Tỷ giá ghi nhận hàng tồn kho mua bằng ngoại tệ là nội dung khiến nhiều kế toán doanh nghiệp xuất nhập khẩu hải làm lại bút toán ngay khi áp dụng Circular 99/2025/TT-BTC. Chỉ cần lấy nhầm tỷ giá tính thuế của tờ khai hải quan để ghi giá trị lô hàng nhập kho, hoặc quên tách phần ngoại tệ đã ứng trước cho người bán, giá gốc hàng tồn kho đã lệch, kéo theo giá vốn, lợi nhuận và số liệu quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp lệch theo. Bài viết hệ thống lại đúng câu chữ của văn bản, ba tình huống áp dụng và những lỗi bị kiểm toán điều chỉnh nhiều nhất.
Vì sao tỷ giá ghi nhận hàng tồn kho mua bằng ngoại tệ là vướng mắc của kỳ kế toán 2026?
Tỷ giá ghi nhận hàng tồn kho mua bằng ngoại tệ theo Thông tư 99/2025/TT-BTC là tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm mua hàng dùng cho phần giá mua, riêng phần giá trị tương ứng với số ngoại tệ đã ứng trước cho người bán thì áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ứng trước; các khoản thuế liên quan xác định theo tỷ giá tính thuế của pháp luật thuế, hải quan.
Ba mốc tỷ giá, ba thời điểm khác nhau, cùng nằm trong một lô hàng. Đó là lý do nghiệp vụ này sai nhiều hơn người ta tưởng.
Thông tư 99/2025/TT-BTC thay thế Thông tư 200 từ 01/01/2026
Thông tư 99/2025/TT-BTC được Bộ Tài chính ban hành ngày 27/10/2025, hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026 và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026, thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC cùng các thông tư sửa đổi, bổ sung.
Với doanh nghiệp có hoạt động nhập khẩu, phần bị ảnh hưởng trực tiếp là nguyên tắc kế toán hàng tồn kho tại Phụ lục II và nguyên tắc áp dụng tỷ giá tại Tài khoản 413, hai nội dung quyết định toàn bộ cách xác định tỷ giá ghi nhận hàng tồn kho mua bằng ngoại tệ.
Ba rủi ro khi xác định sai tỷ giá ghi nhận hàng tồn kho mua bằng ngoại tệ theo Thông tư 99:
- Sai giá gốc hàng tồn kho: Giá trị nhập kho sai thì đơn giá bình quân sai, giá vốn hàng bán sai, và sai số này lan sang mọi kỳ còn tồn hàng.
- Sai chênh lệch tỷ giá: Phần chênh lệch đáng lẽ phải phản ánh qua Tài khoản 413 lại bị ẩn vào giá trị vật tư làm mất dấu vết nghiệp vụ ngoại tệ trên sổ.
- Rủi ro khi quyết toán thuế: Giá vốn bị điều chỉnh giảm đồng nghĩa với thu nhập chịu thuế tăng, kèm tiền chậm nộp tính lùi về kỳ phát sinh.
Căn cứ pháp lý xác định tỷ giá ghi nhận hàng tồn kho mua bằng ngoại tệ

Quy định tại khoản 10 nguyên tắc kế toán hàng tồn kho, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC:
Đối với hàng tồn kho mua vào bằng ngoại tệ, phần giá mua phải căn cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm mua hàng để ghi giá trị hàng tồn kho đã nhập kho (trừ trường hợp có ứng trước tiền cho người bán thì giá trị hàng tồn kho tương ứng với số ngoại tệ đã ứng trước được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ứng trước). Các khoản thuế liên quan đến hàng tồn kho mua vào bằng ngoại tệ được xác định theo tỷ giá tính thuế của pháp luật thuế, hải quan. Kế toán mua hàng tồn kho bằng ngoại tệ được thực hiện theo hướng dẫn tại Tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái.
Nguyên tắc này thống nhất với nguyên tắc giá gốc tại khoản 1 Điều 6 Luật Kế toán 2015 là giá trị tài sản được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, tức giá trị tại thời điểm giao dịch phát sinh, không điều chỉnh theo biến động tỷ giá sau đó.
Tỷ giá giao dịch thực tế, lõi của tỷ giá ghi nhận hàng tồn kho mua bằng ngoại tệ

Theo hướng dẫn tại Tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái, doanh nghiệp được lựa chọn tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch là tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch, hoặc tỷ giá xấp xỉ với mức chênh lệch không vượt quá +/-1% so với tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình nói trên.
Hai lưu ý cụ thể như sau:
- Lựa chọn phải nhất quán và được thuyết minh trên Thuyết minh Báo cáo tài chính. Không được kỳ này lấy tỷ giá trung bình, kỳ sau lấy tỷ giá xấp xỉ.
- Nếu ngân hàng thương mại thường xuyên giao dịch không công bố tỷ giá của loại ngoại tệ phát sinh, doanh nghiệp được chọn một loại tiền tệ trung gian để quy đổi, nhưng phải áp dụng nhất quán và thuyết minh căn cứ lựa chọn.
Reference: Tỷ giá xuất hóa đơn xuất khẩu theo Thông tư 99.
Phân biệt tỷ giá giao dịch thực tế và tỷ giá ghi sổ
Khi mua hàng tồn kho bằng ngoại tệ, hai loại tỷ giá cùng xuất hiện trong một bút toán nhưng phục vụ hai vế khác nhau:
| Về bút toán | Tỷ giá áp dụng |
| Bên Nợ tài khoản hàng tồn kho (152, 153, 156…) | Tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm mua hàng |
| Bên Có tài khoản tiền (111, 112) khi thanh toán | Tỷ giá ghi sổ (đích danh hoặc bình quân gia quyền) |
| Bên Nợ tài khoản phải trả người bán khi ứng trước | Tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ứng trước |
Phần chênh lệch giữa hai vế được xử lý theo hướng dẫn tại Tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái. Chênh lệch tỷ giá không được cộng vào giá gốc hàng tồn kho, đây là nguyên tắc phải giữ tuyệt đối.
3 tình huống áp dụng tỷ giá ghi nhận hàng tồn kho mua bằng ngoại tệ

Tình huống 1: Mua hàng, không ứng trước tiền cho người bán
Toàn bộ phần giá mua được quy đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm mua hàng, tức thời điểm chuyển giao quyền sở hữu theo điều kiện giao hàng của hợp đồng, thể hiện trên chứng từ nhập kho và bộ chứng từ nhập khẩu.
Việc thanh toán sau đó cho người bán không làm thay đổi giá trị hàng đã nhập kho. Nếu tỷ giá ngày thanh toán cao hơn tỷ giá ghi nhận công nợ, phần chênh lệch là lỗ tỷ giá, không phải chi phí mua hàng.
Tình huống 2: Có ứng trước tiền cho người bán
Đây là ngoại lệ được nêu ngay trong dấu ngoặc của khoản 10. Giá trị hàng tồn kho khi đó được ghép từ hai phần:
- Phần tương ứng số ngoại tệ đã ứng trước: Quy đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ứng trước, giữ nguyên dù tỷ giá ngày nhận hàng biến động.
- Phần còn lại chưa thanh toán: Quy đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm mua hàng.
Nguyên tắc này khớp với nguyên tắc kế toán các khoản nợ phải trả: khi có giao dịch trả trước tiền, bên Nợ tài khoản nợ phải trả áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm trả trước; khi nhận hàng, bên Có tài khoản nợ phải trả tương ứng phần ngoại tệ đã trả trước cũng áp dụng tỷ giá tại thời điểm trả trước.
Tình huống 3: Các khoản thuế ở khâu nhập khẩu
Thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường không được hoàn lại được tính vào giá gốc hàng tồn kho nhưng số tiền thuế xác định theo tỷ giá tính thuế của pháp luật thuế, hải quan, không theo tỷ giá kế toán mà doanh nghiệp đang áp dụng.
Hệ quả thực tế: Trong cùng một tờ khai nhập khẩu, phần giá mua và phần thuế có thể được quy đổi bằng hai tỷ giá khác nhau. Đây là điểm khiến kế toán mới vào nghề dễ “ép” cả lô hàng về một tỷ giá cho gọn sổ và cũng là điểm kiểm toán soát xét đầu tiên.
Riêng thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu thuộc diện được khấu trừ thì không tính vào giá gốc hàng tồn kho.
Ví dụ minh họa cách xác định tỷ giá ghi nhận hàng tồn kho mua bằng ngoại tệ
Công ty B nhập khẩu lô nguyên vật liệu trị giá 100.000 USD, thuế suất thuế nhập khẩu 5%, thuế GTGT hàng nhập khẩu được khấu trừ.
| Mốc ghi nhận nghiệp vụ | Dữ liệu |
| 15/3/2026: Ứng trước cho người bán | 30.000 USD, tỷ giá giao dịch thực tế 25.800 VND/USD |
| 10/4/2026: Nhận hàng nhập kho | Tỷ giá giao dịch thực tế 26.000 VND/USD |
| 10/4/2026: Tờ khai hải quan | Tỷ giá tính thuế 25.900 VND/USD |
Cụ thể bước tính như sau:
- Phần đã ứng trước: 30.000 × 25.800 = 774.000.000 đồng;
- Phần còn lại: 70.000 × 26.000 = 1.820.000.000 đồng;
- Giá mua ghi nhận = 774.000.000 + 1.820.000.000 = 2.594.000.000 đồng;
- Trị giá tính thuế nhập khẩu = 100.000 × 25.900 = 2.590.000.000 đồng, dẫn đến thuế nhập khẩu = 5% × 2.590.000.000 = 129.500.000 đồng
- Giá gốc hàng tồn kho nhập kho = 2.594.000.000 + 129.500.000 = 2.723.500.000 đồng.
Nếu kế toán lấy một tỷ giá duy nhất 26.000 cho toàn bộ lô hàng, giá mua sẽ là 2.600.000.000 đồng, cao hơn 6 triệu đồng so với số đúng, đồng thời phần chênh lệch tỷ giá lẽ ra phải hạch toán riêng đã bị đẩy vào giá trị vật tư.
Định khoản tóm tắt:
- Khi ứng trước: Nợ TK 331 (774.000.000) / Có TK 112 theo tỷ giá ghi sổ, chênh lệch xử lý theo Tài khoản 413.
- Khi nhập kho: Nợ TK 152 (2.594.000.000) / Có TK 331 (2.594.000.000).
- Thuế nhập khẩu: Nợ TK 152 (129.500.000) / Có TK 3333 (129.500.000).
Sau khi nhập kho: Hàng tồn kho không đánh giá lại theo tỷ giá cuối kỳ
Một nguyên tắc cần khẳng định rõ để tránh làm hỏng số liệu đã ghi đúng: hàng tồn kho là khoản mục phi tiền tệ. Tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, doanh nghiệp chỉ đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (tiền, phải thu, phải trả bằng ngoại tệ) theo tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi thường xuyên có giao dịch.
Giá trị lô hàng đã nhập kho giữ nguyên theo tỷ giá ghi nhận hàng tồn kho mua bằng ngoại tệ tại thời điểm ghi nhận ban đầu, bất kể tỷ giá cuối năm tăng hay giảm.
Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc do hư hỏng, lỗi thời, giá bán giảm, doanh nghiệp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo hướng dẫn tại Tài khoản 229 (Dự phòng tổn thất tài sản). Đây là điều chỉnh theo giá trị thuần, không phải điều chỉnh theo tỷ giá.
Cần lưu ý thêm: Khoản đã ứng trước cho người bán để mua hàng cũng mang bản chất phi tiền tệ ở phần sẽ nhận về bằng hàng hóa, nên không thuộc diện đánh giá lại cuối kỳ như công nợ thông thường.
5 sai lầm thường gặp khi xác định tỷ giá ghi nhận hàng tồn kho mua bằng ngoại tệ
Dưới đây là 5 sai lầm thường gặp khi xác định tỷ giá nhận hàng tồn kho mua bằng ngoại tệ:
- Dùng tỷ giá tính thuế trên tờ khai hải quan để ghi giá trị hàng nhập kho: Tỷ giá tính thuế chỉ áp dụng cho phần thuế; phần giá mua phải theo tỷ giá giao dịch thực tế.
- Bỏ qua phần ngoại tệ đã ứng trước: Toàn bộ lô hàng bị quy đổi theo tỷ giá ngày nhận hàng, làm sai cả giá gốc lẫn số dư công nợ ngoại tệ.
- Cộng chênh lệch tỷ giá vào giá gốc hàng tồn kho: Chênh lệch phát sinh khi thanh toán được xử lý theo Tài khoản 413, không phải một cấu phần của giá mua.
- Đánh giá lại giá trị hàng tồn kho theo tỷ giá cuối kỳ: Sai bản chất khoản mục phi tiền tệ, đồng thời thổi phồng hoặc bóp méo giá vốn kỳ sau.
- Không nhất quán trong lựa chọn tỷ giá: Doanh nghiệp dùng tỷ giá xấp xỉ nhưng không kiểm soát ngưỡng chênh lệch +/-1%, hoặc đổi ngân hàng tham chiếu giữa kỳ mà không thuyết minh.
Với doanh nghiệp có tần suất nhập khẩu lớn, việc chuẩn hóa quy trình lấy tỷ giá hằng ngày và lưu bằng chứng tỷ giá là công việc nên được đưa vào quy chế kế toán nội bộ ngay từ đầu năm tài chính; nếu bộ máy nội bộ chưa đủ nhân sự, cân nhắc tham khảo full accounting service từ các đơn vị chuyên trách, kinh nghiệm như MAN – Master Accountant Network để được hỗ trợ xử lý.
Conclude
Ba điều cần nhớ về tỷ giá ghi nhận hàng tồn kho mua bằng ngoại tệ theo Thông tư 99/2025/TT-BTC:
- Phần giá mua theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm mua hàng;
- Phần đã ứng trước theo tỷ giá tại thời điểm ứng trước;
- Phần thuế theo tỷ giá tính thuế của pháp luật thuế, hải quan.
Ngoài ba mốc đó, mọi biến động tỷ giá về sau đều là chênh lệch tỷ giá, không phải giá gốc.
Năm 2026 là năm đầu tiên áp dụng chế độ kế toán mới, cũng là năm số liệu so sánh và số dư chuyển đổi dễ phát sinh sai lệch nhất. Doanh nghiệp nhập khẩu nên rà soát lại chính sách tỷ giá ngay trong kỳ, thay vì đợi kiểm toán chỉ ra.
Nếu bộ phận kế toán còn băn khoăn về cách áp dụng tỷ giá ghi nhận hàng tồn kho mua bằng ngoại tệ cho các lô hàng có ứng trước hoặc có nhiều sắc thuế nhập khẩu, đội ngũ chuyên gia của MAN – Master Accountant Network sẵn sàng đồng hành hỗ trợ tư vấn kế toán. Với doanh nghiệp muốn tối ưu chi phí bộ máy, phương án thuê dịch vụ kế toán ngoài để chuẩn hóa ghi nhận hàng tồn kho mua bằng ngoại tệ thường cho hiệu quả rõ ngay từ kỳ đầu tiên.
Contact MAN – Master Accountant Network để được hỗ trợ và tư vấn miễn phí!
Contact information MAN – Master Accountant Network
- Address: Số 19A, Đường 43, Phường Tân Thuận, TP. Hồ Chí Minh
- Mobile/Zalo: 0903 963 163 – 0903 428 622
- E-mail: man@man.net.vn
- Google Business Profile: Xem Google Business Profile của MAN – Master Accountant Network
- LinkedIn Founder: Xem hồ sơ LinkedIn của chuyên gia Lê Hoàng Tuyên
Phụ trách sản xuất và kiểm duyệt nội dung chuyên môn bởi: Ông Lê Hoàng Tuyên – Sáng lập viên (Founder) & CEO MAN – Master Accountant Network. Ông là Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm sâu sắc trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán, Thuế và Tư vấn Pháp lý doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp về tỷ giá ghi nhận hàng tồn kho mua bằng ngoại tệ
Tỷ giá ghi nhận hàng tồn kho mua bằng ngoại tệ là tỷ giá mua hay tỷ giá bán của ngân hàng?
Là tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm mua hàng, được xác định theo tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch, hoặc tỷ giá xấp xỉ chênh lệch không quá +/-1% so với tỷ giá này.
Đã ứng trước 100% tiền hàng thì dùng tỷ giá nào?
Toàn bộ giá trị hàng tồn kho tương ứng số ngoại tệ đã ứng trước được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ứng trước, không dùng tỷ giá ngày nhận hàng.
Có được lấy tỷ giá trên tờ khai hải quan để ghi giá trị hàng nhập kho không?
Không. Tỷ giá tính thuế theo pháp luật thuế, hải quan chỉ dùng để xác định các khoản thuế liên quan. Phần giá mua vẫn phải theo tỷ giá giao dịch thực tế.
Chênh lệch tỷ giá khi thanh toán cho nhà cung cấp có được tính vào giá trị hàng tồn kho không?
Không. Khoản chênh lệch này được xử lý theo hướng dẫn tại Tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái, không làm thay đổi giá gốc hàng đã nhập kho.
Cuối năm có phải đánh giá lại hàng tồn kho theo tỷ giá không?
Không. Hàng tồn kho là khoản mục phi tiền tệ. Cuối kỳ chỉ đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ; hàng tồn kho nếu suy giảm giá trị thì lập dự phòng theo Tài khoản 229.








