Giá dịch vụ kế toán thuế hiện nay dao động phổ biến từ khoảng 500.000 đồng đến trên 8 triệu đồng mỗi tháng, tùy quy mô, số lượng chứng từ và ngành nghề của doanh nghiệp. Những con số trên báo giá chỉ là một nửa câu chuyện. Từ ngày 01/7/2026, Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Nghị định 254/2026/NĐ-CP về hóa đơn điện tử và Thông tư 58/2026/TT-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp siêu nhỏ cùng có hiệu lực, kéo theo thay đổi đáng kể về khối lượng và tính chất công việc kế toán thuế.
Bài viết dưới đây giúp chủ doanh nghiệp đọc đúng một báo giá: phí gồm những gì, căn cứ pháp lý nào chi phối, và khi nào một mức giá rẻ trở thành khoản chi đắt nhất.
Giá dịch vụ kế toán thuế hiện nay biến động thế nào sau mốc 01/7/2026?
Giá dịch vụ kế toán thuế hiện nay là khoản phí doanh nghiệp, hộ kinh doanh trả cho đơn vị cung cấp dịch vụ để thực hiện ghi sổ kế toán, lập báo cáo tài chính, khai thuế, nộp thuế và quyết toán thuế thay mình. Nhà nước không ban hành khung giá cho loại dịch vụ này; mức phí do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng, dựa trên khối lượng công việc và mức độ rủi ro.
Nửa cuối năm 2026, thị trường phân hóa rõ rệt. Doanh nghiệp nhỏ, ít phát sinh có thêm nhiều lựa chọn chi phí thấp. Ngược lại, doanh nghiệp có nghiệp vụ phức tạp như xây dựng, sản xuất, xuất nhập khẩu hay có giao dịch liên kết ghi nhận mức phí tăng, vì yêu cầu chuẩn hóa dữ liệu và hồ sơ giải trình cao hơn trước.
Khung pháp lý mới làm thay đổi khối lượng công việc kế toán thuế
Ba nhóm thay đổi dưới đây tác động trực tiếp đến cách đơn vị dịch vụ định giá:
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 được Quốc hội thông qua ngày 10/12/2025, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026; riêng Điều 13 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Điều 26 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026. Luật quy định cơ quan thuế quản lý theo phân nhóm người nộp thuế, căn cứ ngành nghề, quy mô doanh thu, mức độ và lịch sử tuân thủ. Hồ sơ càng sạch về dữ liệu, doanh nghiệp càng ít rủi ro bị đưa vào diện kiểm tra và chi phí để giữ hồ sơ sạch chính là một phần của phí dịch vụ.
- Nghị định 254/2026/NĐ-CP ban hành ngày 30/6/2026, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, thay thế Nghị định 123/2020/NĐ-CP, Nghị định 70/2025/NĐ-CP và Điều 1 Nghị định 41/2022/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ; mẫu biểu được hướng dẫn tại Thông tư 91/2026/TT-BTC. Toàn bộ quy trình kiểm soát hóa đơn đầu vào – đầu ra phải cập nhật theo văn bản mới.
- Chế độ kế toán: Thông tư 99/2025/TT-BTC áp dụng cho doanh nghiệp thay cho Thông tư 200/2014/TT-BTC; Thông tư 58/2026/TT-BTC (ban hành ngày 25/5/2026, hiệu lực từ ngày 01/7/2026) thay thế Thông tư 132/2018/TT-BTC đối với doanh nghiệp siêu nhỏ, không bắt buộc bố trí kế toán trưởng và cho phép hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự nguyện áp dụng.
Chi phí tiết kiệm hay chi phí rủi ro?
Khi cân nhắc giá dịch vụ kế toán thuế hiện nay, chủ doanh nghiệp nên đặt phí dịch vụ cạnh chi phí của sai sót. Điểm a khoản 2 Điều 16 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 quy định:
Mức tính tiền chậm nộp bằng 0.03%/ngày tính trên số tiền thuế, khoản thu khác chậm nộp do cơ quan thuế quản lý thu và 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp do cơ quan hải quan quản lý thu;
Ví dụ: 200 triệu đồng thuế GTGT nộp chậm 180 ngày phát sinh tiền chậm nộp 200.000.000 × 0,03% × 180 = 10.800.000 đồng, tương đương phí trọn gói nhiều tháng của một doanh nghiệp thương mại nhỏ. Đó là chưa tính tiền phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 102/2021/NĐ-CP, Nghị định 310/2025/NĐ-CP và Nghị định 291/2026/NĐ-CP), cũng như mức phạt từ 01 đến 03 lần số tiền thuế trốn đối với hành vi trốn thuế theo Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15.
Căn cứ pháp lý chi phối giá dịch vụ kế toán thuế hiện nay

Giá dịch vụ do các bên thỏa thuận theo hợp đồng dịch vụ
Quan hệ giữa doanh nghiệp và đơn vị kế toán là quan hệ hợp đồng dịch vụ. Điều 513 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:
Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ.
Vì vậy, giá dịch vụ kế toán thuế hiện nay không có một giá chuẩn chung cho toàn thị trường. Yếu tố quyết định là phạm vi công việc được ghi rõ trong hợp đồng.
Phạm vi dịch vụ làm thủ tục về thuế theo Luật Quản lý thuế 2025
Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 xác định:
Dịch vụ do đại lý thuế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế cung cấp cho người nộp thuế theo hợp đồng bao gồm: thủ tục đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, lập hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế và các thủ tục về thuế khác thay người nộp thuế; dịch vụ tư vấn thuế; dịch vụ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán;
Hạng mục nào có trong danh sách trên nhưng không được ghi trong hợp đồng thì nhiều khả năng sẽ phát sinh phí riêng. Luật cũng yêu cầu tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế phải bảo mật thông tin người nộp thuế, nội dung cần được đưa thành điều khoản cụ thể trong hợp đồng.
6 yếu tố quyết định giá dịch vụ kế toán thuế hiện nay
Hai doanh nghiệp cùng quy mô vẫn có thể nhận hai báo giá chênh nhau gấp đôi. Nguyên nhân nằm ở sáu biến số sau.
- Số lượng hóa đơn, chứng từ phát sinh: Đây là biến số lớn nhất. Mỗi hóa đơn đầu vào phải được kiểm tra tính hợp pháp, điều kiện khấu trừ và chứng từ thanh toán; mỗi hóa đơn đầu ra phải khớp doanh thu và thời điểm lập theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP.
- Ngành nghề kinh doanh: Thương mại, dịch vụ thuần túy có chi phí thấp nhất. Sản xuất cần tính giá thành và định mức nguyên vật liệu; xây dựng cần theo dõi chi phí dở dang từng công trình; xuất nhập khẩu cần đối chiếu tờ khai hải quan — mỗi đặc thù đều cộng thêm giờ công.
- Chế độ kế toán áp dụng: Doanh nghiệp siêu nhỏ áp dụng Thông tư 58/2026/TT-BTC có hệ thống sổ đơn giản hơn; doanh nghiệp áp dụng Thông tư 99/2025/TT-BTC hoặc Thông tư 133/2016/TT-BTC có yêu cầu thuyết minh báo cáo tài chính đầy đủ hơn.
- Nghĩa vụ thuế đặc thù: Hồ sơ hoàn thuế GTGT, thuế nhà thầu nước ngoài, giao dịch liên kết theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP, ưu đãi thuế TNDN theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 và Nghị định 320/2025/NĐ-CP… thường được báo giá riêng.
- Hiện trạng sổ sách: Doanh nghiệp chuyển từ đơn vị khác sang, hoặc bỏ trống sổ sách nhiều kỳ, sẽ phát sinh phí rà soát, hoàn thiện trước khi chuyển sang gói định kỳ.
- Phạm vi trách nhiệm cam kết: Đơn vị cam kết bồi thường khi sai sót, có bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, trực tiếp giải trình khi cơ quan thuế kiểm tra thường có mức phí cao hơn.
Bảng giá dịch vụ kế toán thuế hiện nay tham khảo năm 2026
Các mức dưới đây là mặt bằng giá thường gặp tại TP.HCM và Hà Nội, chưa bao gồm thuế GTGT, chỉ mang tính tham khảo để doanh nghiệp định vị ngân sách. Giá dịch vụ kế toán thuế hiện nay của từng đơn vị có thể khác biệt do cách đóng gói dịch vụ; để xem mức phí cụ thể theo từng gói, doanh nghiệp có thể tham khảo bảng giá dịch vụ kế toán thuế được cập nhật theo quy định năm 2026.
Gói kế toán thuế trọn gói hàng tháng
Dưới đây là bảng giá tham khảo tính theo tháng:
| Nhóm doanh nghiệp | Số chứng từ/tháng | Mức phí tham khảo (VNĐ/tháng) |
| Mới thành lập, chưa phát sinh doanh thu | 0 -5 chứng từ | 500.000 – 1.000.000 |
| Thương mại, dịch vụ quy mô nhỏ | Dưới 30 chứng từ | 1.000.000 – 2.000.000 |
| Thương mại, dịch vụ quy mô vừa | Từ 30 đến 100 chứng từ | 2.000.000 – 4.000.000 |
| Thương mại, dịch vụ quy mô lớn | Từ 100 đến 200 chứng từ | 4.000.000 – 6.500.000 |
| Sản xuất, xây dựng, xuất nhập khẩu | Theo khối lượng | Liên hệ thỏa thuận |
| Doanh nghiệp FDI có phát sinh giao dịch liên kết | Phạm vi công việc | Khảo sát hồ sơ và báo giá chi tiết |
LƯU Ý: Bảng giá trên chỉ mang tính tham khảo, chưa bao gồm thuế và có thể được điều chỉnh tùy theo ngành nghề kinh doanh, số lượng sản phẩm và độ phức tạp của nghiệp vụ phát sinh. Liên hệ MAN ngay để được tư vấn và nhận báo giá miễn phí, chính xác nhất!
Dịch vụ lẻ theo năm hoặc theo hồ sơ
Dưới đây là bảng giá tham khảo dịch vụ lẻ theo năm hoặc theo hồ sơ:
Bảng tham khảo giá dịch vụ kế toán thuế hiện nay theo dịch vụ lẻ hoặc theo hồ sơ.
| Hạng mục | Mức phí tham khảo (VNĐ/năm) |
| Lập báo cáo tài chính, quyết toán thuế TNDN năm | Từ 3.000.000 đến 10.000.000, tùy vào quy mô |
| Rà soát, hoàn thiện sổ sách tồn đọng | Từ 1.000.000 đến 3.000.000 |
| Lập hồ sơ hoàn thuế GTGT | Từ 5.000.000/hồ sơ, tùy vào độ phức tạp của hồ sơ |
| Rà soát trước thanh tra, kiểm tra thuế | Tùy vào mức độ của vụ việc, báo giá cụ thể |
LƯU Ý: Bảng giá trên chỉ mang tính tham khảo, chưa bao gồm thuế và có thể được điều chỉnh tùy theo ngành nghề kinh doanh, số lượng sản phẩm và độ phức tạp của nghiệp vụ phát sinh. Liên hệ MAN ngay để được tư vấn và nhận báo giá miễn phí, chính xác nhất!
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Từ ngày 01/01/2026, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện khai thuế, tính thuế theo Điều 13 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15. Theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Khối lượng công việc tăng khiến nhu cầu thuê ngoài của nhóm này tăng mạnh; mức phí tham khảo thường từ 300.000 đến 1.500.000 đồng/kỳ khai, tùy doanh thu và việc có áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 58/2026/TT-BTC hay không.
So sánh giá dịch vụ kế toán thuế hiện nay với chi phí tuyển kế toán nội bộ
Để giúp doanh nghiệp có cái nhìn tổng quan, dưới đây là bảng so sánh giá dịch vụ kế toán thuế hiện nay với chi phí tuyển kế toán nội bộ:
| Tiêu chí | Tuyển kế toán nội bộ | Dịch vụ kế toán thuế |
| Chi phí nhân sự | Lương kế toán dao động từ 10 đến 15 triệu/tháng, phúc lợi (thưởng KPI, lễ, Tết) | Phí cố định theo hợp đồng |
| Công cụ | Tự trang bị phần mềm kế toán, chữ ký số | Đã bao gồm trong gói |
| Kiểm soát chất lượng | Phụ thuộc năng lực cá nhân | Soát xét nhiều cấp |
| Rủi ro gián đoạn | Nghỉ việc, bàn giao thiếu | Hợp đồng ràng buộc trách nhiệm |
| Cập nhật chính sách | Tự cập nhật | Năng lực cốt lõi của đơn vị dịch vụ chuyên nghiệp |
5 dấu hiệu giá dịch vụ kế toán thuế hiện nay thấp bất thường, tiềm ẩn rủi ro

Một, báo giá cố định bất kể số chứng từ. Khi khối lượng tăng mà phí không đổi, chất lượng kiểm soát hóa đơn thường là thứ bị cắt giảm đầu tiên.
Hai, không ký hợp đồng hoặc hợp đồng không ghi phạm vi. Khi phát sinh sai sót, doanh nghiệp không có căn cứ yêu cầu bồi thường.
Ba, không xuất hóa đơn cho phí dịch vụ. Khoản chi không có hóa đơn không đủ điều kiện là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Bốn, chỉ nộp tờ khai, không ghi sổ. Đến kỳ quyết toán mới phát hiện số liệu tờ khai và sổ sách không khớp, chi phí làm lại cao hơn nhiều khoản đã tiết kiệm..
Năm, không có người đại diện làm việc với cơ quan thuế. Khi cơ quan thuế yêu cầu giải trình, doanh nghiệp phải tự xử lý hồ sơ do người khác lập.
Chọn một công ty dịch vụ kế toán thuế uy tín không nằm ở mức phí thấp nhất, mà ở chỗ doanh nghiệp biết chính xác mình đang trả tiền cho trách nhiệm gì.
Phí thuê dịch vụ kế toán thuế có được tính vào chi phí được trừ?
Có, nếu khoản chi đáp ứng điều kiện chung về chi phí được trừ theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 và Nghị định 320/2025/NĐ-CP: chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh; có hóa đơn, chứng từ theo quy định; và đáp ứng quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Nói cách khác, chi phí dịch vụ kế toán thuế hiện nay mà doanh nghiệp chi trả, nếu có hóa đơn hợp lệ, đồng thời làm giảm một phần nghĩa vụ thuế TNDN, chi phí thực tế thấp hơn con số trên báo giá.
Kết luận
Giá dịch vụ kế toán thuế hiện nay không có khung chung do Nhà nước ban hành; mức phí là kết quả thỏa thuận dựa trên khối lượng chứng từ, ngành nghề, chế độ kế toán và phạm vi trách nhiệm.
Nếu doanh nghiệp đang cần một báo giá dựa trên hồ sơ thực tế thay vì con số ước lượng, đội ngũ kế toán, kiểm toán viên của MAN – Master Accountant Network sẵn sàng rà soát sơ bộ sổ sách, xác định đúng phạm vi công việc và đề xuất gói phí phù hợp với quy mô của doanh nghiệp. Một báo giá minh bạch ngay từ đầu luôn rẻ hơn một kỳ quyết toán phải làm lại.
Liên hệ MAN – Master Accountant Network để được hỗ trợ và tư vấn miễn phí!
Thông tin liên hệ MAN – Master Accountant Network
- Địa chỉ: Số 19A, Đường 43, Phường Tân Thuận, TP. Hồ Chí Minh
- Mobile/Zalo: 0903 963 163 – 0903 428 622
- Email: man@man.net.vn
- Google Business Profile: Xem Google Business Profile của MAN – Master Accountant Network
- LinkedIn Founder: Xem hồ sơ LinkedIn của chuyên gia Lê Hoàng Tuyên
Phụ trách sản xuất và kiểm duyệt nội dung chuyên môn bởi: Ông Lê Hoàng Tuyên – Sáng lập viên (Founder) & CEO MAN – Master Accountant Network. Ông là Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm sâu sắc trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán, Thuế và Tư vấn Pháp lý doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp về giá dịch vụ kế toán thuế hiện nay
Giá dịch vụ kế toán thuế hiện nay có được Nhà nước quy định không?
Không. Đây là dịch vụ do các bên thỏa thuận theo hợp đồng dịch vụ quy định tại Điều 513 Bộ luật Dân sự 2015; Nhà nước không ban hành khung giá.
Doanh nghiệp mới thành lập, chưa có doanh thu có cần thuê dịch vụ không?
Có nên cân nhắc. Doanh nghiệp vẫn phải thực hiện khai thuế theo kỳ, lập báo cáo tài chính và quyết toán năm dù chưa phát sinh doanh thu. Mức phí cho nhóm này thường từ 500.000 đến 1.000.000 đồng/tháng.
Vì sao giá dịch vụ kế toán thuế hiện nay giữa các đơn vị chênh lệch lớn?
Do khác biệt về phạm vi công việc trong gói, số chứng từ giới hạn, cam kết trách nhiệm và năng lực nhân sự. Việc dịch vụ kế toán được đưa ra khỏi danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện từ ngày 01/7/2026 cũng làm phổ giá rộng hơn.
Đơn vị dịch vụ làm sai thì doanh nghiệp có bị phạt không?
Có. Người nộp thuế vẫn chịu trách nhiệm trước cơ quan thuế về nghĩa vụ thuế của mình, bao gồm tiền thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt. Việc phân chia thiệt hại giữa doanh nghiệp và đơn vị dịch vụ phụ thuộc vào điều khoản bồi thường trong hợp đồng — vì vậy điều khoản này cần được ghi cụ thể.
Hộ kinh doanh có nên thuê dịch vụ kế toán thuế không?
Nên, đặc biệt với hộ có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng thuộc diện phải dùng hóa đơn điện tử theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP. Từ ngày 01/7/2026, tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế được cung cấp dịch vụ kế toán cho hộ kinh doanh khi có ít nhất một người có chứng chỉ kế toán viên.
Phí dịch vụ kế toán thuế có được tính vào chi phí được trừ không?
Được, nếu có hóa đơn, chứng từ hợp lệ, thực tế phát sinh phục vụ sản xuất, kinh doanh và đáp ứng quy định về thanh toán không dùng tiền mặt theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 và Nghị định 320/2025/NĐ-CP.








