Mức xử phạt gian lận bảo hiểm xã hội phụ thuộc vào tính chất, hành vi vi phạm, số tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) bị chiếm đoạt hoặc mức thiệt hại gây ra. Trường hợp hành vi chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, người vi phạm có thể bị xử phạt hành chính theo quy định.
Đáng chú ý, hành vi lập hồ sơ giả, làm sai lệch hồ sơ hoặc sử dụng hồ sơ giả để lừa dối cơ quan bảo hiểm xã hội nhằm hưởng chế độ bảo hiểm có thể cấu thành Tội gian lận bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp theo Điều 214 Bộ luật Hình sự.
Bài viết dưới đây cập nhật mức xử phạt gian lận bảo hiểm xã hội năm 2026, các trường hợp có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự và những điểm doanh nghiệp, người lao động cần lưu ý khi lập, kiểm tra hồ sơ BHXH.
Gian lận bảo hiểm xã hội là gì?
Gian lận bảo hiểm xã hội có thể được hiểu là việc sử dụng thông tin, hồ sơ hoặc tài liệu không đúng sự thật để lừa dối cơ quan bảo hiểm xã hội nhằm hưởng chế độ hoặc chiếm đoạt tiền BHXH, BHTN trái quy định.
Theo Điều 214 Bộ luật Hình sự, hai nhóm hành vi trực tiếp được quy định để xem xét trách nhiệm hình sự gồm:
- Lập hồ sơ giả hoặc làm sai lệch nội dung hồ sơ BHXH, hồ sơ BHTN để lừa dối cơ quan BHXH.
- Dùng hồ sơ giả hoặc hồ sơ đã bị làm sai lệch nội dung để lừa dối cơ quan BHXH nhằm hưởng các chế độ BHXH, BHTN.
Nghị quyết 05/2019/NQ-HĐTP hướng dẫn rằng lập hồ sơ giả là hành vi lập hồ sơ BHXH, BHTN trong đó có giấy tờ, tài liệu giả, chẳng hạn giấy tờ không có thật, không do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc được cấp không đúng quy định, không đúng thẩm quyền, không đúng thời hạn để thanh toán các chế độ bảo hiểm.
Do đó, không phải mọi trường hợp khai sai thông tin BHXH đều đương nhiên bị truy cứu hình sự. Việc xác định mức xử phạt gian lận bảo hiểm xã hội phải căn cứ đồng thời vào hành vi, hậu quả, số tiền chiếm đoạt hoặc thiệt hại và các điều kiện khác được quy định tại Điều 214.
Mức xử phạt gian lận bảo hiểm xã hội theo Điều 214 Bộ luật Hình sự

Điều 214 Bộ luật Hình sự quy định tội gian lận bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp với 3 khung hình phạt chính. Khung hình phạt cao nhất có thể lên đến 10 năm tù.
Mức xử phạt gian lận bảo hiểm xã hội ở khung 1
Người thực hiện hành vi lập hồ sơ giả, làm sai lệch hồ sơ hoặc sử dụng hồ sơ giả, hồ sơ bị làm sai lệch để lừa dối cơ quan BHXH có thể thuộc khoản 1 Điều 214 nếu:
- Chiếm đoạt tiền BHXH, BHTN từ 10 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng; hoặc
- Gây thiệt hại từ 20 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng.
Điều kiện này được áp dụng khi hành vi không thuộc trường hợp quy định tại một trong các Điều 174, 353 và 355 của Bộ luật Hình sự.
Mức xử phạt gian lận bảo hiểm xã hội tại khung 1 gồm một trong các hình phạt:
- Phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 100 triệu đồng;
- Phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm;
- Hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
Như vậy, không phải cứ có hành vi lập hồ sơ sai là mặc nhiên bị phạt tù. Điều 214 quy định nhiều loại hình phạt và việc áp dụng hình phạt cụ thể phải căn cứ vào tình tiết của vụ án.
Mức xử phạt gian lận bảo hiểm xã hội ở khung 2
Khoản 2 Điều 214 quy định mức hình phạt cao hơn nếu hành vi thuộc một trong các trường hợp:
- Có tổ chức;
- Có tính chất chuyên nghiệp;
- Chiếm đoạt tiền BHXH, BHTN từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng;
- Gây thiệt hại từ 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng;
- Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt;
- Tái phạm nguy hiểm.
Trong trường hợp này, người phạm tội có thể bị:
- Phạt tiền từ 100 triệu đồng đến 200 triệu đồng; hoặc
- Phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
Điểm cần lưu ý là các tình tiết như có tổ chức, có tính chất chuyên nghiệp, thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt hoặc tái phạm nguy hiểm cũng có thể là căn cứ áp dụng khung hình phạt này, không chỉ riêng số tiền chiếm đoạt hoặc mức thiệt hại.
Mức xử phạt gian lận bảo hiểm xã hội ở khung 3
Theo khoản 3 Điều 214, trường hợp chiếm đoạt tiền BHXH, BHTN từ 500 triệu đồng trở lên hoặc gây thiệt hại từ 500 triệu đồng trở lên thì người phạm tội bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.
Đây là khung hình phạt cao nhất đối với cá nhân phạm tội gian lận BHXH, BHTN theo Điều 214.
Hình phạt bổ sung
Ngoài hình phạt chính, khoản 4 Điều 214 còn quy định người phạm tội có thể:
- Bị phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 100 triệu đồng;
- Bị cấm đảm nhiệm chức vụ;
- Bị cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Như vậy, khi tìm hiểu mức xử phạt gian lận bảo hiểm xã hội, cần phân biệt hình phạt chính và hình phạt bổ sung. Hình phạt bổ sung không phải lúc nào cũng được áp dụng.
Bảng tổng hợp mức xử phạt gian lận bảo hiểm xã hội
Dưới đây là bảng tổng hợp mức xử phạt gian lận bảo hiểm xã hội:
Bảng tổng hợp mức xử phạt gian lận bảo hiểm xã hội.
| Khung | Điều kiện áp dụng | Mức hình phạt |
| Khung 1 | Chiếm đoạt từ 10 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng hoặc gây thiệt hại từ 20 triệu đến dưới 200 triệu đồng | Phạt tiền từ 20 triệu đến 100 triệu đồng; cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm |
| Khung 2 | Có tổ chức; có tính chất chuyên nghiệp; chiếm đoạt từ 100 triệu đến dưới 500 triệu đồng; gây thiệt hại từ 200 triệu đến dưới 500 triệu đồng; thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt hoặc tái phạm nguy hiểm | Phạt tiền từ 100 triệu đến 200 triệu đồng hoặc phạt tù từ 01 đến 05 năm |
| Khung 3 | Chiếm đoạt từ 500 triệu đồng trở lên, gây thiệt hại từ 500 triệu đồng trở lên | Phạt tù từ 05 đến 10 năm |
| Hình phạt bổ sung | Có thể áp dụng ngoài hình phạt chính | Phạt tiền từ 10 đến 100 triệu đồng; cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 đến 05 năm |
Các ngưỡng và khung hình phạt trên được quy định tại Điều 214 Bộ luật Hình sự hiện hành.
Tham khảo: Tội vi phạm về quy định kế toán bị truy cứu trách nhiệm hình sự như thế nào?
Khi nào gian lận BHXH bị truy cứu trách nhiệm hình sự?

Để xác định mức xử phạt gian lận bảo hiểm xã hội và khả năng bị truy cứu trách nhiệm hình sự, cần xem xét đầy đủ các yếu tố theo Điều 214.
Trường hợp 1: Lập hồ sơ giả
Đây là hành vi lập hồ sơ BHXH hoặc BHTN có giấy tờ, tài liệu giả nhằm lừa dối cơ quan BHXH để thanh toán chế độ.
Nghị quyết 05/2019/NQ-HĐTP đã hướng dẫn cụ thể khái niệm này, trong đó hồ sơ giả có thể liên quan đến các chế độ như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất, trợ cấp thất nghiệp và các chế độ khác theo quy định.
Trường hợp 2: Làm sai lệch nội dung hồ sơ
Người thực hiện có thể bị xem xét trách nhiệm hình sự khi cố ý làm sai lệch nội dung hồ sơ BHXH, BHTN để lừa dối cơ quan BHXH.
Ví dụ về mặt nghiệp vụ có thể là cố tình sửa thông tin hoặc tài liệu trong hồ sơ để tạo căn cứ không đúng thực tế nhằm hưởng chế độ bảo hiểm.
Tuy nhiên, khi đánh giá một hồ sơ cụ thể, doanh nghiệp không nên tự kết luận rằng mọi sai sót đều là hành vi phạm tội. Cần xác định bản chất hành vi, mục đích, hậu quả và các điều kiện định tội theo quy định pháp luật.
Trường hợp 3: Sử dụng hồ sơ giả hoặc hồ sơ bị làm sai lệch
Điểm b khoản 1 Điều 214 điều chỉnh hành vi dùng hồ sơ giả hoặc hồ sơ đã bị làm sai lệch nội dung để lừa dối cơ quan BHXH nhằm hưởng chế độ BHXH, BHTN.
Do đó, người trực tiếp lập hồ sơ và người sử dụng hồ sơ có thể có vai trò khác nhau trong cùng một vụ việc. Việc xác định trách nhiệm hình sự phải dựa trên hành vi thực tế của từng người.
Gian lận BHXH chưa đến mức hình sự bị phạt bao nhiêu?
Không phải mọi hành vi gian lận BHXH đều bị xử lý hình sự. Đối với hành vi chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, BHXH và người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
Theo khoản 1 Điều 40 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, người lao động kê khai không đúng sự thật hoặc sửa chữa, tẩy xóa làm sai sự thật những nội dung liên quan đến việc đóng, hưởng BHXH, BHTN nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự có thể bị phạt tiền từ 1 triệu đồng đến 2 triệu đồng.
Đối với người sử dụng lao động, khoản 2 Điều 40 quy định phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng đối với mỗi hồ sơ có hành vi làm giả, làm sai lệch nội dung hồ sơ hưởng BHXH, BHTN để trục lợi nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. Tổng mức phạt tối đa không quá 75 triệu đồng.
Ngoài tiền phạt, còn có biện pháp khắc phục hậu quả. Người vi phạm phải nộp lại cho cơ quan BHXH số tiền BHXH, trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ học nghề, hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm đã nhận do hành vi vi phạm.
Cơ quan BHXH có được từ chối chi trả khi phát hiện hồ sơ không đúng?
Có. Theo khoản 4 Điều 17 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, cơ quan BHXH có quyền từ chối chi trả chế độ BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện, BHTN và BHYT khi yêu cầu chi trả không đúng quy định của pháp luật.
Trong trường hợp từ chối chi trả, cơ quan BHXH phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Quy định này có ý nghĩa quan trọng trong công tác kiểm soát hồ sơ. Doanh nghiệp và người lao động cần bảo đảm thông tin kê khai, chứng từ và hồ sơ hưởng chế độ phù hợp với thực tế trước khi gửi cơ quan BHXH.
Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đồng thời trao cho cơ quan BHXH quyền yêu cầu người sử dụng lao động cung cấp sổ quản lý lao động, thang lương, bảng lương và các thông tin, tài liệu liên quan đến việc đóng, hưởng BHXH, BHTN, BHYT. Cơ quan BHXH cũng có quyền được cơ quan thuế cung cấp thông tin về chi phí tiền lương để tính thuế và các thông tin liên quan đến việc tham gia BHXH.
Điều này đặt ra yêu cầu cao hơn đối với doanh nghiệp nói chung và kế toán nói riêng trong việc quản lý hồ sơ nhân sự, tiền lương và bảo hiểm.
Doanh nghiệp cần làm gì để hạn chế rủi ro gian lận BHXH?
Từ góc độ kế toán và quản trị doanh nghiệp, kiểm soát hồ sơ BHXH nên được thực hiện đồng bộ với hồ sơ lao động và tiền lương.
Kiểm tra thông tin người lao động
Thông tin về họ tên, mã số BHXH, thời gian làm việc, tiền lương và quá trình tham gia cần được đối chiếu trước khi lập hồ sơ hưởng chế độ.
Kiểm tra chứng từ trước khi lập hồ sơ
Các chứng từ liên quan đến ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, nghỉ việc và các chế độ khác cần được kiểm tra về tính hợp lệ và sự phù hợp với thực tế.
Không tự ý sửa hoặc hợp thức hóa hồ sơ
Khi phát hiện sai thông tin, doanh nghiệp nên thực hiện điều chỉnh theo đúng quy trình thay vì tự ý sửa chữa chứng từ hoặc tạo hồ sơ thay thế không phản ánh đúng thực tế.
Phân tách trách nhiệm
Doanh nghiệp nên phân định rõ trách nhiệm giữa bộ phận nhân sự, kế toán tiền lương và người phê duyệt hồ sơ. Điều này giúp hạn chế tình trạng một cá nhân tự lập, kiểm tra và phê duyệt toàn bộ hồ sơ.
Rà soát số liệu BHXH và tiền lương
Doanh nghiệp có thể sử dụng dịch vụ kế toán trọn gói để kiểm soát đồng bộ hồ sơ kế toán, tiền lương và các khoản bảo hiểm.
Với doanh nghiệp chưa có bộ phận kế toán đủ nhân sự, việc thuê dịch vụ kế toán ngoài cũng có thể giúp tăng tính độc lập trong khâu kiểm tra và đối chiếu hồ sơ.
Đặc biệt, các nghiệp vụ liên quan đến tiền lương, bảo hiểm của người quản lý doanh nghiệp cần được hạch toán đúng căn cứ. Doanh nghiệp có thể tham khảo thêm nội dung hạch toán BHXH giám đốc và hạch toán BHXH và các khoản bảo hiểm trích theo lương để kiểm tra cách ghi nhận kế toán phù hợp.
Kết luận
Mức xử phạt gian lận bảo hiểm xã hội được xác định theo tính chất hành vi, số tiền chiếm đoạt, mức thiệt hại và các tình tiết liên quan. Theo Điều 214 Bộ luật Hình sự, hành vi gian lận BHXH, BHTN có thể bị phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù; trường hợp nghiêm trọng nhất có thể bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.
Bên cạnh xử lý hình sự, hành vi chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự có thể bị xử phạt hành chính theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP và buộc khắc phục hậu quả, trong đó có việc nộp lại khoản tiền đã nhận không đúng quy định.
Đối với doanh nghiệp, kiểm soát hồ sơ BHXH cần được thực hiện song song với quản lý lao động, tiền lương và kế toán. Hồ sơ phải phản ánh đúng thực tế, có đầy đủ chứng từ và được kiểm tra trước khi gửi cơ quan BHXH. Đây là cách thiết thực để hạn chế rủi ro phát sinh từ sai sót nghiệp vụ và hành vi gian lận.
Liên hệ MAN – Master Accountant Network để được hỗ trợ và tư vấn miễn phí!
Thông tin liên hệ MAN – Master Accountant Network
- Địa chỉ: Số 19A, Đường 43, Phường Tân Thuận, TP. Hồ Chí Minh
- Mobile/Zalo: 0903 963 163 – 0903 428 622
- Email: man@man.net.vn
- Google Business Profile: Xem Google Business Profile của MAN – Master Accountant Network
- LinkedIn Founder: Xem hồ sơ LinkedIn của chuyên gia Lê Hoàng Tuyên
Phụ trách sản xuất và kiểm duyệt nội dung chuyên môn bởi: Ông Lê Hoàng Tuyên – Sáng lập viên (Founder) & CEO MAN – Master Accountant Network. Ông là Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm sâu sắc trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán, Thuế và Tư vấn Pháp lý doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp về mức xử phạt gian lận bảo hiểm xã hội
Gian lận BHXH bao nhiêu tiền thì bị phạt tù?
Theo Điều 214, nếu chiếm đoạt tiền BHXH, BHTN từ 10 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng hoặc gây thiệt hại từ 20 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng, đồng thời đáp ứng các điều kiện khác của điều luật, người phạm tội có thể bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. Mức hình phạt cụ thể còn phụ thuộc vào khung hình phạt và tình tiết của vụ án.
Làm giả hồ sơ BHXH nhưng chưa đến mức hình sự bị phạt bao nhiêu?
Theo khoản 2 Điều 40 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, người sử dụng lao động làm giả hoặc làm sai lệch nội dung hồ sơ hưởng BHXH, BHTN để trục lợi nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự có thể bị phạt từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng đối với mỗi hồ sơ, tối đa 75 triệu đồng. Đồng thời, có thể bị buộc nộp lại khoản tiền đã nhận.
Cơ quan BHXH có được từ chối chi trả chế độ không?
Có. Khoản 4 Điều 17 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 cho phép cơ quan BHXH từ chối chi trả khi yêu cầu chi trả không đúng quy định pháp luật. Việc từ chối phải được trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.








