Kế toán công ty thương mại giữ vai trò kiểm soát toàn bộ dòng hàng hóa, doanh thu, giá vốn, công nợ và dòng tiền trong quá trình mua bán. Khác với doanh nghiệp sản xuất, công ty thương mại chủ yếu mua hàng hóa để bán lại, do đó số liệu nhập – xuất – tồn, giá vốn và doanh thu phải được kiểm soát chặt chẽ để phản ánh đúng hiệu quả kinh doanh.
Đặc thù của kế toán công ty thương mại nằm ở số lượng giao dịch mua bán lớn, nhiều mã hàng, nhiều nhà cung cấp và khách hàng, cùng các nghiệp vụ như chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, hàng gửi bán hoặc chi phí thu mua. Vì vậy, một quy trình kế toán khoa học không chỉ giúp doanh nghiệp lập báo cáo đúng mà còn hỗ trợ kiểm soát tồn kho, công nợ và dòng tiền.
Từ năm 2026, doanh nghiệp thuộc phạm vi áp dụng cần lưu ý Циркуляр 99/2025/TT-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp. Thông tư có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày này.
Bài viết dưới đây giúp doanh nghiệp hiểu rõ kế toán công ty thương mại là gì, quy trình thực hiện và cách hạch toán các nghiệp vụ mua bán hàng hóa trong thực tế.
Kế toán công ty thương mại là gì?
Doanh nghiệp thương mại hoạt động chủ yếu bằng việc mua hàng hóa từ nhà cung cấp và bán lại cho khách hàng. Tùy mô hình, doanh nghiệp có thể bán buôn, bán lẻ, phân phối, xuất nhập khẩu hoặc kết hợp cung cấp dịch vụ.
Trong mô hình này, kế toán công ty thương mại phải phản ánh đầy đủ quá trình vận động của hàng hóa từ lúc mua vào, nhập kho, lưu chuyển đến khi bán ra và xác định giá vốn.
Что такое коммерческий учет?
Kế toán thương mại là hoạt động tổ chức, ghi nhận và kiểm soát các nghiệp vụ tài chính phát sinh từ quá trình mua, bán và quản lý hàng hóa của doanh nghiệp.
Các nội dung trọng tâm gồm:
- Theo dõi hàng hóa mua vào và nhập kho;
- Quản lý số lượng, giá trị hàng tồn kho;
- Tập hợp chi phí thu mua liên quan đến hàng hóa;
- Theo dõi doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu;
- Xác định giá vốn hàng bán;
- Quản lý công nợ phải thu và phải trả;
- Kiểm soát thu, chi và dòng tiền;
- Kê khai, quyết toán các nghĩa vụ thuế theo quy định;
- Lập và trình bày báo cáo tài chính.
Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, TK 156 – Hàng hóa được sử dụng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của hàng hóa doanh nghiệp nắm giữ hoặc mua để bán lại.
Do đó, điểm quan trọng của kế toán công ty thương mại không chỉ nằm ở việc ghi nhận doanh thu mà còn phải bảo đảm số liệu hàng hóa trên sổ kế toán có thể đối chiếu với số lượng thực tế tại kho.
Vai trò của kế toán trong công ty thương mại
Trong thực tế, kế toán công ty thương mại là một mắt xích quan trọng giữa bộ phận mua hàng, kho, bán hàng, công nợ và ban lãnh đạo.
- Quản lý hàng tồn kho: Kế toán theo dõi lượng hàng nhập, xuất, tồn theo từng mã hàng, kho hoặc nhóm hàng. Số liệu này giúp doanh nghiệp phát hiện hàng tồn lâu ngày, hàng chậm luân chuyển hoặc chênh lệch giữa sổ sách và thực tế.
- Kiểm soát giá vốn: Giá vốn ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận. Việc tập hợp đúng giá mua và các khoản chi phí liên quan giúp doanh nghiệp xác định chính xác hiệu quả của từng nhóm hàng.
- Quản lý công nợ: Kế toán theo dõi công nợ phải trả nhà cung cấp và phải thu khách hàng theo từng đối tượng, hóa đơn và thời hạn thanh toán. Đây là cơ sở để doanh nghiệp chủ động dòng tiền.
- Kiểm soát doanh thu: Kế toán phải xác định đúng thời điểm giao dịch đủ điều kiện ghi nhận doanh thu, đồng thời theo dõi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Theo hướng dẫn tại Thông tư 99/2025/TT-BTC, doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi đáp ứng đồng thời các điều kiện theo quy định.
- Hỗ trợ quản trị: Báo cáo doanh thu, giá vốn, tồn kho và công nợ giúp chủ doanh nghiệp đánh giá mặt hàng nào có hiệu quả, khoản công nợ nào cần thu hồi và lượng hàng nào cần điều chỉnh kế hoạch nhập.
- Đảm bảo tuân thủ: Hồ sơ kế toán phải thống nhất với hóa đơn, chứng từ, sổ sách và báo cáo. Từ năm 2026, doanh nghiệp cũng cần rà soát việc chuyển đổi và áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC phù hợp với năm tài chính của mình.
Quy trình kế toán công ty thương mại
Một quy trình kế toán công ty thương mại hiệu quả cần kết nối xuyên suốt từ chứng từ đầu vào đến hàng hóa, công nợ, doanh thu, giá vốn, thuế và báo cáo tài chính.
Dưới đây là 8 bước cơ bản có thể áp dụng cho nhiều mô hình doanh nghiệp thương mại.
Bước 1: Tiếp nhận và kiểm tra chứng từ đầu vào
Đây là bước đầu tiên trong quy trình kế toán công ty thương mại.
Kế toán tiếp nhận và kiểm tra hóa đơn điện tử, hợp đồng, đơn đặt hàng, phiếu nhập kho, biên bản giao nhận và các chứng từ liên quan.
Nội dung kiểm tra cần tập trung vào:
- Tên và mã số thuế của người mua, người bán.
- Nội dung hàng hóa, số lượng, đơn giá.
- Thuế suất và tiền thuế.
- Thông tin trên hóa đơn so với hợp đồng và thực tế giao nhận.
- Chứng từ thanh toán theo từng trường hợp.
- Sự phù hợp giữa hóa đơn, phiếu nhập và dữ liệu kho.
Đối với doanh nghiệp có số lượng giao dịch lớn, việc kiểm tra ngay từ đầu giúp hạn chế tình trạng chứng từ sai nhưng chỉ được phát hiện khi lập báo cáo hoặc quyết toán.
Bước 2: Ghi nhận và nhập kho hàng hóa
Sau khi chứng từ được kiểm tra, kế toán công ty thương mại phối hợp với bộ phận kho để ghi nhận hàng hóa nhập kho.
Thông tin cần quản lý tối thiểu gồm mã hàng, tên hàng, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, giá trị nhập và kho lưu trữ.
Đối với hàng mua, kế toán cần xác định giá trị hàng hóa phù hợp với quy định kế toán. Những chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình mua và đưa hàng về địa điểm, trạng thái cần thiết có thể phải được xem xét để tính vào giá trị hàng hóa theo quy định.
TK 156 được sử dụng để phản ánh giá trị và biến động của hàng hóa. Thông tư 99 cũng hướng dẫn nhiều tình huống đặc thù như hàng gửi đi bán, hàng hóa dùng nội bộ, hàng khuyến mại hoặc hàng hóa xuất bán.
Важные моменты: Dữ liệu kế toán phải khớp với dữ liệu kho. Nếu phần mềm kế toán ghi nhận 1.000 sản phẩm nhưng kho thực tế chỉ còn 850 sản phẩm, doanh nghiệp cần xác định nguyên nhân và xử lý chênh lệch theo quy định.
Bước 3: Theo dõi công nợ phải trả
Công nợ phải trả là nội dung quan trọng trong kế toán công ty thương mại, đặc biệt đối với doanh nghiệp thường xuyên mua hàng theo phương thức thanh toán sau.
Kế toán nên mở sổ theo dõi chi tiết theo từng nhà cung cấp, từng hóa đơn và thời hạn thanh toán.
Các thông tin cần kiểm soát gồm:
- Tổng giá trị mua hàng;
- Số tiền đã thanh toán;
- Số tiền còn phải trả;
- Thời hạn thanh toán;
- Khoản chiết khấu hoặc điều chỉnh liên quan;
- Công nợ quá hạn.
Định kỳ, kế toán nên đối chiếu công nợ với nhà cung cấp để hạn chế sai lệch và chủ động kế hoạch dòng tiền.
Bước 4: Xuất hóa đơn và ghi nhận doanh thu
Đây là một trong những khâu cần đặc biệt lưu ý trong kế toán công ty thương mại, bởi thời điểm lập hóa đơn và thời điểm ghi nhận doanh thu phải được xác định trên cơ sở đúng bản chất giao dịch và quy định pháp luật hiện hành.
Theo Điều 9 Постановление 254/2026/ND-CP, từ ngày 01/07/2026, thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Quy định này áp dụng đối với bán hàng hóa, bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia.
Như vậy, doanh nghiệp thương mại không nên mặc định thời điểm thu tiền hoặc thời điểm xuất kho là thời điểm lập hóa đơn trong mọi trường hợp. Kế toán công ty thương mại cần căn cứ vào thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua để xác định thời điểm lập hóa đơn theo quy định.
Đối với xuất khẩu hàng hóa, bao gồm cả gia công xuất khẩu, thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.
Trường hợp doanh nghiệp giao hàng nhiều lần, cần lưu ý quy định về việc lập hóa đơn theo từng lần giao hàng tương ứng với khối lượng, giá trị hàng hóa được giao. Đây là nội dung có ý nghĩa thực tế đối với doanh nghiệp phân phối, bán buôn hoặc có hợp đồng giao hàng theo nhiều đợt.
Bên cạnh thời điểm lập hóa đơn, kế toán công ty thương mại cần phân biệt với thời điểm ghi nhận doanh thu. Hóa đơn là chứng từ kế toán, thuế phản ánh giao dịch; còn doanh thu được ghi nhận theo nguyên tắc và điều kiện ghi nhận doanh thu của chế độ kế toán doanh nghiệp đang áp dụng. Vì vậy, kế toán cần đối chiếu cả hồ sơ giao nhận, điều khoản hợp đồng, quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa và các điều kiện ghi nhận doanh thu trước khi kết luận nghiệp vụ.
Về kế toán, khi giao dịch đáp ứng điều kiện ghi nhận doanh thu, doanh nghiệp có thể phản ánh:
Ghi nhận doanh thu:
- Nợ TK 111, 112, 131…
- Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
- Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, nếu có.
Đồng thời, kế toán phản ánh giá vốn tương ứng với hàng hóa đã bán:
- Дебетовый счет 632 – Себестоимость проданных товаров
- Có TK 156 – Hàng hóa
Do đó, đòi hỏi kế toán công ty thương mại cần kiểm soát đồng thời 03 yếu tố:
- Thời điểm lập hóa đơn;
- Thời điểm ghi nhận doanh thu;
- Và thời điểm ghi nhận giá vốn.
Bước 5: Theo dõi công nợ phải thu từ khách hàng
Đối với doanh nghiệp bán buôn hoặc phân phối, công nợ phải thu thường chiếm tỷ trọng đáng kể trong vốn lưu động.
Kế toán công ty thương mại cần theo dõi công nợ theo từng khách hàng và từng hóa đơn, đồng thời phân loại tuổi nợ để hỗ trợ công tác thu hồi.
Một hệ thống theo dõi tốt nên thể hiện:
- Số tiền phải thu;
- Ngày phát sinh;
- Hạn thanh toán;
- Số tiền đã thu;
- Số dư còn lại;
- Khoản nợ quá hạn;
- Lịch sử đối chiếu công nợ.
Việc quản lý công nợ không nên chỉ thực hiện vào cuối năm. Doanh nghiệp nên đối chiếu định kỳ để phát hiện sớm sai lệch về số lượng hàng, đơn giá, chiết khấu hoặc khoản thanh toán.
Bước 6: Kiểm kê và kiểm soát tồn kho
Hàng tồn kho là một trong những khu vực có rủi ro cao nhất đối với kế toán công ty thương mại.
Doanh nghiệp cần tổ chức kiểm kê theo kế hoạch và đối chiếu giữa số lượng thực tế với số liệu trên sổ sách.
Khi phát sinh chênh lệch, cần lập biên bản và xác định nguyên nhân trước khi xử lý kế toán.
Một số nguyên nhân thường gặp gồm:
- Nhập kho thiếu chứng từ;
- Xuất kho nhưng chưa ghi nhận;
- Nhập sai mã hàng;
- Nhầm đơn vị tính.
- Hàng hư hỏng hoặc mất mát;
- Ghi nhận sai số lượng;
- Điều chuyển kho chưa được cập nhật;
Thông tư 99/2025/TT-BTC cũng yêu cầu doanh nghiệp xử lý và hạch toán các trường hợp thừa, thiếu hàng hóa trên cơ sở xác định nguyên nhân theo hướng dẫn tại tài khoản liên quan.
Bước 7: Kê khai và nộp báo cáo thuế định kỳ
Bên cạnh nghiệp vụ kế toán, kế toán công ty thương mại còn phải phối hợp kiểm soát nghĩa vụ thuế phát sinh từ hoạt động kinh doanh.
Tùy phương pháp và tình trạng hoạt động của doanh nghiệp, công việc có thể bao gồm:
- Kê khai thuế GTGT;
- Khấu trừ và kê khai thuế TNCN;
- Tạm tính thuế TNDN;
- Theo dõi hóa đơn đầu vào, đầu ra;
- Đối chiếu dữ liệu hóa đơn với sổ kế toán;
- Rà soát các khoản doanh thu, chi phí phục vụ quyết toán;
Cần phân biệt giữa chế độ kế toán và pháp luật thuế. Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn chứng từ, tài khoản, ghi sổ và lập báo cáo tài chính; việc xác định nghĩa vụ thuế thực hiện theo pháp luật thuế tương ứng.
Bước 8: Lập báo cáo tài chính và quyết toán cuối năm
Cuối kỳ, kế toán thương mại phải tổng hợp dữ liệu từ hàng tồn kho, doanh thu, giá vốn, chi phí, công nợ và các khoản tài sản, nợ phải trả để lập báo cáo tài chính.
Các công việc trọng tâm gồm:
- Đối chiếu số dư tiền và ngân hàng;
- Đối chiếu công nợ;
- Kiểm kê và xử lý chênh lệch hàng tồn kho;
- Rà soát doanh thu và giá vốn;
- Kiểm tra các khoản chi phí;
- Thực hiện các bút toán cuối kỳ;
- Xác định kết quả kinh doanh;
- Lập và trình bày báo cáo tài chính;
- Thực hiện nghĩa vụ quyết toán thuế theo quy định.
Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định báo cáo tài chính năm phải được lập và nộp trong thời hạn không quá 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính theo thông tin hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Với doanh nghiệp chưa có đội ngũ kế toán đủ nhân sự, có thể cân nhắc tham khảo dịch vụ kế toán doanh nghiệp trọn gói để tổ chức công việc kế toán, thuế và báo cáo theo quy mô thực tế.
Hạch toán các nghiệp vụ kế toán thương mại

Đối với kế toán công ty thương mại, hai nhóm nghiệp vụ quan trọng nhất là mua hàng và tiêu thụ hàng hóa. Việc hạch toán cần bám sát chứng từ thực tế và chế độ kế toán doanh nghiệp đang áp dụng.
Hạch toán nghiệp vụ mua hàng hóa
Khi mua hàng hóa nhập kho, căn cứ vào hóa đơn và chứng từ liên quan, doanh nghiệp có thể ghi nhận:
- Nợ TK 156 – Hàng hóa.
- Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ, nếu đủ điều kiện.
- Có TK 111, 112, 331…
Việc xác định giá trị hàng nhập kho cần xem xét giá mua và các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình mua hàng theo quy định.
Đối với chi phí thu mua như vận chuyển, bốc xếp hoặc các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa hàng về kho, kế toán cần đánh giá điều kiện để tính vào giá trị hàng hóa:
- Списать средства со счета 156.
- Nợ TK 133, nếu đủ điều kiện khấu trừ.
- Có TK 111, 112, 331…
Thông tư 99/2025/TT-BTC cũng hướng dẫn trường hợp cuối kỳ phân bổ chi phí thu mua cho hàng hóa được xác định là bán trong kỳ:
- Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán.
- Có TK 156 – Hàng hóa.
Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua hoặc hàng mua trả lại cần căn cứ bản chất giao dịch và chứng từ để xác định cách điều chỉnh giá trị hàng hóa, thuế và công nợ.
Đối với chiết khấu thanh toán được hưởng, kế toán cần phân biệt với chiết khấu thương mại. Đây là khoản liên quan đến điều kiện thanh toán và được phản ánh theo hướng dẫn của chế độ kế toán hiện hành.
Hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa
Khi hàng hóa được xác định là đã bán, kế toán thương mại đồng thời phải phản ánh doanh thu và giá vốn tương ứng.
Ghi nhận giá vốn hàng bán:
- Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán.
- Có TK 156 – Hàng hóa.
Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định trường hợp hàng hóa xuất bán được xác định là tiêu thụ thì phản ánh giá vốn vào TK 632 và giảm TK 156.
Ghi nhận doanh thu:
- Nợ TK 111, 112, 131…
- Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
- Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, nếu có.
Đối với hàng hóa chịu thuế gián thu, doanh thu được phản ánh theo giá bán chưa có thuế trong trường hợp thuế được tách riêng ngay tại thời điểm ghi nhận.
Các khoản giảm trừ doanh thu như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại được phản ánh trên TK 521 theo quy định.
Ví dụ về nguyên tắc hạch toán khoản giảm trừ doanh thu đối với trường hợp phù hợp:
- Nợ TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu.
- Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp, nếu có điều chỉnh giảm thuế.
- Có TK 111, 112, 131…
Thông tư 99 quy định TK 521 phản ánh các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.
Chiết khấu thanh toán cho khách hàng cần phân biệt với giảm trừ doanh thu. Về bản chất, đây là khoản liên quan đến điều kiện thanh toán và được phản ánh vào chi phí tài chính theo hướng dẫn tương ứng.
Các bút toán kết chuyển cuối kỳ
Cuối kỳ, kế toán thương mại thực hiện các bút toán kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh.
Về nguyên tắc, các khoản doanh thu và giảm trừ doanh thu được kết chuyển để xác định doanh thu thuần; giá vốn và các khoản chi phí được kết chuyển để xác định kết quả.
Например:
Kết chuyển khoản giảm trừ doanh thu:
- Nợ TK 511.
- Có TK 521.
Kết chuyển doanh thu thuần:
- Nợ TK 511.
- Счет 911 – Определение результатов деятельности предприятия.
Kết chuyển giá vốn:
- Nợ TK 911.
- Có TK 632 – Giá vốn hàng bán.
Các bút toán thực tế cần căn cứ vào hệ thống tài khoản và nghiệp vụ phát sinh của từng doanh nghiệp theo chế độ kế toán đang áp dụng.
Lưu ý khi thực hiện kế toán trong công ty thương mại

Để kế toán vận hành chính xác và hạn chế rủi ro, doanh nghiệp nên đặc biệt lưu ý các nội dung sau:
- Kiểm tra hóa đơn và chứng từ trước khi ghi nhận nghiệp vụ;
- Đối chiếu hóa đơn với hợp đồng, phiếu nhập, phiếu xuất và thực tế giao nhận;
- Ghi nhận doanh thu đúng thời điểm theo điều kiện ghi nhận doanh thu;
- Xác định giá vốn phù hợp với hàng hóa đã tiêu thụ;
- Theo dõi nhập – xuất – tồn theo từng mã hàng và từng kho;
- Định kỳ kiểm kê hàng hóa và xử lý chênh lệch có căn cứ;
- Theo dõi công nợ phải thu, phải trả theo từng đối tượng;
- Đối chiếu công nợ thường xuyên với khách hàng và nhà cung cấp;
- Phân biệt chiết khấu thương mại với chiết khấu thanh toán;
- Kiểm soát hàng gửi bán, hàng trả lại, hàng khuyến mại và hàng dùng nội bộ theo đúng bản chất giao dịch;
- Đối chiếu số liệu kế toán với dữ liệu hóa đơn điện tử và báo cáo thuế;
- Cập nhật chế độ kế toán, chính sách thuế và hóa đơn hiện hành;
- Rà soát số liệu trước khi lập báo cáo tài chính và quyết toán thuế.
Đối với doanh nghiệp cần kiểm soát sâu hơn về chứng từ, công nợ, hàng hóa và báo cáo, có thể tổ chức внутренние бухгалтерские услуги phù hợp với quy mô và mô hình vận hành.
Trong trường hợp doanh nghiệp cần nhân sự xử lý tổng hợp từ chứng từ, sổ sách đến báo cáo, dịch vụ kế toán tổng hợp cũng là phương án có thể cân nhắc.
Заключить
Kế toán công ty thương mại không chỉ là công việc ghi nhận mua vào và bán ra. Đây là hệ thống kiểm soát xuyên suốt hàng hóa, giá vốn, doanh thu, công nợ, chi phí, dòng tiền và nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.
Từ năm 2026, doanh nghiệp cũng cần chủ động rà soát việc áp dụng Thông tư 99/2025/TT-BTC theo năm tài chính của mình. Việc tổ chức quy trình kế toán thương mại ngay từ đầu, phân công rõ trách nhiệm và đối chiếu thường xuyên sẽ giúp doanh nghiệp giảm sai sót, nâng cao chất lượng dữ liệu tài chính và hỗ trợ chủ doanh nghiệp ra quyết định hiệu quả hơn.
Свяжитесь с MAN – Master Accountant Network Бесплатная поддержка и консультации!
Контактная информация MAN – Сеть ведущих бухгалтеров
- Адрес: № 19А, улица 43, район Тан Туан, Хошимин
- Мобильный/Zalo: 0903 963 163 – 0903 428 622
- Электронная почта: man@man.net.vn
- Профиль компании в Google: Посмотреть профиль MAN – Master Accountant Network в Google Business Profile
- Основатель LinkedIn: Просмотрите профиль эксперта Ле Хоанг Туена на LinkedIn.
Ответственный за производство и профессиональную проверку контента: г-н. Ле Хоанг Туен – основатель и генеральный директор MAN – Master Accountant Network.Он является сертифицированным аудитором (CPA) Вьетнама с более чем 30-летним опытом работы в области бухгалтерского учета, аудита, налогообложения и корпоративного юридического консультирования.
Câu hỏi thường gặp về kế toán công ty thương mại
Kế toán công ty thương mại khác gì kế toán công ty sản xuất?
Điểm khác biệt chính nằm ở đối tượng quản lý. Kế toán công ty thương mại tập trung vào quá trình mua và bán lại hàng hóa, nên trọng tâm là hàng tồn kho, giá vốn, doanh thu và công nợ. Trong khi đó, kế toán doanh nghiệp sản xuất phải theo dõi thêm nguyên vật liệu, chi phí sản xuất, sản phẩm dở dang và giá thành sản phẩm.
Thời điểm lập hóa đơn bán hàng của công ty thương mại từ ngày 01/07/2026 là khi nào?
Theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP, đối với bán hàng hóa, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Vì vậy, doanh nghiệp cần căn cứ vào thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa để xác định thời điểm lập hóa đơn theo quy định.
Thời điểm lập hóa đơn có giống thời điểm ghi nhận doanh thu không?
Thời điểm lập hóa đơn được xác định theo quy định về hóa đơn, trong khi thời điểm ghi nhận doanh thu phải căn cứ vào các điều kiện ghi nhận doanh thu theo chế độ kế toán doanh nghiệp áp dụng. Kế toán cần đối chiếu hợp đồng, hồ sơ giao nhận, quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa và các điều kiện liên quan trước khi ghi nhận.









