Từ năm 2026, theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, chế độ kế toán doanh nghiệp có nhiều điều chỉnh quan trọng liên quan đến cách ghi nhận chi phí tiền lương, các khoản phải trả và đặc biệt là hạch toán thuế TNCN của người lao động. Đây là nghiệp vụ kế toán bắt buộc, ảnh hưởng trực tiếp đến TK 334 và TK 3335, đồng thời liên quan đến việc kiểm soát nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp với Nhà nước.
Tóm tắt về hạch toán thuế TNCN của người lao động trong doanh nghiệp từ 2026
Trong doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân (TNCN) của người lao động không phải là chi phí riêng biệt mà được khấu trừ trực tiếp từ thu nhập của người lao động trước khi chi trả.
Theo nguyên tắc kế toán mới, hạch toán thuế TNCN của người lao động được thực hiện thông qua:
- TK 334 – Phải trả người lao động
- TK 3335 – Thuế thu nhập cá nhân phải nộp Nhà nước.
Điều này giúp doanh nghiệp phản ánh đúng nghĩa vụ phải trả cho người lao động và nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước, đảm bảo tính minh bạch trong sổ sách kế toán.
Cơ sở pháp lý về hạch toán thuế TNCN của người lao động theo Thông tư 99
Để thực hiện đúng nghiệp vụ hạch toán thuế TNCN của người lao động, kế toán viên cần căn cứ vào hai văn bản pháp lý chủ đạo như sau:
- Phần B Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC: Tài khoản 334 được sử dụng để phản ánh toàn bộ các khoản phải trả cho người lao động như lương, thưởng, phụ cấp, bảo hiểm và các khoản thu nhập khác.
- Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025: Khoản 2 Điều 3 quy định các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện chịu thuế TNCN, làm cơ sở xác định số thuế phải khấu trừ khi hạch toán.
Các khoản thu nhập được loại trừ và các khoản phải chịu thuế TNCN từ 2026

Trước khi thực hiện hạch toán TNCN của người lao động, kế toán cấn xác định chính xác phần thu nhập nào thuộc diện chịu thuế. Theo Khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, thu nhập tiền lương, tiền công gồm:
- Tiền lương, tiền công và các khoản mang tính chất tương đương.
- Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc hiện vật dưới mọi hình thức.
- Phụ cấp, trợ cấp và các khoản thu nhập khác, ngoại trừ các khoản được miễn thuế.
Các khoản phụ cấp, trợ cấp được loại trừ
Kế toán doanh nghiệp cần lưu ý các khoản sau đây không đưa vào thu nhập chịu thuế khi hạch toán TNCN của người lao động:
- Phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.
- Phụ cấp Quốc phòng – An ninh.
- Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm tại nơi làm việc.
- Phụ cấp thu hút, theo khu vực của quy định pháp luật.
- Phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả.
- Trợ cấp khó khăn đột xuất, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trợ cấp một lần sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi và các khoản khác theo pháp luật BHXH.
- Trợ cấp thôi việc, mất việc làm.
- Trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ, trợ cấp không mang tính chất tiền lương cho Chính phụ quy định.
Cách hạch toán thuế TNCN của người lao động theo Thông tư 99

Xác định đúng thu nhập chịu thuế là bước đầu tiên, bước tiếp theo là thực hiện đúng định khoản hạch toán thuế TNCN của người lao động trên sổ kế toán theo quy định tại Phần B Phụ lục II Thông tư 99.
Ghi nhận thuế TNCN khấu trừ vào lương
Khi xác định thuế TNCN phải khấu trừ của người lao động, kế toán ghi:
- Nợ TK 334 – Phải trả người lao động
- Có TK 3335 – Thuế thu nhập cá nhân
Đây là bút toán cốt lõi trong hạch toán thuế TNCN của người lao động, thể hiện việc giảm số tiền thực trả cho người lao động và tăng nghĩa vụ thuế với Nhà nước.
Khi chi trả lương thực tế cho người lao động
Sau khi đã khấu trừ thuế, doanh nghiệp thực hiện chi trả:
- Nợ TK 334
- Có TK 111, 112
Bút toán này phản ánh số tiền thực tế người lao động nhận được sau khi đã trừ thuế TNCN và các khoản khấu trừ khác.
Toàn cảnh nghiệp vụ liên quan trực tiếp đến hạch toán thuế TNCN của người lao động

Trong thực tế kế toán tiền lương, việc hạch toán thuế TNCN của người lao động không đứng độc lập mà luôn gắn liền với nhiều nghiệp vụ phát sinh như ghi nhận lương, các khoản khấu trừ, thưởng, phúc lợi và các khoản thu nhập khác. Để đảm bảo phản ánh đúng bản chất thu nhập chịu thuế và nghĩa vụ thuế phải nộp, kế toán cần nắm rõ từng bút toán cụ thể dưới đây trước khi xác định và khấu trừ thuế TNCN theo quy định.
| Nghiệp vụ | Nợ TK | Có TK |
| Tính lương, phụ cấp cho người lao động | TK 622, 623, 627, 641, 642, 241 | 334 |
| Tiền thưởng | TK 622, 623, 641, 642 | 334 |
| BHXH ốm đau, thai sản | TK 338 (3383) | 334 |
| Tiền lương nghỉ phép thực tế | TK 335 hoặc 622, 623, 641 | 334 |
| Khấu trừ BHYT, BHXH, BHTN | TK 334 | TK 138, 141, 338 |
| Thuế TNCN phải nộp Nhà nước | TK 334 | TK 333 (335) |
| Thực trả lương, thưởng bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản | TK 334 | TK 111, 112 |
| Trả lương bằng hàng hóa, sản phẩm | TK 334 | TK 511, 3331 |
Ví dụ minh họa nghiệp vụ hạch toán thuế TNCN của người lao động
Giả sử tháng 01/2026, Công ty ABC tính lương nhân viên kinh doanh ông A với thông thu nhập chịu thuế là 30.000.000 đồng, thuế TNCN phải khấu trừ là 2.000.000 đồng.
Bút toán tính lương:
- Nợ TK 641 (Chi phí bán hàng): 30.000.000 đồng.
- Có TK 334 (Phải trả người lao động): 30.000.000 đồng.
Bút toán khấu trừ thuế TNCN:
- Nợ TK 334: 2.000.000 đồng
- Có TK 333: 2.000.000 đồng.
Bút toán lương thực nhận cho ông A:
- Nợ TK 334: 28.000.000 đồng
- Có TK 112: 28.000.000 đồng.
Doanh nghiệp phải chuyển đổi số dư những tài khoản kế toán nào theo Thông tư 99
Theo Điều 29 Thông tư 99/2025/TT-BTC, kế toán doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện chuyển đổi số dư đối với các tài khoản sau:
| Tài khoản nguồn | Chuyển sang | Điều kiện/Ghi chú |
| TK 111, 112, 113, 121, 153, 154, 156, 211, 212, 213 | Chi tiết phù hợp yêu cầu quản lý | Áp dụng nếu có |
| TK 138 (Phải thu khác) | TK 2281 (Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác) | Nếu hợp đồng hợp tác kinh doanh chưa kết thúc |
| TK 2413 (Sửa chữa lớn TSCĐ) | TK 2414 (Nâng cấp, cải tạo TSCĐ) | Phần chi phí còn dở dang |
| TK 338 (Phải trả, phải nộp khác) | TK 332 (Phải trả cổ tức, lợi nhuận) | Số dư Có chi tiết |
| TK 441 (Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản)
TK 466 (Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ) |
TK 4118 (Vốn khác) | Chuyển toàn bộ số dư |
Những lưu ý thực tế khi hạch toán thuế TNCN của người lao động
Dưới đây là những điểm kế toán viên cần đặc biệt lưu ý khi thực hiện hạch toán thuế TNCN của người lao động trong kỳ áp dụng Thông tư 99:
- Phân loại thu nhập trước khi hạch toán: Kế toán cần xác định rõ từng tài khoản thanh toán cho người lao động thuộc nhóm chịu thuế hay không chịu thuế TNCN.
- Kiểm tra tiểu khoản TK 333 trước khi lên sổ: Toàn bộ thuế TNCN phải khấu trừ cần phải ánh đúng vào tiểu khoản TK 3335, tách biệt với các loại thuế khác trong cùng TK 333.
- Phối hợp chặt chẽ bộ phận nhân sự (HR): Bảng lương, quyết định phụ cấp, hợp đồng lao động cần được bộ phận HR cung cấp đầy đủ. Phối hợp chặt chẽ để đảm bảo mọi số liệu đều chuẩn xác.
Kế toán cần xác định rõ từng khoản thanh toán cho người lao động thuộc nhóm chịu thuế hay không chịu thuế TNCN. Sai sót ở bước này ảnh hưởng trực tiếp đến số liệu hạch toán thuế TNCN của người lao động và tờ khai quyết toán cuối năm.
Doanh nghiệp chưa có bộ phận kế toán chuyên trách có thể cân nhắc tham khảo dịch vụ kế toán trọn gói để đảm bảo phân loại thu nhập và khấu trừ thuế TNCN đúng ngay từ đầu.
Kết luận
Việc thực hiện đúng hạch toán thuế TNCN của người lao động theo Thông tư 99/2025/TT-BTC giúp doanh nghiệp đảm bảo tính chính xác trong quản lý tiền lương, nghĩa vụ thuế và hệ thống sổ sách kế toán từ năm 2026. Đặc biệt, kế toán cần nắm rõ cách sử dụng TK 334 để phản ánh các khoản phải trả người lao động và TK 3335 để ghi nhận thuế TNCN phải nộp Nhà nước.
Bên cạnh việc cập nhật phương pháp hạch toán, doanh nghiệp cũng cần rà soát lại các khoản thu nhập, phụ cấp, trợ cấp phát sinh để xác định đúng khoản nào thuộc diện chịu thuế hoặc được miễn thuế theo quy định mới. Việc chuẩn hóa nghiệp vụ kế toán tiền lương ngay từ đầu sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế sai sót khi kê khai thuế, quyết toán thuế và chuyển đổi hệ thống kế toán theo quy định áp dụng từ năm 2026.
Liên hệ MAN – Master Accountant Network để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời!
Thông tin liên hệ MAN – Master Accountant Network
- Địa chỉ: Số 19A, Đường 43, Phường Tân Thuận, TP. Hồ Chí Minh
- Mobile/Zalo: 0903 963 163 – 0903 428 622
- Email: man@man.net.vn
- Google Business Profile: Xem Google Business Profile của MAN – Master Accountant Network
- LinkedIn Founder: Xem hồ sơ LinkedIn của chuyên gia Lê Hoàng Tuyên
Phụ trách sản xuất và kiểm duyệt nội dung chuyên môn bởi: Ông Lê Hoàng Tuyên – Sáng lập viên (Founder) & CEO MAN – Master Accountant Network. Ông là Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm sâu sắc trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán, Thuế và Tư vấn Pháp lý doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp về hạch toán thuế TNCN của người lao động
Không. Thuế TNCN là khoản thuế phát sinh từ thu nhập của cá nhân người lao động. Doanh nghiệp chỉ thực hiện khấu trừ và kê khai, nộp thay cho người lao động. Vì vậy, khi hạch toán thuế TNCN của người lao động, kế toán không ghi nhận khoản thuế này vào chi phí quản lý, chi phí sản xuất hoặc chi phí bán hàng.
TK 3335 được sử dụng khi doanh nghiệp phát sinh nghĩa vụ thuế TNCN phải nộp Nhà nước sau khi đã khấu trừ từ thu nhập của người lao động. Quy trình thường gồm: Xác định thu nhập chịu thuế, Tính số thuế TNCN phải khấu trừ, Ghi nhận qua TK 334 và TK 3335 và cuối cùng là thực hiện nộp thuế vào ngân sách Nhà nước.
Kế toán doanh nghiệp cần: Cập nhật quy định mới về thu nhập chịu thuế; Kiểm tra danh mục khoản thu nhập, phụ cấp, trợ cấp; Đảm bảo khớp đúng giữa bảng lương, sổ kế toán TK 334 và nghĩa vụ thuế TK 3335 và Rà soát việc chuyển đổi hệ thống tài khoản theo Thông tư 99/2025/TT-BTC. Thuế TNCN của người lao động có được hạch toán vào chi phí doanh nghiệp không?
Khi nào sử dụng TK 3335 trong hạch toán thuế TNCN của người lao động?
Kế toán cần lưu ý gì khi hạch toán thuế TNCN của người lao động từ năm 2026?








