モバイル/Zalo
+84 (0) 903 963 163

交換を受ける
今すぐ専門家のアドバイス

Bổ sung nhóm đối tượng không chịu thuế GTGT theo Nghị định 144/2026/NĐ-CP

Bổ sung nhóm đối tượng không chịu thuế GTGT theo Nghị định 144/2026/NĐ-CP

Nghị định 144/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 181/2025/NĐ-CP. Đây là văn bản pháp lý quan trọng, cụ thể hóa các nội dung của Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 và các Luật sửa đổi bổ sung năm 2025.

Bài viết này sẽ phân tích chi tiết các thay đổi trọng yếu liên quan đến đối tượng không chịu thuế, doanh thu tính thuế và đặc biệt là quy trình khấu trừ thuế đối với hàng hóa trả góp mà mọi kế toán viên cần nắm rõ.

Bổ sung nhóm đối tượng không chịu thuế GTGT theo Nghị định 144/2026/NĐ-CP
Bổ sung nhóm đối tượng không chịu thuế GTGT theo Nghị định 144/2026/NĐ-CP

索引

Bổ sung nhóm đối tượng không chịu thuế GTGT tại Nghị định 144/2026/NĐ-CP

Sửa đổi Điều 4 là một trong những nội dung cốt lõi của Nghị định mới, mở rộng và làm rõ các đối tượng không thuộc diện chịu thuế GTGT để phù hợp với thực tiễn kinh doanh.

Các loại hình bảo hiểm đặc thù và nông nghiệp

Nghị định bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 Điều 4, quy định rõ các dịch vụ bảo hiểm không chịu thuế bao gồm:

  • Bảo hiểm con người: Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm người học và các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan trực tiếp đến con người.
  • Bảo hiểm nông nghiệp: Bảo hiểm vật nuôi, cây trồng và các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác.
  • Hỗ trợ ngư nghiệp: Bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị và dụng cụ cần thiết phục vụ trực tiếp đánh bắt thủy sản.
  • Tái bảo hiểm: Thực hiện theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm.
  • Lĩnh vực dầu khí: Bảo hiểm công trình, thiết bị dầu khí, tàu chứa dầu quốc tịch nước ngoài do nhà thầu hoặc nhà thầu phụ nước ngoài thuê hoạt động tại vùng biển Việt Nam hoặc vùng biển chồng lấn theo thỏa thuận khai thác chung.

Hoạt động bán nợ và chứng từ có giá

Điểm đ khoản 4 Điều 4 được sửa đổi nhằm bao quát hơn các giao dịch tài chính:

  • Hoạt động bán nợ hiện nay được xác định bao gồm cả việc bán các khoản phải trả và các khoản phải thu.
  • Bổ sung hoạt động bán chứng chỉ tiền gửi vào nhóm không chịu thuế GTGT.

Kiểm soát xuất khẩu tài nguyên, khoáng sản

Nghị định tái khẳng định quan điểm không khuyến khích xuất khẩu tài nguyên thô. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản (dù chưa chế biến hay đã chế biến nhưng thuộc danh mục hạn chế) đều thuộc đối tượng không chịu thuế.

  • Cơ chế điều phối: Bộ Công Thương có trách nhiệm đề xuất điều chỉnh Danh mục (Phụ lục I, II) gửi Bộ Tài chính để báo cáo Chính phủ quyết định theo từng thời kỳ kinh tế.

Quy định doanh thu không chịu thuế và hoa hồng môi giới theo Nghị định 144/2026/NĐ-CP

Quy định doanh thu không chịu thuế và hoa hồng môi giới theo Nghị định 144/2026/NĐ-CP
Quy định doanh thu không chịu thuế và hoa hồng môi giới theo Nghị định 144/2026/NĐ-CP

Tại Điều 2, Nghị định sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 9, làm rõ về doanh thu của các đại lý:

  • Doanh thu từ hàng hóa, dịch vụ và doanh thu hoa hồng đại lý được hưởng từ hoạt động đại lý bán hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT.
  • Đặc biệt bổ sung: Doanh thu hoa hồng môi giới dịch vụ bảo hiểm cũng thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.

参照: Điểm mới quan trọng về thuế TNDN theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP

Phân biệt rõ giữa không chịu thuế GTGT và thuế suất 0% trong Nghị định 144/2026/NĐ-CP

Đây là nội dung cực kỳ quan trọng để tránh sai sót khi kê khai. Mặc dù cả hai trường hợp người mua đều không phải trả tiền thuế GTGT nhưng bản chất nghiệp vụ và quyền lợi của doanh nghiệp hoàn toàn khác nhau.

Bảng so sánh phân biệt giữa không chịu thuế GTGT và thuế suất 0% trong Nghị định 144/2026/NĐ-CP.
基準 Đối tượng không chịu thuế Thuế suất 0%
自然 Là những mặt hàng phục vụ lợi ích công cộng, an sinh xã hội hoặc dịch vụ tài chính đặc thù quy định tại Điều 1 Nghị định 144. Áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nhằm khuyến khích đẩy mạnh ra thị trường quốc tế.
Đầu ra Không phát sinh thuế GTGT đầu ra trên hóa đơn. Thuế suất ghi trên hóa đơn là 0%.
Khấu trừ đầu vào Không được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào. Thuế đầu vào này được tính trực tiếp vào chi phí hoặc giá thành. Được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào nếu đáp ứng đủ điều kiện (hợp đồng, hóa đơn, chứng từ thanh toán).
Kê khai trên giấy tờ Kê khai vào chỉ tiêu [26] trên tờ khai 01/GTGT. Kê khai vào chỉ tiêu [29] trên tờ khai 01/GTGT.

例えば: Theo Nghị định 144/2026/NĐ-CP, dịch vụ tái bảo hiểm là đối tượng không chịu thuế. Điều này có nghĩa công ty bảo hiểm sẽ không được khấu trừ tiền thuế GTGT của các chi phí đầu vào (như văn phòng phẩm, tiền điện…) phục vụ cho mảng dịch vụ này. Ngược lại, nếu doanh nghiệp xuất khẩu máy móc (thuế suất 0%), họ sẽ được hoàn lại toàn bộ thuế đầu vào đã nộp khi mua linh kiện.

Cách xác định doanh thu tính thuế GTGT mới nhất tại Nghị định 144/2026/NĐ-CP

Cách xác định doanh thu tính thuế GTGT mới nhất tại Nghị định 144/2026/NĐ-CP
Cách xác định doanh thu tính thuế GTGT mới nhất tại Nghị định 144/2026/NĐ-CP

Việc xác định doanh thu tại Điều 23 được sửa đổi để đảm bảo tính đồng bộ với các luật chuyên ngành:

Đối với các tổ chức đặc thù

Doanh thu của các đơn vị sau sẽ được xác định theo quy định của pháp luật chuyên ngành như Tổ chức tín dụng, chứng khoán, bảo hiểm (theo Luật chuyên ngành tương ứng).

Cấu phần tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ

Tổng doanh thu bao gồm cả doanh thu chịu thuế, không chịu thuế, giá trị gia tăng mua bán vàng bạc và cả doanh thu hàng hóa không phải kê khai, tính nộp thuế.

Khấu trừ thuế GTGT hàng trả chậm, trả góp theo Nghị định 144/2026/NĐ-CP

Sửa đổi quan trọng tại Điều 26:

  • Ngưỡng 05 triệu đồng: Áp dụng cho hàng hóa trả chậm, trả góp.
  • Kê khai trước: Được khấu trừ ngay khi có hóa đơn/hợp đồng dù chưa thanh toán.
  • Điều chỉnh giảm: Phải kê khai giảm thuế ngay kỳ phát sinh nghĩa vụ thanh toán nếu không có chứng từ không dùng tiền mặt.
  • Khấu trừ lại: Được thực hiện khi doanh nghiệp có chứng từ thanh toán thực tế sau đó.

参照: Thuê kế toán làm báo cáo tài chính.

Thay thế danh mục tài nguyên khoáng sản (Phụ lục I, II) tại Nghị định 144/2026/NĐ-CP

Nghị định cập nhật danh mục mới cho các nhóm:

  • Khoáng sản kim loại (sắt, đồng, vàng, bạc…).
  • Khoáng sản phi kim loại (than, cát, đất sét…).
  • Tài nguyên năng lượng và sản phẩm chế biến thô.

Kế toán cần lưu ý gì khi kê khai theo Nghị định 144/2026/NĐ-CP?

Kế toán cần lưu ý gì khi kê khai theo Nghị định 144/2026/NĐ-CP
Kế toán cần lưu ý gì khi kê khai theo Nghị định 144/2026/NĐ-CP

Để việc thực thi các quy định mới diễn ra thuận lợi và tránh các sai sót không đáng có dẫn đến rủi ro pháp lý, doanh nghiệp cần tập trung kiểm soát các khâu nghiệp vụ sau đây trong quá trình kê khai thuế định kỳ:

Quản lý kỳ hạn thanh toán trả góp

Tránh rủi ro bị truy thu bằng cách lập bảng theo dõi các hợp đồng trên 05 triệu đồng để điều chỉnh giảm thuế kịp thời khi quá hạn thanh toán.

Phân loại doanh thu trên hóa đơn

Thiết lập lại mã dịch vụ bảo hiểm, bán nợ… để xuất hóa đơn đúng tính chất “Không chịu thuế”, tránh việc áp nhầm thuế suất 0% dẫn đến việc khấu trừ sai quy định.

Tỷ lệ phân bổ thuế đầu vào dùng chung

Do doanh thu không chịu thuế được mở rộng, kế toán cần tính toán lại tỷ lệ phân bổ thuế GTGT đầu vào dùng chung một cách chính xác theo tổng doanh thu (bao gồm cả hàng không kê khai thuế).

結論する

Nghị định 144/2025/NĐ-CP không chỉ là văn bản sửa đổi kỹ thuật mà còn tác động trực tiếp đến cách mà doanh nghiệp phân loại doanh thu, xác định đối tượng không chịu thuế và thực hiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Đặc biệt, những thay đổi liên quan đến hàng hóa trả chậm, trả góp và mở rộng nhóm dịch vụ không chịu thuế đòi hỏi bộ phận kế toán phải rà soát lại toàn bộ quy trình hạch toán, xuất hóa đơn và kê khai định kỳ.

Việc hiểu đúng bản chất giữa không chịu thuế GTGT và thuế suất 0% sẽ giúp doanh nghiệp tránh được nhiều rủi ro lớn như kê khai sai chỉ tiêu, bị loại chi phí thuế đầu vào hoặc phát sinh truy thu và xử phạt hành chính về thuế.

Trong bối cảnh chính sách thuế liên tục cập nhật, doanh nghiệp nên chủ động theo dõi các văn bản hướng dẫn mới nhất, đồng thời chuẩn hóa hệ thống kế toán nội bộ để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật. 

Nếu cần đánh giá lại hồ sơ kê khai thuế, sổ sách, chứng từ hoặc tư vấn chuyên sâu theo từng lĩnh vực, việc tham vấn フルサービス会計 sẽ là giải pháp an toàn và hiệu quả giúp doanh nghiệp yên tâm vận hành bền vững.

MAN – マスターアカウンタントネットワークへのお問い合わせ để được hỗ trợ kịp thời và tư vấn miễn phí!

連絡先 MAN – マスター会計士ネットワーク

  • 住所:ホーチミン市タントゥアン区43番地19A号
  • 携帯電話/ザロ: 0903 963 163 – 0903 428 622
  • メールアドレス: man@man.net.vn

コンテンツ制作:Mr. レ・ホアン・トゥエン – MAN – Master Accountant Network の創設者兼 CEO、会計、監査、財務コンサルティングの分野で 30 年以上の経験を持つベトナムの CPA 監査人。

Câu hỏi thường gặp về Nghị định 144/2026/NĐ-CP

Doanh nghiệp mua hàng trả góp dưới 5 triệu đồng có phải điều chỉnh giảm thuế nếu chưa thanh toán không?

Theo Nghị định 144/2026/NĐ-CP, quy định về kê khai điều chỉnh giảm thuế khi thiếu chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt chỉ bắt buộc áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Đối với các khoản dưới 5 triệu đồng, doanh nghiệp thực hiện theo quy định về chứng từ thanh toán thông thường.

Hoa hồng môi giới bảo hiểm có được khấu trừ thuế GTGT đầu vào không?

Nghị định 144/2026/NĐ-CP quy định doanh thu hoa hồng môi giới bảo hiểm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Do đó, tương tự các hoạt động không chịu thuế khác, doanh nghiệp phát sinh loại doanh thu này sẽ không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của các chi phí phục vụ trực tiếp cho hoạt động môi giới bảo hiểm, mà phải tính vào chi phí.

Doanh nghiệp đã kê khai điều chỉnh giảm thuế do quá hạn thanh toán, khi thanh toán thực tế có được khấu trừ lại không?

Có. Đây là điểm tích cực của Nghị định 144. Trường hợp doanh nghiệp đã kê khai điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào do chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khi đến hạn, sau đó nếu có chứng từ thanh toán thực tế, doanh nghiệp được quyền kê khai, khấu trừ bổ sung vào kỳ tính thuế phát sinh chứng từ đó.

Cách tính tỷ lệ phân bổ thuế GTGT đầu vào dùng chung có thay đổi gì không?

Nghị định 144 yêu cầu tổng doanh thu làm căn cứ tính toán bao gồm cả doanh thu của hàng hóa, dịch vụ không phải kê khai, tính nộp thuế theo Luật số 149/2025/QH15. Kế toán cần cộng gộp phần doanh thu này vào mẫu số khi tính tỷ lệ phần trăm (%) doanh thu chịu thuế trên tổng doanh thu để phân bổ chính xác số thuế đầu vào được khấu trừ.

Hoạt động bán nợ phải thu của doanh nghiệp có phải xuất hóa đơn chịu thuế GTGT 10% không?

Không. Theo sửa đổi tại khoản 4 Điều 4 Nghị định 144, hoạt động bán nợ (bao gồm cả bán khoản phải thu và khoản phải trả) và bán chứng chỉ tiền gửi đã được xác định rõ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Doanh nghiệp thực hiện lập hóa đơn cho hoạt động này theo quy định đối với nhóm đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.

関連コンテンツ

コメントを残す

メールアドレスは公開されません。必須項目には*が付いています。

レ・ホアン・トゥエン

創業者

こんにちは!私は レ・ホアン・トゥエン創設者 MAN – マスター会計士ネットワーク当社は長年の経験に基づき、監査、会計、税務申告、移転価格申告などの分野で専門的なサービスを提供しています。また、私は自身の専門知識を皆様に共有することに多大な時間と労力を費やしています。詳しくはこちらをご覧ください。 ここ.

ブログについて

MANブログ – マスター会計士ネットワークは、ベトナムの会計、税務、監査、経営管理に関する詳細かつ最新の情報を提供します。

すべてのコンテンツは、ビジネスコンサルティング分野で 25 年以上の経験を持つ専門家チームによって編集されています。

当社を選ぶ理由

最初から正しく行う

「最初から正しく行う」ことが、最も効果的で、最も費用がかからず、最も賢明なアプローチです。

速くて正確

迅速なサービス受付と正確でプロフェッショナルな実装。

献身的で責任感がある

MAN では、専門知識に加えて、サービスを実装するための「心」に重点を置いています。

ザロメッセンジャー電話

今すぐ専門家のアドバイスと相談を受けてください!

(ご連絡をいただき次第、ご返答させていただきます。)
どのようなサポートが必要ですか?