Mobile/Zalo
+84 (0) 903 963 163

Nhận trao đổi
tư vấn nghiệp vụ ngay

  • Danh mục 33 mẫu chứng từ kế toán theo Thông tư 99/2025

    Danh mục 33 mẫu chứng từ kế toán theo Thông tư 99

    Mẫu chứng từ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC là hệ thống quy định mới về lập, ký, kiểm soát và mẫu biểu chứng từ, thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC kể từ năm tài chính 2026. Doanh nghiệp vẫn được tự thiết kế mẫu chứng từ, nhưng nay phải ban hành Quy chế hạch toán kế toán và chịu trách nhiệm về nội dung sửa đổi. Bài viết cập nhật danh mục 33 mẫu chứng từ tại Phụ lục I, các điều khoản cần nắm và quy trình xử lý để doanh nghiệp hạn chế rủi ro khi thanh tra, kiểm toán.

    Mẫu chứng từ kế toán theo Thông tư 99 là gì?

    Mẫu chứng từ kế toán là căn cứ đầu tiên để ghi sổ, được định nghĩa tại khoản 7 Điều 3 Luật Kế toán 2015:

    Mẫu chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán.

    Thông tư 99/2025/TT-BTC không đưa ra định nghĩa riêng mà dẫn chiếu về Luật Kế toán. Điểm Thông tư 99 bổ sung là cách doanh nghiệp tổ chức hệ thống biểu mẫu, phân cấp ký và kiểm soát chứng từ trong nội bộ.

    Vai trò của mẫu chứng từ kế toán

    Cụ thể:

    • Khởi đầu quy trình kế toán: Không có chứng từ thì không có căn cứ ghi nhận nghiệp vụ vào sổ kế toán.
    • Căn cứ ghi sổ và lập Báo cáo tài chính: Chứng từ cung cấp số tiền, đối tượng, thời gian và nội dung giao dịch để phân loại đúng thu – chi, công nợ, tài sản.
    • Xác định trách nhiệm cá nhân: Chữ ký trên chứng từ gắn từng giao dịch với người lập, người duyệt và người liên quan.
    • Bằng chứng khi thanh tra, kiểm toán: Chi phí thiếu chứng từ hợp pháp có thể bị loại khi quyết toán thuế.

    Thông tư 99/2025/TT-BTC thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC

    Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp được Bộ Tài chính ban hành ngày 27/10/2025, có hiệu lực từ 01/01/2026 và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026. Thông tư này thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC; riêng một số điều khoản kế toán khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước của Thông tư 200 vẫn được áp dụng đến khi có văn bản thay thế.

    Hệ quả thực tế: Từ năm tài chính 2026, doanh nghiệp đang dùng Thông tư 200 phải chuyển sang Thông tư 99. Chứng từ phát sinh trong năm tài chính 2025 trở về trước vẫn được lập và lưu trữ theo Thông tư 200.

    Phạm vi điều chỉnh tại Điều 1 Thông tư 99/2025/TT-BTC:

    Thông tư này hướng dẫn về chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Việc xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp đối với Ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.

    Đối tượng áp dụng

    Điều 2 Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định:

    Thông tư này hướng dẫn kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế.

    Các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện chế độ kế toán hoặc văn bản quy phạm pháp luật về kế toán theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

    Năm 2026 doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán nào?

    Thông tư 99 thay Thông tư 200, nhưng không thay Thông tư 133/2016/TT-BTC. Doanh nghiệp nhỏ và vừa vẫn được dùng Thông tư 133 hoặc chọn Thông tư 99; doanh nghiệp siêu nhỏ có thêm lựa chọn Thông tư 58/2026/TT-BTC (thay Thông tư 132/2018/TT-BTC từ 01/07/2026).

    Bảng tổng hợp văn bản pháp lý về chế độ kế toán năm 2026.
    Chế độ kế toán Đối tượng Hiệu lực Ghi chú về chứng từ
    Thông tư 99/2025/TT-BTC Mọi doanh nghiệp (trừ tổ chức tín dụng, chi nhánh, ngân hàng nước ngoài) Năm tài chính từ 01/01/2026 33 mẫu tham khảo tại Phụ lục I, tự thiết kế phải có Quy chế hạch toán kế toán
    Thông tư 133/2016/TT-BTC Doanh nghiệp nhỏ và vừa Vẫn còn hiệu lực Thực hiện theo hệ thống chứng từ của Thông tư 133
    Thông tư 58/2026/TT-BTC Doanh nghiệp siêu nhỏ; hộ, cá nhân kinh doanh tự nguyện Từ 01/7/2026 Hệ thống chứng từ, sổ tinh gọn theo Thông tư 58

    Việc chuyển đổi chế độ kế toán chỉ nên thực hiện từ đầu năm tài chính, không hạch toán đan xen giữa các Thông tư trong cùng một kỳ.

    Quy định về mẫu chứng từ kế toán theo Thông tư 99 tại Chương II

    Quy định về mẫu chứng từ kế toán theo Thông tư 99
    Quy định về mẫu chứng từ kế toán theo Thông tư 99

    Chương II Thông tư 99 chỉ gồm ba điều (Điều 8, 9, 10), ngắn hơn nhiều so với Thông tư 200, vì phần lớn quy định gốc đã nằm trong Luật Kế toán. Ba điểm doanh nghiệp cần nắm:

    • Mẫu tại Phụ lục I là mẫu tham khảo;
    • Tự thiết kế mẫu phải kèm Quy chế hạch toán kế toán;
    • Và kế toán trưởng không được ký “thừa ủy quyền”.

    Quy định chung về chứng từ kế toán

    Chứng từ kế toán của doanh nghiệp phải được thực hiện theo đúng quy định của Luật Kế toán, các văn bản hướng dẫn Luật Kế toán và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

    Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán

    Doanh nghiệp tham khảo để áp dụng biểu mẫu hệ thống chứng từ kế toán tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

    • Trường hợp để phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp được thiết kế thêm hoặc sửa đổi, bổ sung biểu mẫu chứng từ kế toán so với biểu mẫu hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Biểu mẫu chứng từ kế toán của doanh nghiệp khi thiết kế thêm hoặc sửa đổi, bổ sung phải đảm bảo tuân thủ quy định tại Điều 16 Luật Kế toán và phải phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực, minh bạch, dễ kiểm tra, kiểm soát và đối chiếu được tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp.
    • Khi thiết kế thêm hoặc sửa đổi, bổ sung về biểu mẫu chứng từ kế toán thì doanh nghiệp có trách nhiệm ban hành Quy chế hạch toán kế toán (hoặc các tài liệu tương đương) về các nội dung sửa đổi, bổ sung để làm cơ sở thực hiện. Quy chế phải nêu rõ sự cần thiết của việc sửa đổi, bổ sung đó và trách nhiệm của doanh nghiệp trước pháp luật về các nội dung đã sửa đổi, bổ sung.
    • Trường hợp doanh nghiệp không thiết kế thêm hoặc sửa đổi, bổ sung về biểu mẫu chứng từ kế toán thì áp dụng hệ thống chứng từ kế toán hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
    • Doanh nghiệp có phát sinh các chứng từ thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật khác thì chứng từ kế toán phải thực hiện theo quy định của pháp luật đó.

    Lập, ký và kiểm soát mẫu chứng từ kế toán theo Thông tư 99

    Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp phải lập chứng từ kế toán. Chứng từ kế toán chỉ lập một lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.

    Việc lập và ký chứng từ kế toán được thực hiện theo quy định của Luật Kế toán, văn bản hướng dẫn Luật kế toán, hướng dẫn tại Thông tư này và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.

    Việc phân cấp ký trên chứng từ kế toán của doanh nghiệp phải phù hợp với quy định của pháp luật, yêu cầu quản lý, quy chế quản trị nội bộ để đảm bảo kiểm soát chặt chẽ, an toàn tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp và xác định được trách nhiệm của cá nhân có liên quan.

    Kế toán trưởng (hoặc người được kế toán trưởng uỷ quyền) không được ký “thừa uỷ quyền” chức danh của người quản lý, điều hành của doanh nghiệp trên chứng từ kế toán, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.”

    Khoản 3 gắn việc phân cấp ký với quy chế quản trị nội bộ mà doanh nghiệp phải tự xây dựng theo Điều 3 Thông tư 99. Vì vậy, ma trận phê duyệt (ai ký chứng từ nào, đến hạn mức bao nhiêu) nên được ban hành bằng văn bản, không chỉ thực hiện theo thói quen.

    Khoản 4 xử lý một tình huống rất phổ biến: kế toán trưởng ký thay giám đốc trên phiếu chi, ủy nhiệm chi khi giám đốc vắng mặt. Từ năm 2026, cách ký này không được phép, trừ khi pháp luật có quy định khác. Doanh nghiệp cần ủy quyền cho một người quản lý, điều hành khác ký thay.

    Danh mục mẫu chứng từ kế toán theo Thông tư 99

    Phụ lục I Thông tư 99 gồm 33 mẫu chứng từ, chia 5 nhóm:

    • Lao động – tiền lương;
    • Hàng tồn kho;
    • Bán hàng;
    • Tiền tệ;
    • Tài sản cố định;

    Thay đổi lớn nhất so với Thông tư 200 nằm ở nhóm lao động – tiền lương: Giảm từ 12 xuống 8 mẫu và đánh số lại toàn bộ.

    Nhóm lao động và tiền lương

    Dưới đây bảng tổng các mẫu chứng từ kế toán theo Thông tư 99 về nhóm lao động và tiền lương:

    Bảng tổng các mẫu chứng từ kế toán theo Thông tư 99 về nhóm lao động và tiền lương.
    Tên chứng từ Số hiệu Thông tư 99 Số hiệu cũ Thông tư 200
    Bảng thanh toán tiền lương 01-LĐTL 02-LĐTL
    Bảng thanh toán tiền thưởng 02-LĐTL 03-LĐTL
    Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ 03-LĐTL 06-LĐTL
    Bảng thanh toán tiền thuê ngoài 04-LĐTL 07-LĐTL
    Hợp đồng giao khoán 05-LĐTL 08-LĐTL
    Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán 06-LĐTL 09-LĐTL
    Bảng kê trích nộp các khoản theo lương 07-LĐTL 10-LĐTL
    Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương 08-LĐTL 11-LĐTL

    Lưu ý 04 mẫu của Thông tư 200 không còn trong Phụ lục I:

    • Bảng chấm công (01a-LĐTL);
    • Bảng chấm công làm thêm giờ (01b-LĐTL);
    • Giấy đi đường (04-LĐTL);
    • Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (05-LĐTL).

    Việc không có mẫu hướng dẫn không có nghĩa doanh nghiệp được bỏ các tài liệu này. Bảng chấm công vẫn là căn cứ tính lương và chứng minh chi phí tiền lương; doanh nghiệp tự thiết kế mẫu và quy định trong Quy chế hạch toán kế toán theo khoản 2 Điều 9.

    Khi cập nhật phần mềm, cần rà lại số hiệu mẫu in trên chứng từ lương: Số hiệu 02-LĐTL theo Thông tư 200 là bảng lương, nhưng theo Thông tư 99 lại là bảng thưởng.

    Nhóm hàng tồn kho

    Dưới đây bảng tổng các mẫu chứng từ kế toán theo Thông tư 99 về nhóm hàng tồn kho:

    Bảng tổng các mẫu chứng từ kế toán theo Thông tư 99 về nhóm hàng tồn kho.
    Tên chứng từ Thông tư 99 Số hiệu Thay đổi so với Thông tư 200
    Phiếu nhập kho 01-VT Giữ nguyên
    Phiếu xuất kho 02-VT Giữ nguyên
    Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa 03-VT Giữ nguyên
    Bảng kê chi tiết vật tư còn lại cuối kỳ 04-VT Đổi tên (cũ: Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ)
    Biên bản tổng hợp kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa 05-VT Đổi tên (cũ: Biên bản kiểm kê)
    Bảng kê mua hàng 06-VT Giữ nguyên
    Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ 07-VT Đổi tên (cũ: Bảng phân bổ nguyên liệu)

    Nhóm bán hàng

    Giữ nguyên như Thông tư 200: Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (01-BH) và Thẻ quầy hàng (02-BH). Hóa đơn bán hàng không nằm trong Phụ lục I mà thực hiện theo pháp luật về hóa đơn, chứng từ (khoản 3 Điều 9).

    Nhóm tiền tệ

    Giữ nguyên tên và số hiệu so với Thông tư 200.

    Bảng tổng hợp 10 mẫu chứng từ kế toán theo Thông tư 99.
    Chứng từ Số hiệu
    Phiếu thu  01-TT
    Phiếu chi 02-TT
    Giấy đề nghị tạm ứng 03-TT
    Giấy thanh toán tiền tạm ứng 04-TT
    Giấy đề nghị thanh toán 05-TT
    Biên lai thu tiền 06-TT
    Bảng kê vàng tiền tệ 07-TT
    Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho VND) 08a-TT
    Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho ngoại tệ, vàng) 08b-TT
    Bảng kê chi tiền 09-TT

    Nhóm tài sản cố định

    Dưới đây là cụ thể 6 mẫu chứng từ kế toán theo Thông tư 99 thay đổi những gì so với Thông tư 200:

    Chứng từ theo Thông tư 99 Số hiệu Thay đổi so với Thông tư 200
    Biên bản giao nhận TSCĐ 01-TSCĐ Giữ nguyên
    Biên bản thanh lý TSCĐ 02-TSCĐ Giữ nguyên
    Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa, bảo dưỡng hoặc nâng cấp, cải tạo hoàn thành 03-TSCĐ Mở rộng (cũ: Chỉ sửa chữa lớn hoàn thành)
    Biên bản đánh giá lại TSCĐ 04-TSCĐ Giữ nguyên
    Biên bản tổng hợp kiểm kê TSCĐ 05/TSCĐ Đổi tên (cũ: Biên bản kiểm kê TSCĐ)
    Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ 06-TSCĐ Giữ nguyên

    Nội dung chủ yếu của mẫu chứng từ kế toán theo Thông tư 99

    Mọi chứng từ, kể cả mẫu doanh nghiệp tự thiết kế theo Thông tư 99, phải có đủ 7 nội dung tại khoản 1 Điều 16 Luật Kế toán 2015:

    • Tên và số hiệu của chứng từ kế toán;
    • Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán;
    • Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán;
    • Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán;
    • Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
    • Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số; tổng số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ;
    • Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan đến chứng từ kế toán.

    Lưu ý: Doanh nghiệp chỉ được thêm chỉ tiêu phục vụ quản trị, không được bớt các nội dung trên.

    Quy trình xử lý và lưu trữ mẫu chứng từ kế toán theo Thông tư 99

    Quy trình xử lý và lưu trữ mẫu chứng từ kế toán theo Thông tư 99
    Quy trình xử lý và lưu trữ mẫu chứng từ kế toán theo Thông tư 99

    Quy trình gồm 6 bước, từ lập đến tiêu hủy; so với cách làm theo Thông tư 200, bước phân cấp ký nay phải dựa trên quy chế quản trị nội bộ bằng văn bản.

    • Lập và tiếp nhận chứng từ: Mỗi nghiệp vụ lập chứng từ một lần, đúng mẫu đã ban hành (Phụ lục I hoặc mẫu trong Quy chế hạch toán kế toán); đối chiếu với nghiệp vụ thực tế và xác nhận với các bên liên quan.
    • Dịch chứng từ tiếng nước ngoài: Chứng từ lập bằng tiếng nước ngoài dùng để ghi sổ, lập Báo cáo tài chính phải được dịch sang tiếng Việt và đính kèm bản gốc; doanh nghiệp chịu trách nhiệm về độ chính xác của bản dịch.
    • Ký và phê duyệt: Ký theo đúng ma trận phân cấp trong quy chế quản trị nội bộ (khoản 3 Điều 10); kế toán trưởng không ký “thừa ủy quyền” thay người quản lý, điều hành (khoản 4 Điều 10).
    • Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ: Rà hình thức, đủ 7 nội dung của Điều 16 Luật Kế toán, số liệu và chữ ký trước khi ghi sổ; chứng từ sai thì trả lại, không tự sửa.
    • Luân chuyển và ghi sổ: Chuyển chứng từ qua các bộ phận theo quy trình đã ban hành, tập hợp về phòng kế toán để ghi sổ.
    • Bảo quản, lưu trữ và tiêu hủy: Theo Luật Kế toán và Nghị định 174/2016/NĐ-CP: chứng từ dùng trực tiếp để ghi sổ, lập Báo cáo tài chính lưu tối thiểu 10 năm; chứng từ chỉ phục vụ quản lý, điều hành (không dùng trực tiếp ghi sổ) lưu tối thiểu 5 năm. Tiêu hủy khi hết hạn phải có quyết định của người đại diện theo pháp luật và lập biên bản.

    Với chứng từ điện tử, doanh nghiệp cần bảo đảm lưu trữ được bản điện tử gốc, có thể truy xuất khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu, thay vì chỉ lưu bản in.

    Với doanh nghiệp chưa đủ nhân sự để vận hành trọn quy trình 6 bước, từ soạn Quy chế hạch toán kế toán đến lưu trữ chứng từ đúng thời hạn, thuê dịch vụ kế toán ngoài là cách giữ hệ thống chứng từ đúng Thông tư 99 mà không phải tăng biên chế phòng kế toán.

    Kết luận

    Từ năm tài chính 2026, chứng từ kế toán của doanh nghiệp đang dùng Thông tư 200 phải chuyển sang Thông tư 99/2025/TT-BTC.

    Nếu doanh nghiệp cần rà soát hệ thống chứng từ, soạn Quy chế hạch toán kế toán hoặc chuyển đổi từ Thông tư 200 sang Thông tư 99, MAN – Master Accountant Network với đội ngũ chuyên gia hơn 30 năm kinh nghiệm trong kế toán, thuế và kiểm toán sẵn sàng đồng hành, giúp doanh nghiệp làm đúng ngay từ kỳ kế toán đầu tiên.

    Với dịch vụ kế toán trọn gói, MAN đảm nhận toàn bộ khâu lập, kiểm soát, ghi sổ và lưu trữ chứng từ theo Thông tư 99, để doanh nghiệp tập trung vào hoạt động kinh doanh. Chi phí từng gói được công bố minh bạch tại bảng báo giá dịch vụ kế toán của MAN.

    Liên hệ MAN – Master Accountant Network để được hỗ trợ và tư vấn miễn phí!

    Thông tin liên hệ MAN – Master Accountant Network

    Phụ trách sản xuất và kiểm duyệt nội dung chuyên môn bởi: Ông Lê Hoàng Tuyên – Sáng lập viên (Founder) & CEO MAN – Master Accountant Network. Ông là Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm sâu sắc trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán, Thuế và Tư vấn Pháp lý doanh nghiệp.

    Câu hỏi thường gặp về mẫu chứng từ kế toán theo Thông tư 99

    Thông tư 200/2014/TT-BTC còn hiệu lực không?

    Không. Thông tư 200/2014/TT-BTC đã được thay thế bởi Thông tư 99/2025/TT-BTC, có hiệu lực từ 01/01/2026 và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026. Riêng một số điều khoản về kế toán khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước của Thông tư 200 vẫn áp dụng đến khi có văn bản thay thế.

    Doanh nghiệp có bắt buộc dùng mẫu chứng từ tại Phụ lục I Thông tư 99 không?

    Không bắt buộc. Theo Điều 9 Thông tư 99/2025/TT-BTC, doanh nghiệp “tham khảo để áp dụng” mẫu tại Phụ lục I và được thiết kế thêm, sửa đổi, bổ sung mẫu. Nếu không tự thiết kế thì áp dụng nguyên hệ thống chứng từ tại Phụ lục I.

    Tự thiết kế mẫu chứng từ theo Thông tư 99 cần điều kiện gì?

    Mẫu tự thiết kế phải có đủ nội dung theo Điều 16 Luật Kế toán, phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực, minh bạch, dễ kiểm tra và đối chiếu. Doanh nghiệp phải ban hành Quy chế hạch toán kế toán (hoặc tài liệu tương đương) nêu rõ sự cần thiết của việc sửa đổi và trách nhiệm trước pháp luật.

    Bảng chấm công có còn bắt buộc theo Thông tư 99 không?

    Bảng chấm công không còn là mẫu hướng dẫn trong Phụ lục I Thông tư 99, nhưng doanh nghiệp vẫn nên duy trì. Đây là căn cứ tính lương và chứng minh chi phí tiền lương khi quyết toán thuế; doanh nghiệp tự thiết kế mẫu và quy định trong Quy chế hạch toán kế toán.

    Kế toán trưởng có được ký thay giám đốc trên chứng từ không?

    Không được ký thừa ủy quyền. Khoản 4 Điều 10 Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định kế toán trưởng (hoặc người được kế toán trưởng ủy quyền) không được ký thừa ủy quyền chức danh của người quản lý, điều hành doanh nghiệp trên chứng từ kế toán, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

    Chứng từ kế toán phải lưu trữ bao lâu?

    Chứng từ dùng trực tiếp để ghi sổ và lập Báo cáo tài chính lưu tối thiểu 10 năm; chứng từ chỉ phục vụ quản lý, điều hành, không dùng trực tiếp ghi sổ, lưu tối thiểu 5 năm, theo Nghị định 174/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Kế toán.

    Nội dung liên quan

    Để lại một bình luận

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    Lê Hoàng Tuyên

    FOUNDER - MAN

    Xin chào! Tôi là Lê Hoàng Tuyên, Founder MAN – Master Accountant Network. Với bề dày kinh nghiệm lâu năm, công ty chúng tôi cung cấp các dịch vụ chuyên nghiệp trong lĩnh vực Kiểm toán, Kế toán, Báo cáo Thuế, Báo cáo Chuyển giá… Ngoài ra, tôi còn dành nhiều thời gian và tâm huyết để chia sẻ những kiến thức chuyên môn sâu rộng. Xem chi tiết về tôi tại đây.

    Về Blog

    Blog của MAN – Master Accountant Network cung cấp thông tin chuyên sâu, cập nhật về kế toán, thuế, kiểm toán và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam

    Mọi nội dung đều được biên soạn bởi đội ngũ chuyên gia có trên 25 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn doanh nghiệp

    VÌ SAO CHỌN CHÚNG TÔI?

    Làm đúng ngay từ đầu

    “Làm đúng ngay từ đầu” là cách làm hiệu quả nhất, tốn ít chi phí nhất và khôn ngoan nhất.

    Nhanh chóng, chính xác

    Tiếp nhận dịch vụ nhanh chóng và triển khai chuyên nghiệp chính xác.

    Tận tâm & trách nhiệm

    Ngoài chuyên môn, tại MAN chú trọng đến cái “Tâm” để triển khai dịch vụ.

    ZaloMessengerPhone

    Nhận trao đổi tư vấn nghiệp vụ ngay

    (Ngay khi nhận được thông tin, chúng tôi lập tức phản hồi cho bạn)
    Hãy cho biết bạn cần hỗ trợ gì?