Kế toán công ty sản xuất giữ vai trò quan trọng trong việc kiểm soát chi phí, tính giá thành và đánh giá hiệu quả kinh doanh. Từ khâu nhập nguyên vật liệu, tổ chức sản xuất đến khi thành phẩm hoàn thiện và tiêu thụ, mỗi nghiệp vụ cần được ghi nhận đầy đủ, đúng kỳ và đúng đối tượng chịu chi phí.
Nếu tập hợp chi phí hoặc đánh giá sản phẩm dở dang không chính xác, giá thành có thể bị sai lệch, ảnh hưởng đến quyết định giá bán và lợi nhuận. Vì vậy, doanh nghiệp cần xây dựng quy trình kế toán phù hợp với đặc điểm sản xuất, đồng thời cập nhật chế độ kế toán áp dụng trong năm 2026.
Bài viết dưới đây hướng dẫn cách tổ chức kế toán công ty sản xuất, các nghiệp vụ hạch toán phổ biến, phương pháp tính giá thành và giải pháp kiểm soát chi phí theo quy định hiện hành.
Kế toán công ty sản xuất là gì?
Kế toán công ty sản xuất là hoạt động ghi nhận, tập hợp, phân loại và phân tích chi phí phát sinh trong quá trình tạo ra sản phẩm. Công việc bao gồm theo dõi nguyên vật liệu, nhân công, chi phí sản xuất chung, sản phẩm dở dang, thành phẩm và các nghiệp vụ liên quan.
Khác với kế toán công ty thương mại chủ yếu theo dõi hoạt động mua bán hàng hóa, kế toán công ty sản xuất phải phản ánh quá trình chuyển hóa nguyên vật liệu và nguồn lực thành sản phẩm hoàn chỉnh.
Các nhiệm vụ trọng tâm gồm:
- Tính giá thành: Xác định chi phí sản xuất của từng sản phẩm, đơn hàng hoặc công đoạn.
- Kiểm soát chi phí: Theo dõi mức tiêu hao nguyên vật liệu, nhân công và chi phí sản xuất chung.
- Quản lý hàng tồn kho: Đối chiếu nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang và thành phẩm.
- Cung cấp thông tin tài chính: Phản ánh chi phí, hàng tồn kho, giá vốn và kết quả kinh doanh.
- Hỗ trợ quản trị: Phân tích chênh lệch chi phí và hiệu quả sản xuất.
Doanh nghiệp nào cần tổ chức kế toán sản xuất?
Doanh nghiệp có hoạt động sản xuất cần tổ chức công tác kế toán phù hợp với quy mô, đặc điểm vận hành và yêu cầu quản lý. Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp nào cũng cần bố trí một chức danh kế toán sản xuất riêng biệt.
Các mô hình thường cần theo dõi chi phí chi tiết gồm:
- Sản xuất theo đơn hàng: Tập hợp chi phí theo từng đơn để đánh giá hiệu quả hợp đồng.
- Sản xuất hàng loạt: Theo dõi chi phí theo sản phẩm, phân xưởng hoặc kỳ sản xuất.
- Gia công, OEM: Kiểm soát định mức nguyên vật liệu, hao hụt và chi phí theo hợp đồng.
- Sản xuất nhiều công đoạn: Phân tích chi phí theo từng công đoạn, dây chuyền hoặc bộ phận.
Doanh nghiệp có thể tham khảo thêm hướng dẫn về nghiệp vụ kế toán doanh nghiệp sản xuất để xác định phương pháp theo dõi phù hợp.
Nhiệm vụ của kế toán trong doanh nghiệp sản xuất
Nhiệm vụ của kế toán trong doanh nghiệp sản xuất, cụ thể như sau:
Theo dõi chi phí sản xuất
Kế toán công ty sản xuất thường tập hợp chi phí thành ba nhóm:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: Vật tư tham gia trực tiếp vào quá trình tạo ra sản phẩm.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Tiền lương và các khoản liên quan đến lao động trực tiếp sản xuất.
- Chi phí sản xuất chung: Chi phí phân xưởng, khấu hao máy móc, điện nước và bảo trì thiết bị.
Việc đối chiếu chứng từ xuất kho, bảng lương, sản lượng và chi phí phát sinh giúp doanh nghiệp phát hiện hao hụt hoặc chênh lệch bất thường.
Tính giá thành sản phẩm
Kế toán cần xác định đối tượng tính giá thành, kỳ tính giá thành và phương pháp phù hợp với quy trình sản xuất.
Công thức tổng quát:
|
Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành = Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ + Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ – Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ ± Các khoản điều chỉnh phù hợp |
Giá thành chính xác giúp doanh nghiệp xác định giá vốn, đánh giá lợi nhuận và so sánh chi phí thực tế với định mức. Đối với sản xuất theo đơn hàng, chi phí cần được tập hợp riêng theo từng đơn; với sản xuất hàng loạt, có thể theo dõi theo nhóm sản phẩm hoặc công đoạn phù hợp.
Quản lý kho và hàng tồn kho
Kế toán cần theo dõi nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm dở dang và thành phẩm. Số liệu sổ sách phải được đối chiếu với chứng từ kho và kết quả kiểm kê.
Công việc này giúp hạn chế thất thoát, tránh gián đoạn sản xuất và phát hiện hàng tồn kho chậm luân chuyển.
Quản lý tài sản cố định và công cụ dụng cụ
Máy móc, thiết bị và công cụ phục vụ sản xuất cần được theo dõi về nguyên giá, thời điểm sử dụng, khấu hao hoặc phân bổ chi phí. Kế toán phải xác định đúng bộ phận sử dụng và căn cứ ghi nhận để phản ánh hợp lý chi phí trong kỳ.
Lập báo cáo chi phí và giá thành
Các báo cáo quan trọng gồm báo cáo chi phí theo sản phẩm, báo cáo giá thành đơn vị, báo cáo sản phẩm dở dang và báo cáo so sánh chi phí thực tế với định mức.
Thông tin cần thể hiện được mức chênh lệch và nguyên nhân để ban lãnh đạo có cơ sở điều chỉnh hoạt động sản xuất.
Kiểm soát vật tư và công nợ
Kế toán phối hợp với kho và bộ phận sản xuất để kiểm soát định mức tiêu hao, vật tư hoàn nhập và hao hụt. Đồng thời, cần đối chiếu công nợ khách hàng, nhà cung cấp, thời hạn thanh toán và hồ sơ liên quan để hạn chế rủi ro tài chính.
Nguyên tắc hạch toán kế toán công ty sản xuất theo quy định hiện hành

Thông tư 99/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày này. Doanh nghiệp cần xác định đúng chế độ kế toán áp dụng trước khi cập nhật hệ thống tài khoản và quy trình hạch toán.
Khi tổ chức kế toán công ty sản xuất, cần chú ý các nguyên tắc sau:
- Ghi nhận đúng kỳ: Chi phí được ghi nhận theo bản chất nghiệp vụ, thời điểm phát sinh và quy định áp dụng.
- Tập hợp đúng đối tượng: Chi phí cần được theo dõi theo sản phẩm, đơn hàng, phân xưởng hoặc công đoạn phù hợp.
- Phân bổ có cơ sở: Chi phí gián tiếp được phân bổ theo tiêu thức phản ánh hợp lý mức sử dụng nguồn lực.
- Đánh giá đúng sản phẩm dở dang: Xác định số lượng, mức độ hoàn thành và chi phí tương ứng cuối kỳ.
- Phân biệt chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất: Không đưa chi phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp vào giá thành sản phẩm một cách tùy tiện.
- Xử lý chi phí sản xuất chung theo công suất bình thường: Phần chi phí sản xuất chung cố định không được phân bổ theo quy định phải được ghi nhận vào giá vốn hàng bán.
- Tách biệt kế toán và thuế: Chi phí được ghi nhận trên sổ kế toán không mặc nhiên đồng nghĩa với chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Tuân thủ các nguyên tắc này giúp số liệu giá thành, hàng tồn kho và kết quả kinh doanh phản ánh phù hợp với thực tế hoạt động.
Hướng dẫn hạch toán kế toán công ty sản xuất theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

Các định khoản dưới đây minh họa những nghiệp vụ phổ biến. Khi áp dụng, doanh nghiệp cần đối chiếu hướng dẫn tài khoản tại Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC và căn cứ chứng từ thực tế.
Hạch toán nguyên vật liệu
Mua nguyên vật liệu nhập kho:
- Nợ TK 152: Nguyên liệu, vật liệu.
- Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ, nếu đủ điều kiện.
- Có TK 111, 112, 331: Theo phương thức thanh toán.
Xuất nguyên vật liệu trực tiếp cho sản xuất:
- Nợ TK 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
- Có TK 152: Nguyên liệu, vật liệu.
Xuất vật liệu phục vụ chung tại phân xưởng:
- Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung.
- Có TK 152: Nguyên liệu, vật liệu.
Vật liệu sử dụng trực tiếp cần được phân biệt với vật liệu dùng chung để đảm bảo chi phí được tập hợp đúng đối tượng.
Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Ghi nhận tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất:
- Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp.
- Có TK 334: Phải trả người lao động.
Ghi nhận các khoản trích theo lương thuộc trách nhiệm doanh nghiệp:
- Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp.
- Có TK 338: Các khoản phải trả, phải nộp khác, theo tài khoản chi tiết phù hợp.
Kế toán cần căn cứ bảng chấm công, bảng lương và hồ sơ liên quan để xác định đúng chi phí. Các khoản khấu trừ vào lương người lao động phải được phân biệt với khoản trích thuộc trách nhiệm của doanh nghiệp.
Hạch toán chi phí sản xuất chung
Khi phát sinh chi phí sản xuất chung, tùy bản chất nghiệp vụ:
- Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung.
- Có TK 111, 112, 152, 214, 331 hoặc tài khoản liên quan.
Đối với chi phí sản xuất chung được phân bổ vào chi phí chế biến:
- Nợ TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
- Có TK 627: Chi phí sản xuất chung.
Lưu ý: Chi phí sản xuất chung cố định không được phân bổ vào giá thành do sản lượng thực tế thấp hơn công suất bình thường phải được ghi nhận vào giá vốn hàng bán theo quy định. Không mặc định toàn bộ TK 627 đều được kết chuyển vào TK 154.
Theo dõi sản phẩm dở dang
TK 154 được sử dụng để tập hợp chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang và phục vụ tính giá thành.
Cuối kỳ, kế toán kiểm kê hoặc đối chiếu dữ liệu để xác định số lượng sản phẩm chưa hoàn thành, mức độ hoàn thành và chi phí đã phát sinh.
Chi phí sản xuất đủ điều kiện được kết chuyển để tập hợp vào TK 154 theo từng nhóm nghiệp vụ:
- Nợ TK 154 / Có TK 621.
- Nợ TK 154 / Có TK 622.
- Nợ TK 154 / Có TK 627 đối với chi phí sản xuất chung được phân bổ.
Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cần phù hợp với quy trình sản xuất. Doanh nghiệp có thể sử dụng phương pháp dựa trên chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, mức độ hoàn thành hoặc phương pháp phù hợp khác.
Tính giá thành và nhập kho thành phẩm
Sau khi tập hợp chi phí và đánh giá sản phẩm dở dang, kế toán xác định tổng giá thành và giá thành đơn vị.
Khi sản phẩm hoàn thành nhập kho:
- Nợ TK 155: Thành phẩm.
- Có TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
Kế toán cần so sánh giá thành thực tế với định mức hoặc kế hoạch để xác định nguyên nhân chênh lệch và đánh giá hiệu quả sản xuất.
Xử lý chi phí vượt mức bình thường
Khi chi phí nguyên vật liệu hoặc nhân công trực tiếp vượt mức bình thường, kế toán phải xác định đúng bản chất và thực hiện theo hướng dẫn của tài khoản tương ứng.
Ví dụ: Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường được kết chuyển vào TK 632 theo hướng dẫn TK 621 tại Thông tư 99/2025/TT-BTC.
Không áp dụng một bút toán chung cho mọi khoản vượt định mức. Đồng thời, cần đánh giá riêng điều kiện được trừ khi xác định thuế TNDN theo pháp luật thuế hiện hành.
Lập báo cáo quản trị sản xuất
Báo cáo quản trị có thể bao gồm chi phí theo sản phẩm, giá thành đơn vị, tỷ lệ hao hụt, sản phẩm lỗi và hiệu quả từng phân xưởng. Kế toán cần kiểm tra dữ liệu trước khi lập báo cáo và giải thích các chênh lệch đáng kể.
Phối hợp giữa các phòng ban
Kho cung cấp phiếu nhập, xuất và kiểm kê; sản xuất cung cấp sản lượng, lệnh sản xuất và tình trạng sản phẩm dở dang; nhân sự cung cấp dữ liệu lương; bộ phận kỹ thuật cung cấp định mức và quy trình công nghệ.
Kế toán đối chiếu các dữ liệu này để đảm bảo chi phí được ghi nhận đúng bản chất, hạn chế điều chỉnh số liệu nhiều lần vào cuối kỳ.
Các nghiệp vụ kế toán tổng hợp trong doanh nghiệp sản xuất
Cùng MAN – Master Accountant Network tìm hiểu chi tiết các nghiệp vụ kế toán tổng hợp trong doanh nghiệp sản xuất.
Nhóm nghiệp vụ đầu vào
Dưới đây là bảng tổng hợp nhóm nghiệp vụ đầu vào:
| Nghiệp vụ | Định khoản minh họa |
| Mua nguyên vật liệu nhập kho | Nợ TK 152; Nợ TK 133 nếu đủ điều kiện; Có TK 111, 112, 331 |
| Mua công cụ dụng cụ nhập kho | Nợ TK 153; Nợ TK 133 nếu đủ điều kiện; Có TK 111, 112, 331 |
| Xuất công cụ dụng cụ cần phân bổ nhiều kỳ | Nợ TK 242 / Có TK 153 |
| Phân bổ công cụ dụng dùng tại phân xưởng | Nợ TK 627 / Có TK 242 |
Nhóm nghiệp vụ đầu ra
Dưới đây là bảng tổng hợp nhóm nghiệp vụ đầu ra:
| Nghiệp vụ | Định khoản minh họa |
| Ghi nhận doanh thu bán thành phẩm | Nợ TK 111, 112, 131 / Có TK 511, 333 theo nghĩa vụ thuế |
| Ghi nhận giá vốn thành phẩm đã bán | Nợ TK 632 / Có TK 155 |
| Ghi nhận khoản giảm trừ doanh thu đủ điều kiện | Nợ TK 521 và tài khoản liên quan / Có tài khoản thanh toán phù hợp |
| Nhập lại kho thành phẩm bị trả lại, đủ điều kiện | Nợ TK 155 / Có TK 632 |
Lưu ý: Các nghiệp vụ giảm trừ doanh thu cần được đối chiếu với hướng dẫn tài khoản tại Thông tư 99/2025/TT-BTC, không giữ nguyên định khoản theo chế độ cũ nếu không còn phù hợp.
Nhóm nghiệp vụ công nợ
Bút toán như sau:
- Bán chịu thành phẩm: Nợ TK 131 / Có TK 511 và tài khoản thuế liên quan.
- Thu tiền khách hàng: Nợ TK 111, 112 / Có TK 131.
- Thanh toán nhà cung cấp: Nợ TK 331 / Có TK 111, 112.
Cuối kỳ, kế toán đối chiếu số dư công nợ với hồ sơ hợp đồng, chứng từ thanh toán và xác nhận của đối tác khi cần thiết.
Nhóm nghiệp vụ cuối kỳ
Các nghiệp vụ cuối kỳ tập trung vào việc hoàn thành tính giá thành, ghi nhận giá vốn và xác định kết quả kinh doanh:
- Kết chuyển chi phí sản xuất đủ điều kiện: Nợ TK 154 / Có TK 621, 622 và phần TK 627 được phân bổ.
- Ghi nhận chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ: Nợ TK 632 / Có TK 627.
- Nhập kho thành phẩm hoàn thành: Nợ TK 155 / Có TK 154.
- Kết chuyển doanh thu thuần: Nợ TK 511 / Có TK 911.
- Kết chuyển giá vốn: Nợ TK 911 / Có TK 632.
- Kết chuyển chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp: Nợ TK 911 / Có TK 641, 642.
- Kết chuyển kết quả kinh doanh có lãi: Nợ TK 911 / Có TK 421.
- Kết chuyển kết quả kinh doanh bị lỗ: Nợ TK 421 / Có TK 911.
Các bút toán này là trường hợp tổng quát. Trước khi khóa sổ, kế toán cần kiểm tra số liệu kho, sản phẩm dở dang, các khoản điều chỉnh và nghĩa vụ thuế liên quan.
Quy trình chuẩn kế toán công ty sản xuất
Quy trình kế toán công ty sản xuất có thể tổ chức theo 06 bước:
- Bước 1 – Thu thập chứng từ: Kiểm tra phiếu nhập, xuất kho, hóa đơn, bảng lương, lệnh sản xuất và báo cáo sản lượng.
- Bước 2 – Phân loại chi phí: Xác định chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và sản xuất chung; đồng thời xác định đối tượng chịu chi phí.
- Bước 3 – Hạch toán và tập hợp chi phí: Ghi nhận nghiệp vụ theo chế độ kế toán áp dụng, đối chiếu số liệu với chứng từ và bộ phận liên quan.
- Bước 4 – Phân bổ chi phí gián tiếp: Lựa chọn tiêu thức phù hợp, kiểm tra công suất bình thường và xử lý phần chi phí không được phân bổ theo quy định.
- Bước 5 – Đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành: Xác định sản lượng hoàn thành, chi phí dở dang và giá thành đơn vị.
- Bước 6 – Đối chiếu, khóa sổ và lập báo cáo: Kiểm tra công nợ, thành phẩm, giá vốn, kết chuyển cuối kỳ và lập báo cáo tài chính, báo cáo quản trị.
Quy trình cần được điều chỉnh theo đặc điểm sản xuất, bảo đảm dữ liệu từ kho, sản xuất và kế toán thống nhất trước khi khóa sổ.
Những khó khăn thường gặp trong kế toán công ty sản xuất
Những khó khăn thường gặp trong kế toán công ty sản xuất:
Dữ liệu phân tán giữa các bộ phận
Chứng từ kho, bảng lương và dữ liệu sản lượng được quản lý ở các bộ phận khác nhau khiến kế toán dễ nhận thông tin chậm hoặc thiếu.
Giải pháp: Thống nhất biểu mẫu, thời điểm chốt dữ liệu và trách nhiệm cung cấp chứng từ.
Giá thành chậm hoặc thiếu chính xác
Sai lệch trong đánh giá sản phẩm dở dang, bỏ sót chi phí hoặc phân bổ chưa hợp lý khiến giá thành không phản ánh đúng thực tế.
Giải pháp: Xác định đối tượng tập hợp chi phí ngay từ đầu và kiểm tra sản lượng, chi phí trước khi khóa sổ.
Phụ thuộc vào Excel
Các bảng tính rời rạc dễ phát sinh lỗi công thức, trùng dữ liệu và khó kiểm soát khi số lượng sản phẩm hoặc đơn hàng tăng.
Giải pháp: Chuẩn hóa danh mục vật tư, mã sản phẩm và quy trình nhập liệu; cân nhắc sử dụng phần mềm kế toán hoặc hệ thống quản trị sản xuất khi cần.
Khó kiểm soát định mức
Nếu chỉ tổng hợp chi phí cuối kỳ, doanh nghiệp khó xác định nguyên nhân tăng giá thành do giá nguyên liệu, hao hụt, năng suất hay công suất máy.
Giải pháp: So sánh chi phí thực tế với định mức theo sản phẩm hoặc công đoạn và phân tích chênh lệch kịp thời.
Chưa cập nhật chế độ kế toán
Sử dụng định khoản cũ mà không đối chiếu Thông tư 99/2025/TT-BTC có thể dẫn đến sai lệch trong tập hợp chi phí và kết chuyển cuối kỳ.
Giải pháp: Rà soát hệ thống tài khoản, chính sách kế toán, quy trình chứng từ và hướng dẫn nghiệp vụ trước khi áp dụng.
Kết luận
Kế toán công ty sản xuất giữ vai trò quan trọng trong việc kiểm soát chi phí, xác định giá thành và phản ánh hiệu quả kinh doanh. Doanh nghiệp cần tổ chức quy trình từ tập hợp nguyên vật liệu, nhân công, chi phí sản xuất chung đến đánh giá sản phẩm dở dang và kết chuyển cuối kỳ một cách nhất quán.
Trong năm 2026, việc cập nhật Thông tư 99/2025/TT-BTC cần đi đôi với kiểm tra hệ thống tài khoản, phương pháp tính giá thành và quy trình phối hợp giữa các bộ phận.
MAN – Master Accountant Network cung cấp dịch vụ kế toán doanh nghiệp, dịch vụ kế toán tổng hợp và tư vấn kế toán nhằm hỗ trợ doanh nghiệp tổ chức công tác kế toán phù hợp với nhu cầu thực tế.
Liên hệ MAN – Master Accountant Network để được hỗ trợ, tư vấn và rà soát miễn phí!
Thông tin liên hệ MAN – Master Accountant Network
- Địa chỉ: Số 19A, Đường 43, Phường Tân Thuận, TP. Hồ Chí Minh
- Mobile/Zalo: 0903 963 163 – 0903 428 622
- Email: man@man.net.vn
- Google Business Profile: Xem Google Business Profile của MAN – Master Accountant Network
- LinkedIn Founder: Xem hồ sơ LinkedIn của chuyên gia Lê Hoàng Tuyên
Phụ trách sản xuất và kiểm duyệt nội dung chuyên môn bởi: Ông Lê Hoàng Tuyên – Sáng lập viên (Founder) & CEO MAN – Master Accountant Network. Ông là Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm sâu sắc trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán, Thuế và Tư vấn Pháp lý doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp về kế toán công ty sản xuất
Kế toán công ty sản xuất khác gì kế toán thương mại?
Điểm khác biệt chính nằm ở việc tập hợp chi phí và tính giá thành. Kế toán thương mại chủ yếu theo dõi giá mua hàng hóa và xác định giá vốn khi bán hàng. Trong khi đó, kế toán công ty sản xuất phải tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung, đồng thời xác định giá trị sản phẩm dở dang và giá thành thành phẩm hoàn thành.
Kế toán công ty sản xuất cần theo dõi những loại chi phí nào?
Kế toán công ty sản xuất thường theo dõi ba nhóm chi phí chính: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Tùy đặc điểm hoạt động, doanh nghiệp còn cần theo dõi chi phí sản xuất dở dang, chi phí sản phẩm hỏng, hao hụt nguyên vật liệu và các khoản chi phí bất thường để xác định đúng giá thành và kết quả kinh doanh.
Chi phí sản xuất chung không được phân bổ hết có được tính vào giá thành sản phẩm không?
Không phải toàn bộ chi phí sản xuất chung đều được tính vào giá thành sản phẩm. Theo hướng dẫn kế toán liên quan, chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ dựa trên công suất bình thường của máy móc, thiết bị và năng lực sản xuất. Phần chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ do sản lượng thực tế thấp hơn công suất bình thường được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ, thay vì tính toàn bộ vào chi phí sản xuất dở dang.
Làm thế nào để kiểm soát sai lệch giữa số liệu kho và kế toán giá thành?
Doanh nghiệp cần thống nhất quy trình lập phiếu nhập kho, xuất kho, lệnh sản xuất và biên bản hoàn thành sản phẩm. Kế toán nên đối chiếu định kỳ số lượng thực tế với sổ kho, kiểm tra định mức nguyên vật liệu, xác minh chênh lệch và phân biệt hao hụt bình thường với hao hụt bất thường. Đồng thời, dữ liệu về sản lượng hoàn thành và sản phẩm dở dang phải được xác nhận giữa bộ phận kho, sản xuất và kế toán trước khi tính giá thành.
Dịch vụ kế toán công ty sản xuất có hỗ trợ tính giá thành không?
Phạm vi hỗ trợ phụ thuộc vào hợp đồng dịch vụ và đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp. Doanh nghiệp nên trao đổi rõ về việc theo dõi nguyên vật liệu, tập hợp chi phí theo phân xưởng hoặc đơn hàng, đánh giá sản phẩm dở dang, tính giá thành thành phẩm và đối chiếu tồn kho. Nếu quy trình sản xuất phức tạp, cần thống nhất trước phương pháp tính giá thành và dữ liệu mà doanh nghiệp phải cung cấp.








