ kế toán chuyên nghiệp để được tư vấn, cập nhật kịp thời các thay đổi tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP. Thời điểm xuất hóa đơn hàng hóa và dịch vụ có bắt buộc phải đợi khách hàng thanh toán không?
Nhận tiền đặt cọc thì có phải xuất hóa đơn ngay không?
Xuất hóa đơn trễ thời điểm quy định có bị phạt không?
Giao hàng hoặc bàn giao dịch vụ nhiều lần thì xuất hóa đơn một lần khi kết thúc hợp đồng có được không?
Doanh nghiệp nhỏ, chưa có bộ phận kế toán chuyên trách thì nên xử lý thế nào để tránh sai sót về thời điểm xuất hóa đơn?








