Hạch toán BHXH và các khoản bảo hiểm trích theo lương là nghiệp vụ quan trọng giúp doanh nghiệp phản ánh chính xác chi phí nhân sự, nghĩa vụ bảo hiểm và các khoản phải trả cho người lao động. Các khoản bảo hiểm bắt buộc gồm bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) cùng kinh phí công đoàn (KPCĐ) được doanh nghiệp và người lao động cùng tham gia đóng góp theo tỷ lệ quy định. Kế toán cần thực hiện đúng quy trình từ bước trích lập, khấu trừ vào lương, nộp cơ quan quản lý đến theo dõi các chế độ bảo hiểm phát sinh.
Việc hạch toán chính xác không chỉ giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí tiền lương mà còn đảm bảo số liệu trên báo cáo tài chính, hồ sơ thuế và nghĩa vụ với cơ quan bảo hiểm được minh bạch, đầy đủ.
Tài khoản sử dụng khi hạch toán BHXH và các khoản bảo hiểm trích theo lương

Khi thực hiện hạch toán BHXH và các khoản bảo hiểm trích theo lương, kế toán cần xác định đúng hệ thống tài khoản sử dụng để phản ánh đầy đủ nghĩa vụ phải trả, khoản khấu trừ vào lương và phần chi phí doanh nghiệp chịu. Bảng dưới đây tổng hợp các tài khoản thường dùng trong nghiệp vụ này.
| Tài khoản | Nội dung | Vai trò |
| TK 334 (Phải trả người lao động) | Theo dõi tiền lương, tiền thưởng và các khoản phải trả cho nhân viên | Phản ánh ác khoản khấu trừ vào lương và số tiền thực trả cho người lao động. |
| TK 338 (Phải trả, phải nộp khác) | Theo dõi các khoản bảo hiểm và nghĩa vụ phải nộp | Là tài khoản tổng hợp để ghi nhận các khoản BHXH, BHYT, BHTN và kinh phí công đoàn. |
| TK 3382 | Kinh phí công đoàn | Phản ánh khoản kinh phí công đoàn doanh nghiệp phải trích nộp. |
| TK 3383 | Bảo hiểm xã hội | Theo dõi phần BHXH doanh nghiệp và người lao động cùng đóng. |
| TK 3384 | Bảo hiểm y tế | Theo dõi phần BHYT phải trích nộp theo quy định. |
| TK 3386 | Bảo hiểm thất nghiệp | Phản ánh khoản bảo hiểm thất nghiệp phải trích từ doanh nghiệp và người lao động. |
| TK 3335 (Thuế thu nhập cá nhân) | Theo dõi khoản thuế TNCN khấu trừ từ tiền lương người lao động | Dùng khi doanh nghiệp khấu trừ và nộp thuế TNCN thay cho nhân viên. |
| TK 154, 622, 623, 627, 641, 642 | Các tài khoản chi phí sản xuất, kinh doanh | Dùng để ghi nhận phần bảo hiểm doanh nghiệp tính vào chi phí theo từng bộ phận phát sinh. |
Việc nắm rõ chức năng từng tài khoản sẽ giúp kế toán thực hiện hạch toán BHXH và các khoản bảo hiểm trích theo lương chính xác, đồng thời thuận tiện cho việc phân bổ chi phí, đối chiếu số liệu và lập báo cáo kế toán đúng quy định.
Hạch toán khoản bảo hiểm doanh nghiệp đóng và người lao động đóng
Khi thực hiện hạch toán BHXH và các khoản bảo hiểm trích theo lương, kế toán có thể tổng hợp phần doanh nghiệp chịu và phần người lao động chịu trong một bảng so sánh như sau:
| Nội dung | Trích khoản bảo hiểm tính vào chi phí doanh nghiệp | Trích khoản bảo hiểm tính vào lương |
| Bản chất hạch toán | Ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh theo bộ phận sử dụng lao động | Khấu trừ trực tiếp vào tiền lương phải trả cho người lao động. |
| Tài khoản ghi Nợ | Nợ TK 154, 241, 622, 623, 627, 641, 642 | Nợ TK 334 |
| BHXH | Có TK 3383: 17.5% trên tiền lương tham gia bảo hiểm | Có TK 3383: 8% trên tiền lương tham gia BHXH |
| BHYT | Có TK 3384: 3% trên tiền lương tham gia bảo hiểm | Có TK 3384: 1.5% trên tiền lương tham gia bảo hiểm |
| Bảo hiểm thất nghiệp | Có TK 3386: 1% trên tiền lương tham gia | Có TK 3386: 1% trên tiền lương tham gia |
| Kinh phí công đoàn | Có TK 3382: 2% trên tiền lương tham gia | Không áp dụng |
| Tổng tỷ lệ | 23.5% | 10.5% |
Tổng phần doanh nghiệp chịu được tính vào chi phí là 23.5% trên quỹ tiền lương tham gia bảo hiểm, còn phần người lao động bị khấu trừ vào lương là 10.5%.
Đối với những doanh nghiệp chưa có đội ngũ kế toán chuyên môn hoặc gặp khó khăn trong việc xử lý nghiệp vụ tiền lương, bảo hiểm, thuế định kỳ, việc lựa chọn dịch vụ kế toán trọn gói có thể giúp doanh nghiệp kiểm soát sổ sách, chứng từ và đảm bảo các nghiệp vụ kế toán được thực hiện đúng quy định.
Hạch toán khi doanh nghiệp nộp tiền bảo hiểm
Sau khi hoàn tất việc trích lập các khoản bảo hiểm, doanh nghiệp thực hiện nộp tiền cho cơ quan bảo hiểm và các đơn vị liên quan. Kế toán cần ghi nhận đúng số tiền đã nộp để giảm nghĩa vụ phải trả trên các tài khoản 338 tương ứng.
| Nội dung | Tài khoản ghi Nợ | Tài khoản ghi Có | Tỷ lệ |
| Nộp BHXH | TK 3383 | TK 111, 112 | 25.5% |
| Nộp BHYT | TK 3383 | TK 111, 112 | 4.5% |
| Nộp bảo hiểm thất nghiệp | TK 3386 | TK 111, 112 | 2% |
| Nộp kinh phí công đoàn | TK 3382 | TK 111, 112 | 2% |
| Tổng số tiền đã thanh toán | TK 3383, 3384, 3386, 3382 | TK 111, 112 | 34% |
Trong đó, doanh nghiệp nộp 32% cho cơ quan bảo hiểm và 2% cho Liên đoàn lao động. Việc hạch toán đúng theo từng khoản giúp kế toán theo dõi chính xác nghĩa vụ phải nộp và đối chiếu thuận lợi với cơ quan quản lý.
Hạch toán thuế TNCN từ tiền lương người lao động
Ngoài bảo hiểm bắt buộc, kế toán còn cần theo dõi khoản thuế thu nhập cá nhân phát sinh từ tiền lương.
Khi khấu trừ thuế TNCN vào lương nhân viên:
- Nợ TK 334 – Phải trả người lao động
- Có TK 3334 – Thuế TNCN
Khi doanh nghiệp nộp thuế TNCN:
- Nợ TK 3335 – Thuế TNCN
- Có TK 111, 112
Việc kết hợp theo dõi tiền lương, bảo hiểm và thuế giúp doanh nghiệp kiểm soát đầy đủ nghĩa vụ tài chính liên quan đến người lao động.
Xem thêm: Hạch toán thuế TNCN của người lao động theo Thông tư 99.
Hạch toán trả lương bằng sản phẩm, hàng hóa
Trong trường hợp doanh nghiệp trả lương cho người lao động bằng sản phẩm hoặc hàng hóa, kế toán cần xác định đúng phương pháp tính thuế GTGT để ghi nhận doanh thu và công nợ phù hợp. Nội dung dưới đây tổng hợp cách hạch toán theo từng trường hợp cụ thể.
Bảng: Hạch toán trả lương bằng sản phẩm, hàng hóa.
| Trường hợp | Cách ghi nhận | Định khoản |
| Sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ | Ghi nhận doanh thu nội bộ theo giá chưa có thuế GTGT | Nợ TK 334 (Phải trả người lao động)
Có TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp) Có TK 5118 (Doanh thu khác) |
| Không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp | Ghi nhận theo giá thanh toán | Nợ TK 334 (Phải trả người lao động)
Có TK 5118 (Doanh thu khác) |
Như vậy, khi trả lương bằng sản phẩm hoặc hàng hóa, doanh nghiệp cần căn cứ vào tính chất hàng hóa và phương pháp kê khai thuế GTGT để hạch toán đúng, đảm bảo số liệu kế toán phản ánh chính xác và nhất quán.
Hạch toán tiền thưởng từ quỹ khen thưởng, phúc lợi
Khi xác định khoản thưởng phải trả cho nhân viên:
- Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi
- Có TK 334 – Phải trả người lao động
Khi chi trả tiền thưởng:
- Nợ TK 334
- Có TK 111, 112.
Hạch toán BHXH cho các chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn

Đối với các khoản BHXH do cơ quan bảo hiểm chi trả như chế độ thai sản, ốm đau, tai nạn lao động, kế toán cần theo dõi riêng.
Khi xác định số tiền BHXH phải trả cho người lao động:
- Nợ TK 3383 – BHXH
- Có TK 334 – Phải trả người lao động
Khi nhận tiền từ cơ quan BHXH:
- Nợ TK 111, 112
- Có TK 3383
Khi trả tiền chế độ cho nhân viên:
- Nợ TK 334
- Có TK 111, 112.
Ví dụ thực tế về hạch toán BHXH và các khoản bảo hiểm trích theo lương
Ví dụ 1: Hạch toán bảo hiểm cho nhân viên bán hàng
Giả sử công ty X có nhân viên bán hàng với mức lương tham gia BHXH là 10.000.000 đồng/tháng.
Trích bảo hiểm vào chi phí công ty
| Nghiệp vụ | Tài khoản | Tỷ lệ áp dụng | Cách tính | Số tiền |
| Trích BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn được tính vào chi phí công ty | Nợ TK 6421 | 23.5% | 10.000.000 x 23.5% | 2.350.000 đồng |
| Có TK 3383 | 17.5% | 10.000.000 x 17.5% | 1.750.000 đồng | |
| Có TK 3384 | 3% | 10.000.000 x 3% | 300.000 đồng | |
| Có TK 3386 | 1% | 10.000.000 x 1% | 100.000 đồng | |
| Có TK 3382 | 2% | 10.000.000 x 2% | 200.000 đồng |
Trích bảo hiểm trừ vào lương người lao động
| Nghiệp vụ | Tài khoản | Tỷ lệ áp dụng | Cách tính | Số tiền |
| Khấu trừ BHXH, BHYT, BHTN vào lương nhân viên | Nợ TK 334 | 10.5% | 10.000.000 x 10.5% | 1.050.000 đồng |
| Có TK 3383 | 8% | 10.000.000 x 8% | 800.000 đồng | |
| Có TK 3384 | 1.5% | 10.000.000 x 1.5% | 150.000 đồng | |
| Có TK 3386 | 1% | 10.000.000 x 1% | 100.000 đồng |
Khi nộp tiền bảo hiểm xã hội
| Nghiệp vụ | Tài khoản | Tỷ lệ áp dụng | Cách tính | Số tiền |
| Nộp tiền bảo hiểm | Nợ TK 3383 | 25.5 | 10.000.000 x 25.5% | 2.550.000 đồng |
| Nợ TK 3384 | 4.5% | 10.000.000 x 4.5% | 450.000 đồng | |
| Nợ TK 3386 | 2% | 10.000.000 x 2% | 200.000 đồng | |
| Nợ TK 3382 | 200.000 đồng | |||
| Có TK 1121 | 34% | 10.000.000 x 34% | 3.400.000 đồng |
Ví dụ 2: Hạch toán chế độ thai sản
Để theo dõi rõ hơn quy trình ghi nhận chế độ thai sản trong doanh nghiệp, dưới đây là bảng tổng hợp các bút toán kế toán tương ứng với trường hợp nhân viên công ty ABC được BHXH chi trả 60.000.000 đồng.
| Thời điểm hạch toán | Nội dung nghiệp vụ | Định khoản | Số tiền |
| Khi xác định số tiền phải trả | Ghi nhận khoản chế độ thai sản do BHXH chi trả cho người lao động | Nợ TK 3383 / Có TK 334 | 60.000.000 đồng |
| Khi nhận tiền từ cơ quan BHXH | Ghi nhận số tiền BHXH chuyển về doanh nghiệp | Nợ TK 112 / Có TK 3383 | 60.000.000 đồng |
| Khi thanh toán cho nhân viên | Chi trả khoản chế độ thai sản cho người lao động | Nợ TK 334 / Có TK 112 | 60.000.000 đồng |
Như vậy, với chế độ thai sản do BHXH chi trả, kế toán cần theo dõi đầy đủ từng bước từ lúc ghi nhận khoản phải trả, nhận tiền từ cơ quan BHXH đến khi thanh toán cho người lao động để đảm bảo số liệu chính xác và minh bạch.
Những lưu ý khi hạch toán BHXH và các khoản bảo hiểm trích theo lương

Để đảm bảo số liệu kế toán chính xác, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Cập nhật thường xuyên quy định về mức đóng bảo hiểm để tránh áp dụng sai tỷ lệ.
- Phân bổ chi phí bảo hiểm đúng theo từng bộ phận phát sinh chi phí.
- Theo dõi thời hạn nộp bảo hiểm để hạn chế rủi ro bị xử phạt do chậm đóng.
- Thường xuyên đối chiếu số liệu giữa doanh nghiệp và cơ quan BHXH.
- Lưu trữ đầy đủ chứng từ liên quan đến tiền lương, bảo hiểm và các khoản khấu trừ.
Trong thực tế, nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn khi vừa phải cập nhật chính sách bảo hiểm, vừa xử lý các nghiệp vụ kế toán, thuế phát sinh hàng tháng. Khi đó, nên cân nhắc thuê kế toán dịch vụ từ các đơn vị uy tín, chuyên nghiệp như MAN – Master Accountant Network để được hỗ trợ kê khai, hạch toán và quản lý hồ sơ kế toán hiệu quả hơn, hạn chế rủi ro sai sót trong quá trình vận hành.
Kết luận
Thực hiện đúng hạch toán BHXH và các khoản bảo hiểm trích theo lương giúp doanh nghiệp quản lý hiệu quả chi phí nhân sự, đảm bảo tuân thủ nghĩa vụ với cơ quan bảo hiểm và hạn chế sai sót trong quá trình lập báo cáo kế toán.
Đối với các doanh nghiệp muốn tối ưu bộ máy kế toán, giảm áp lực xử lý chứng từ và đảm bảo tuân thủ quy định về thuế, bảo hiểm, có thể tham khảo giải pháp thuê kế toán thuê ngoài để có giải pháp phù hợp với quy mô hoạt động.
Việc lựa chọn phương án hỗ trợ kế toán phù hợp không chỉ giúp doanh nghiệp tiết kiệm nguồn lực mà còn đảm bảo dữ liệu tiền lương, thuế và bảo hiểm được quản lý chính xác, minh bạch.
Liên hệ MAN – Master Accountant Network để được hỗ trợ và tư vấn miễn phí!
Thông tin liên hệ MAN – Master Accountant Network
- Địa chỉ: Số 19A, Đường 43, Phường Tân Thuận, TP. Hồ Chí Minh
- Mobile/Zalo: 0903 963 163 – 0903 428 622
- Email: man@man.net.vn
- Google Business Profile: Xem Google Business Profile của MAN – Master Accountant Network
- LinkedIn Founder: Xem hồ sơ LinkedIn của chuyên gia Lê Hoàng Tuyên
Phụ trách sản xuất và kiểm duyệt nội dung chuyên môn bởi: Ông Lê Hoàng Tuyên – Sáng lập viên (Founder) & CEO MAN – Master Accountant Network. Ông là Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm sâu sắc trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán, Thuế và Tư vấn Pháp lý doanh nghiệp.








