Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, các giao dịch thương mại giữa doanh nghiệp Việt Nam và các đối tác ngoại ngày càng trở nên phổ biến. Đối với một kế toán thuế chuyên nghiệp, việc nắm vững phương pháp kê khai và cách tính thuế nhà thầu nước ngoài (FCT – Foreign Contractor Tax) là một trong những yêu cầu bắt buộc để tối ưu hóa chi phí và phòng ngừa các rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp.
Bài viết này sẽ phân tích chi tiết, toàn diện góc nhìn nghiệp vụ về cách tính thuế nhà thầu nước ngoài áp dụng phương pháp tỷ lệ tính trên doanh thu (phương pháp trực tiếp) theo tinh thần cốt lõi của 回覧文書20/2026/TT-BTC, Thông tư 69/2025/TT-BTC cùng các Nghị định hướng dẫn liên quan.
Cơ sở pháp lý và đối tượng áp dụng cách tính thuế nhà thầu nước ngoài hiện hành
Để thực thi chính xác công tác kế toán thuế nhà thầu, trước hết kế toán thuế doanh nghiệp cần định vị đúng các văn bản quy phạm pháp luật đang có hiệu lực thi hành. Hiện nay, hệ thống hành lang pháp lý điều chỉnh trực tiếp vấn đề này bao gồm:
- Thông tư 20/2026/TT-BTC và Thông tư 69/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết về thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
- Nghị định 181/2025/NĐ-CP hướng dẫn thi hành luật thuế Giá trị gia tăng (GTGT).
Đối tượng áp dụng cách tính thuế nhà thầu nước ngoài theo phương pháp tỷ lệ (phương pháp trực tiếp) là các tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam không đáp ứng được các điều kiện để nộp thuế theo phương pháp khấu trừ (như không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, thời hạn kinh doanh dưới mức quy định, hoặc không thực hiện chế độ kế toán Việt Nam). Đây là phương pháp phổ biến nhất mà các doanh nghiệp Việt Nam thường phải thay mặt nhà thầu ngoại để kê khai và nộp thuế.
Tuy nhiên, do tính chất phức tạp của các sắc thuế hỗn hợp, nhiều doanh nghiệp hiện nay đã lựa chọn sử dụng 税務会計サービス để đảm bảo tính chính xác và tuân thủ tuyệt đối các quy định của pháp luật.
Cách tính thuế nhà thầu nước ngoài đối với Thuế Thu nhập Doanh nghiệp

Thuế TNDN nhà thầu là sắc thuế đánh trực tiếp vào phần thu nhập phát sinh tại lãnh thổ Việt Nam của pháp nhân nước ngoài. Việc xác định số thuế này đòi hỏi sự cẩn trọng tối đa từ kế toán khi bóc tách doanh thu và áp dụng thuế suất.
Công thức tính thuế TNDN tổng quát
Theo hướng dẫn tại Điều 7 Thông tư 20/2026/TT-BTC, số thuế TNDN mà nhà thầu phải nộp được xác định theo công thức sau:
|
Số thuế TNDN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNDN x Tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế |
Xác định doanh thu tính thuế TNDN
Doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ giá trị dòng tiền mà nhà thầu nước ngoài hoặc nhà thầu phụ nước ngoài thực tế nhận được từ phía Việt Nam, chưa trừ đi các khoản thuế phải nộp.
- Nguyên tắc bao trùm: Doanh thu tính thuế phải bao gồm tất cả các khoản chi phí do phía đối tác Việt Nam trả thay cho nhà thầu nước ngoài (nếu trong hợp đồng có thỏa thuận bên Việt Nam chịu thay các chi phí như vé máy bay, chỗ ở, vận chuyển…).
- Xử lý kỹ thuật khi hợp đồng quy định giá NET (không bao gồm thuế): Khi hợp đồng ký kết ghi nhận giá trị thanh toán thuần túy cho nhà thầu (Net), kế toán bắt buộc phải thực hiện quy đổi (Gross-up) doanh thu trước khi áp dụng công thức tính toán.
Công thức quy đổi doanh thu Net sang doanh thu Gross để phục vụ cách tính thuế nhà thầu nước ngoài (phần thuế TNDN) như sau:
|
Doanh thu tính thuế quy đổi (Gross) = Doanh thu Net / 1 – Tỷ lệ % chênh lệch |
Bảng tỷ lệ phần trăm thuế TNDN trên doanh thu tính thuế
Dưới đây là bảng tổng hợp tỷ lệ phần trăm thuế TNDN phân theo từng nhóm ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh đặc thù:
| 事業ライン | Tỷ lệ % thuế TNDN | Lưu ý nghiệp vụ kế toán |
| Dịch vụ thông thường | 5% | Áp dụng cho tư vấn, đào tạo, quảng cáo trực tuyến, hỗ trợ kỹ thuật… |
| Dịch vụ quản lý nhà hàng, khách sạn, casino | 10% | Mức thuế suất cao đặc thù đối với mảng dịch vụ lưu trú và vui chơi giải trí có thưởng. |
| Cung cấp và phân phối hàng hóa | Trường hợp bóc tách được: Phần dịch vụ chịu 5%, phần hàng hóa chịu 1%.
Trường hợp không bóc tách được: Áp dụng chung tỷ lệ 2% trên toàn bộ giá trị. |
|
| Cung cấp và phân phối hàng hóa | 1% | Áp dụng cho các hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ hoặc các điều khoản Incoterms mà người bán chịu rủi ro trong lãnh thổ Việt Nam. |
| Bản quyền thương hiệu, công nghệ | 10% | Tiền bản quyền, chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ, phần mềm… |
| Cho thuê máy bay, trực thăng, tàu biển | 2% | Bao gồm cả thuê động cơ, phụ tùng đi kèm. |
| Cho thuê giàn khoan, máy móc, phương tiện vận tải khác | 5% | Ngoại trừ các phương tiện đường biển và hàng không nêu trên. |
| Lãi tiền vay | 5% | Các khoản vay từ tổ chức tài chính nước ngoài, công ty mẹ nước ngoài. |
| Chuyển nhượng chứng khoán, tái bảo hiểm | 0.1% | Tính trên giá trị chuyển nhượng hoặc phí tái bảo hiểm ra nước ngoài. |
| Dịch vụ tài chính phát sinh | 2% | Các công cụ phòng ngừa rủi ro tài chính quốc tế. |
| Chuyển nhượng vốn | 2% | Tính trên giá chuyển nhượng. Miễn trừ: Giao dịch tái cơ cấu nội bộ tập đoàn không làm thay đổi quyền kiểm soát của công ty mẹ tối cao. |
| Xây dựng, vận tải và hoạt động khác | 2% | Áp dụng cho xây dựng có hoặc không bao thầu nguyên vật liệu, dịch vụ vận tải quốc tế. |
Trường hợp đặc biệt miễn thuế TNDN: Do nghiệp nước ngoài bán nguyên liệu, vật tư, linh kiện tại kho ngoại quan hoặc khu phi thuế quan để phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, gia công hàng xuất khẩu tại Việt Nam theo hợp đồng gia công/sản xuất xuất khẩu sẽ không thuộc diện chịu thuế TNDN. Kế toán cần lưu ý điểm này khi thiết lập hợp đồng mua bán để áp dụng đúng cách tính thuế nhà thầu nước ngoài được tối ưu nhất.
Cách tính thuế nhà thầu nước ngoài đối với Thuế Giá trị gia tăng

Song song với thuế TNDN, thuế GTGT nhà thầu là sắc thuế gián thu mà bên Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ trực tiếp tại nguồn trước khi chuyển tiền ra nước ngoài cho nhà thầu.
Công thức tính thuế GTGT tổng quát
Căn cứ vào Điều 13 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, trị giá thuế GTGT nhà thầu được tính toán như sau:
|
支払VAT額 = 課税VAT収益 x 収益に対するVAT率(1%のVAT率) |
Doanh thu tính thuế GTGT nhà thầu
Cụ thể, kế toán cần lưu ý khi xác định doanh thu tính thuế GTGT nhà thầu như sau:
- Doanh thu tính thuế GTGT là toàn bộ doanh thu nhận được từ việc cung ứng dịch vụ, hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tại Việt Nam.
- Doanh thu này bao gồm cả các khoản thuế phải nộp và mọi chi phí phát sinh mà phía Việt Nam chi trả thay cho nhà thầu ngoại.
Trường hợp hợp đồng giá Net: Tương tự như thuế TNDN, nếu dòng tiền cam kết thanh toán là giá Net, kế toán phải thực hiện quy đổi doanh thu tính thuế GTGT theo công thức:
|
Doanh thu tính thuế GTGT = Giá trị hợp đồng (Giá Net) / 1 – Tỷ lệ % thuế GTGT tính trên doanh thu |
Bảng tỷ lệ phần trăm tính thuế GTGT trên doanh thu
Mỗi loại hình hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà thầu nước ngoài sẽ tương ứng với một mức tỷ lệ tính thuế GTGT riêng biệt, kế toán doanh nghiệp cần lưu ý bảng dưới đây:
| Hoạt động kinh doanh của nhà thầu nước ngoài | Tỷ lệ % tính thuế GTGT |
| Phân phối, cung cấp hàng hóa thuần túy tại Việt Nam | 1% |
| Dịch vụ tư vấn, thiết kế, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu | 5% |
| Hoạt động sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu | 3% |
| Các hoạt động sản xuất kinh doanh khác ngoài danh mục trên | 2% |
注記: Việc xác định đúng tỷ lệ % tính thuế GTGT theo từng nhóm hoạt động là yếu tố rất quan trọng khi thực hiện cách tính thuế nhà thầu nước ngoài. Trong trường hợp hợp đồng nhà thầu bao gồm nhiều hoạt động kinh doanh khác nhau, kế toán cần tách riêng doanh thu của từng phần công việc để áp dụng đúng tỷ lệ thuế tương ứng. Nếu không phân tách được cụ thể giá trị từng hoạt động, cơ quan thuế có thể áp dụng mức tỷ lệ cao nhất trên toàn bộ giá trị hợp đồng, làm tăng đáng kể nghĩa vụ thuế phải nộp và rủi ro truy thu sau này.
Nguyên tắc xử lý đối với Hợp đồng đa hoạt động
Trong thực tế, một hợp đồng ký kết với nhà thầu nước ngoài thường không đơn giản chỉ chứa một hoạt động đơn lẻ, mà có thể bao gồm nhiều hạng mục khác nhau (vừa cung cấp máy móc thiết bị, vừa cung cấp dịch vụ lắp đặt, chuyển giao công nghệ, đào tạo vận hành).
Đối với các hợp đồng phức hợp này, quy định về cách tính thuế nhà thầu nước ngoài quy định rõ:
- Nếu tách riêng được giá trị từng hoạt động: Kế toán được phép bóc tách doanh thu của từng phần để áp dụng đúng tỷ lệ % tính thuế GTGT tương ứng cho hoạt động đó.
- Nếu không tách riêng được giá trị từng hoạt động: Doanh nghiệp bắt buộc phải áp dụng tỷ lệ % tính thuế GTGT cao nhất của ngành nghề kinh doanh phát sinh trong hợp đồng cho toàn bộ tổng giá trị gói thầu.
Lời khuyên cho kế toán: Hãy chủ động tham mưu cho ban giám đốc và bộ phận mua hàng ngay từ khâu soạn thảo hợp đồng. Việc bóc tách rõ ràng giá trị thiết bị (chịu thuế GTGT 1%) và dịch vụ kỹ thuật (chịu thuế GTGT 5%) trong phụ lục hợp đồng sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm được một khoản chi phí thuế khổng lồ so với việc phải gộp chung chịu mức 5% trên toàn bộ hợp đồng.
Để quản trị rủi ro tốt nhất trong các giao dịch lớn, vai trò của người đứng đầu bộ phận tài chính là cực kỳ quan trọng. Do đó, việc thuê kế toán trưởng có kinh nghiệm dày dặn sẽ giúp doanh nghiệp thẩm định kỹ các điều khoản hợp đồng ngay từ đầu, từ đó tối ưu hóa nghĩa vụ thuế phải nộp.
Ví dụ minh họa về cách tính thuế nhà thầu nước ngoài
Để giúp kế toán doanh nghiệp hình dung rõ hơn quy trình hạch toán và tính toán trên số liệu thực tế, chúng ta hãy cùng phân tích một tình huống cụ thể dưới đây.
Tình huống giả định
Doanh nghiệp A (Việt Nam) ký hợp đồng dịch vụ tư vấn kỹ thuật với Công ty B (Nhật Bản).
- Giá trị hợp đồng thanh toán cho phía Nhật Bản (giá Net) là: 100.000 USD.
- Theo điều khoản hợp đồng, Doanh nghiệp A chịu trách nhiệm nộp thay toàn bộ thuế nhà thầu phát sinh tại Việt Nam.
- Hoạt động tư vấn kỹ thuật thuộc nhóm Dịch vụ chịu thuế GTGT tỷ lệ 5% và thuế TNDN tỷ lệ 5%.
- Tỷ giá quy đổi giả định tại ngày thanh toán là: 25.000 VND/USD.
Quy trình tính toán
Các bước tính toán như sau:
Bước 1: Quy đổi giá trị hợp đồng sang tiền Đồng Việt Nam (VND)
|
Doanh thu Net (VND) = 100.000 USD x 25.000 VND/USD = 2.500.000.000 VND |
Bước 2: Áp dụng cách tính thuế nhà thầu nước ngoài để xác định Doanh thu tính thuế TNDN
Vì đây là hợp đồng Net, kế toán thực hiện Gross-up thuế TNDN trước:
|
Doanh thu tính thuế TNDN = 2.500.000.000 / (1 – 5%) = 2.631.578.947 VND |
Số thuế TNDN nhà thầu phải nộp là:
|
Thuế TNDN phải nộp = 2.631.578.947 x 5% = 131.578.947 VND |
Bước 3: Xác định doanh thu tính thuế GTGT
Doanh thu tính thuế GTGT được xác định trên cơ sở doanh thu đã bao gồm thuế TNDN nhưng chưa có thuế GTGT. Do đó, doanh thu tính thuế GTGT chính bằng Doanh thu tính thuế TNDN vừa tính được ở trên là 2.631.578.947 VND.
Số thuế GTGT nhà thầu phải nộp là 131.578.947 VND.
Tổng kết nghĩa vụ thuế nhà thầu phát sinh:
- Tổng số thuế nhà thầu phải nộp thay: 131.578.947 (TNDN) + 131.578.947 (GTGT) = 263. 157.894 VND.
- Tổng giá trị thanh toán thực tế của doanh nghiệp tại Việt Nam: 2.500.000.000 (Net) + 263. 157.894 (Thuế nộp thay) = 2.763.157.894 VND.
Việc thực hiện chính xác các bước trong cách tính thuế nhà thầu nước ngoài như trên đòi hỏi sự tỉ mỉ. Nếu đội ngũ kế toán nội bộ chưa đủ đáp ứng khối lượng công việc, quý doanh nghiệp có thể cân nhắc thuê dịch vụ kế toán chuyên nghiệp để giải quyết các thủ tục kê khai và quyết toán một cách nhanh chóng, chính xác.
Những lưu ý trọng yếu dành cho kế toán khi thực hiện cách tính thuế nhà thầu nước ngoài

Để tránh bị cơ quan thuế xử phạt vi phạm hành chính về thuế hoặc ấn định thuế do sai sót nghiệp vụ, kế toán viên cần đặc biệt ghi nhớ các điểm mấu chốt sau trong quá trình tác nghiệp:
Thời hạn kê khai và nộp thuế nhà thầu
Khác với các sắc thuế thông thường kê khai định kỳ theo tháng/quý, thuế nhà thầu nước ngoài được khai theo từng lần phát sinh thanh toán.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế: Chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế (ngày doanh nghiệp Việt Nam chuyển khoản thanh toán tiền cho nhà thầu ngoại).
- Nếu doanh nghiệp phát sinh việc thanh toán nhiều lần trong tháng cho nhiều nhà thầu khác nhau, kế toán có thể đăng ký với cơ quan quản lý thuế trực tiếp để chuyển sang hình thức kê khai theo tháng để giảm tải áp lực thủ tục hành chính.
Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (DTAA)
Một số nhà thầu nước ngoài đến từ các quốc gia đã ký kết Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam có thể thuộc diện được miễn hoặc giảm thuế TNDN nhà thầu tại Việt Nam. Tuy nhiên, việc miễn giảm này không diễn ra tự động. Kế toán doanh nghiệp tại Việt Nam vẫn phải thực hiện đầy đủ thủ tục thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định gửi lên cơ quan thuế trong thời hạn quy định. Nếu bỏ qua bước nộp hồ sơ này, cơ quan thuế vẫn sẽ truy thu và xử phạt theo quy định pháp luật Việt Nam thông thường.
Khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với thuế nhà thầu nộp thay
Khi nộp thay thuế GTGT cho nhà thầu nước ngoài, số thuế này chính là thuế GTGT đầu vào của doanh nghiệp Việt Nam. Kế toán doanh nghiệp hoàn toàn được kê khai, khấu trừ toàn bộ số thuế GTGT nhà thầu này nếu đáp ứng đủ các điều kiện:
- Có chứng từ nộp thuế nhà thầu nước ngoài (giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản).
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với giá trị dịch vụ thanh toán cho nhà thầu nước ngoài theo hợp đồng.
Giải đáp thắc mắc về cách tính thuế nhà thầu nước ngoài
Có. Các khoản chi phí mà phía Việt Nam thanh toán thay cho nhà thầu nước ngoài như vé máy bay, khách sạn, chi phí lưu trú, đi lại hoặc các khoản hỗ trợ khác liên quan đến việc thực hiện hợp đồng đều phải cộng vào doanh thu tính thuế nhà thầu nếu thuộc nghĩa vụ của nhà thầu nước ngoài. Kế toán cần rà soát kỹ điều khoản hợp đồng để tránh bỏ sót doanh thu chịu thuế khi kê khai.
Tỷ lệ GTGT 5% thường áp dụng đối với hoạt động cung cấp dịch vụ hoặc xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu. Một số trường hợp phổ biến gồm dịch vụ tư vấn, thiết kế, đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật, marketing hoặc các dịch vụ chuyên môn khác do tổ chức nước ngoài cung cấp cho doanh nghiệp tại Việt Nam.
Đối với hợp đồng hỗn hợp, kế toán cần tách riêng giá trị hàng hóa và giá trị dịch vụ để áp dụng đúng tỷ lệ thuế GTGT và thuế TNDN cho từng phần. Nếu không tách riêng được doanh thu của từng hoạt động, cơ quan thuế có thể áp dụng tỷ lệ cao nhất cho toàn bộ giá trị hợp đồng.
Có. Việc nhà thầu nước ngoài không có văn phòng hoặc hiện diện thương mại tại Việt Nam không đồng nghĩa được miễn thuế. Chỉ cần phát sinh thu nhập liên quan đến việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho tổ chức tại Việt Nam thì vẫn có thể thuộc đối tượng áp dụng thuế nhà thầu nước ngoài theo quy định hiện hành.
Trong thực tế, bên Việt Nam thường là đơn vị khấu trừ, kê khai và nộp thay thuế nhà thầu cho tổ chức nước ngoài. Vì vậy, bộ phận kế toán cần kiểm tra kỹ thời điểm thanh toán, loại hợp đồng, điều khoản giá Net hoặc Gross cũng như hồ sơ chứng từ liên quan để thực hiện kê khai đúng quy định. Chi phí do doanh nghiệp Việt Nam trả thay nhà thầu nước ngoài có phải tính thuế không?
Khi nào áp dụng tỷ lệ GTGT 5% trong cách tính thuế nhà thầu nước ngoài?
Hợp đồng vừa có cung cấp hàng hóa vừa có dịch vụ thì tính thuế nhà thầu như thế nào?
Nhà thầu nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam có phải nộp thuế không?
Doanh nghiệp Việt Nam hay nhà thầu nước ngoài là bên thực hiện kê khai và nộp thuế?
結論する
Hiểu đúng và áp dụng linh hoạt cách tính thuế nhà thầu nước ngoài không chỉ là trách nhiệm tuân thủ pháp luật của bộ phận kế toán, mà còn là giải pháp giúp doanh nghiệp chủ động kiểm soát chi phí trong các dự án hợp tác quốc tế. Hy vọng qua bài viết này, bộ phận kế toán thuế doanh nghiệp đã trang bị đầy đủ các công cụ tính toán, biểu thuế suất chuẩn xác nhất theo Thông tư 20/2026/TT-BTC và các văn bản liên quan.
Mọi thắc mắc cần được giải đáp, Quý doanh nghiệp vui lòng liên hệ MAN – Master Accountant Network để được hỗ trợ và tư vấn miễn phí!
連絡先 MAN – マスター会計士ネットワーク
- 住所:ホーチミン市タントゥアン区43番地19A号
- 携帯電話/ザロ: 0903 963 163 – 0903 428 622
- メールアドレス: man@man.net.vn
コンテンツ制作:Mr. Lê Hoàng Tuyên – Sáng lập viên (Founder) & CEO MAN – Master Accountant Network, Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm trong ngành Kế toán, Kiểm toán và Tư vấn Tài chính








