Không ít hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh từng bị cơ quan thuế nhắc nhở, thậm chí bị xử phạt chỉ vì nộp hồ sơ khai thuế trễ vài ngày so với quy định. Nguyên nhân phần lớn đến từ việc chưa cập nhật kịp thời hạn kê khai thuế đối với hộ kinh doanh theo văn bản mới nhất. Từ năm 2026, Nghị định số 68/2026/NĐ-CP đã quy định lại khá chi tiết các mốc thời gian này, tùy theo mức doanh thu, hình thức khai thuế và thời điểm bắt đầu hoạt động kinh doanh. Bài viết dưới đây sẽ hệ thống hóa toàn bộ thời hạn kê khai thuế đối với hộ kinh doanh theo từng trường hợp cụ thể, giúp chủ hộ kinh doanh và người làm kế toán chủ động trong việc lập lịch nộp hồ sơ, tránh phát sinh tiền chậm nộp hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế. việc sử dụng dịch vụ kế toán trọn gói cũng là một giải pháp giúp theo dõi các mốc thời hạn này một cách sát sao và chính xác hơn.
Căn cứ pháp lý xác định thời hạn kê khai thuế đối với hộ kinh doanh

Kể từ năm 2026, việc xác định thời hạn kê khai thuế đối với hộ kinh doanh được thực hiện thống nhất theo Nghị định số 68/2026/NĐ-CP về chính sách và quản lý thuế cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Cụ thể, các Điều 8, Điều 9 và Điều 10 của Nghị định này quy định rõ nghĩa vụ thông báo doanh thu, khai thuế giá trị gia tăng (GTGT), quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và các trường hợp đặc thù như hộ kinh doanh mới thành lập hay cá nhân cho thuê bất động sản.
Về cơ bản, thời hạn kê khai thuế đối với hộ kinh doanh được chia thành hai nhóm chính:
- Hộ kinh doanh có doanh thu từ 01 tỷ đồng/năm trở xuống: thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh với cơ quan thuế theo năm.
- Hộ kinh doanh có doanh thu trên 01 tỷ đồng/năm: phải khai thuế GTGT theo quý hoặc theo tháng, tùy vào mức doanh thu cụ thể.
Việc nắm được nguyên tắc phân loại này là cơ sở quan trọng để hộ kinh doanh xác định chính xác mình thuộc trường hợp nào, từ đó tuân thủ đúng thời hạn kê khai thuế đối với hộ kinh doanh mà pháp luật quy định.
Thời hạn kê khai thuế đối với hộ kinh doanh có doanh thu dưới 01 tỷ đồng/năm
Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP, trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định có mức doanh thu năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ từ 01 tỷ đồng trở xuống thì phải thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế chậm nhất là ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo.
Đây là nhóm đối tượng phổ biến nhất trong số các hộ kinh doanh cá thể quy mô nhỏ và vừa. Do đó, đây cũng là mốc thời hạn kê khai thuế đối với hộ kinh doanh mà phần lớn chủ hộ cần ghi nhớ đầu tiên. Việc thông báo doanh thu đúng hạn không chỉ giúp hộ kinh doanh tránh bị xử phạt mà còn là căn cứ để cơ quan thuế xác định đúng nghĩa vụ thuế phải nộp trong năm tiếp theo.
Ví dụ minh họa: Hộ kinh doanh A hoạt động ổn định từ năm 2025, cả năm 2026 đạt tổng doanh thu 800 triệu đồng. Vì mức doanh thu này dưới ngưỡng 01 tỷ đồng/năm, hộ A không phải khai thuế GTGT theo quý hay tháng, mà chỉ cần lập và gửi thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm 2026 cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp, chậm nhất vào ngày 31/01/2027.
Thời hạn kê khai thuế GTGT đối với hộ kinh doanh có doanh thu trên 01 tỷ đồng/năm

Đối với nhóm hộ kinh doanh có doanh thu vượt ngưỡng 01 tỷ đồng/năm, thời hạn kê khai thuế đối với hộ kinh doanh không còn tính theo năm mà được xác định theo kỳ khai thuế quý hoặc tháng, tùy vào quy mô doanh thu thực tế.
Trường hợp kê khai thuế theo quý
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh có doanh thu trên 01 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng/năm thực hiện khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng theo quý.
Theo điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.
Ví dụ: Thời hạn kê khai thuế giá trị gia tăng quý 2 là ngày 31/7.
Ví dụ minh họa: Hộ kinh doanh B chuyên bán lẻ vật liệu xây dựng, doanh thu ước tính cả năm 2026 khoảng 5 tỷ đồng (nằm trong khoảng trên 1 tỷ đến dưới 50 tỷ đồng/năm). Với mức doanh thu này, hộ B thuộc diện khai thuế GTGT theo quý. Kết thúc quý III/2026 (từ 01/7 đến 30/9/2026), hộ B phải hoàn tất và nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất vào ngày 31/10/2026 – là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên thuộc quý IV.
Trường hợp khai thuế theo tháng
Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng phải thực hiện khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng theo tháng.
Căn cứ điểm b khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế trong trường hợp này chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
Ví dụ: Thời hạn kê khai thuế giá trị gia tăng tháng 6 là ngày 31/7.
Ví dụ minh họa: Hộ kinh doanh C kinh doanh chuỗi cửa hàng ăn uống, doanh thu năm 2026 dự kiến vượt 60 tỷ đồng. Do vượt ngưỡng 50 tỷ đồng/năm, hộ C phải chuyển sang khai thuế GTGT theo tháng thay vì theo quý. Đối với kỳ tính thuế tháng 8/2026, hộ C cần hoàn thành và nộp hồ sơ khai thuế trong vòng 20 ngày kể từ đầu tháng 9, tức chậm nhất là ngày 20/9/2026.
Có thể thấy, thời hạn kê khai thuế đối với hộ kinh doanh áp dụng theo tháng có phần gấp gáp hơn so với khai theo quý, đòi hỏi bộ phận kế toán của hộ kinh doanh quy mô lớn phải chủ động chuẩn bị số liệu ngay khi tháng phát sinh nghĩa vụ thuế kết thúc, tránh để dồn công việc vào những ngày cuối kỳ hạn.
Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân
Bên cạnh nghĩa vụ khai thuế GTGT, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh còn phải thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo năm. Căn cứ điểm c khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân chậm nhất là ngày 31/3 của năm dương lịch tiếp theo năm phát sinh nghĩa vụ thuế.
Đây là một mốc thời hạn kê khai thuế đối với hộ kinh doanh khá quan trọng nhưng đôi khi bị nhầm lẫn với thời hạn thông báo doanh thu (31/01). Kế toán hộ kinh doanh cần phân biệt rõ hai loại nghĩa vụ này để lập kế hoạch nộp hồ sơ chính xác, tránh bỏ sót dẫn đến chậm nộp.
Ví dụ minh họa: Kết thúc năm tính thuế 2026, hộ kinh doanh D thuộc diện phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo năm. Hồ sơ quyết toán thuế TNCN năm 2026 của hộ D phải được nộp chậm nhất vào ngày 31/3/2027, bất kể trước đó hộ D đã thông báo doanh thu hay khai thuế GTGT theo quý/tháng đúng hạn hay chưa.
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản

Đối với cá nhân, hộ kinh doanh có hoạt động cho thuê bất động sản, điểm d khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP cho phép lựa chọn một trong hai hình thức khai thuế, tương ứng với hai mốc thời hạn kê khai thuế đối với hộ kinh doanh cho thuê bất động sản như sau:
Khai thuế hai lần trong năm
Kê khai thuế hai lần trong năm, cụ thể thời gian như sau:
- Lần thứ nhất: chậm nhất ngày 31/7 của năm tính thuế.
- Lần thứ hai: chậm nhất ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo.
Khai thuế một lần theo năm
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.
Cũng theo điểm e khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, thời hạn nộp thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nêu trên.
Ví dụ minh họa: Cá nhân E cho thuê một căn nhà nguyên căn, hợp đồng thuê không có thỏa thuận bên thuê khai thuế thay. Nếu cá nhân E lựa chọn hình thức khai thuế một lần theo năm, hồ sơ khai thuế cho toàn bộ doanh thu cho thuê phát sinh trong năm 2026 phải được nộp chậm nhất vào ngày 31/01/2027. Nếu lựa chọn khai thuế hai lần trong năm, cá nhân E cần nộp hồ sơ khai thuế cho giai đoạn phát sinh trước đó chậm nhất vào ngày 31/7/2026 (lần 1) và phần doanh thu còn lại chậm nhất vào ngày 31/01/2027 (lần 2).
Lưu ý: Theo điểm đ khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, trường hợp tổ chức thuê bất động sản của cá nhân mà trong hợp đồng thuê có thỏa thuận bên đi thuê là người khai thuế thay, nộp thuế thay thì tổ chức đó phải thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê. Khi đó, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế được xác định theo kỳ thanh toán tiền thuê bất động sản, chứ không áp dụng các mốc 31/7 hay 31/01 như trên. Ngược lại, nếu bên thuê là cá nhân thuê của cá nhân, thì cá nhân cho thuê bất động sản phải trực tiếp thực hiện nghĩa vụ khai thuế.
Thời hạn kê khai thuế đối với hộ kinh doanh mới ra kinh doanh
Một điểm đáng chú ý khác trong quy định về thời hạn kê khai thuế đối với hộ kinh doanh năm 2026 là trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới bắt đầu hoạt động. Điều 9 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định cụ thể như sau:
Bắt đầu kinh doanh trong 06 tháng đầu năm
Nếu hộ kinh doanh có doanh thu thực tế từ 01 tỷ đồng trở xuống, thì phải thực hiện:
- Thông báo doanh thu thực tế phát sinh kể từ khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh đến hết ngày 30/6 với cơ quan thuế quản lý trực tiếp, chậm nhất là ngày 31/7;
- Thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong 06 tháng cuối năm, chậm nhất là ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo.
Bắt đầu kinh doanh trong 06 tháng cuối năm
Nếu doanh thu thực tế từ 01 tỷ đồng trở xuống, hộ kinh doanh chỉ cần thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh chậm nhất là ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo.
Trường hợp doanh thu lũy kế vượt 01 tỷ đồng
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới bắt đầu hoạt động, khi có doanh thu lũy kế trên 01 tỷ đồng, thì phải chuyển sang thực hiện khai thuế theo quý kể từ quý phát sinh doanh thu vượt mốc 01 tỷ đồng, thay vì tiếp tục thông báo doanh thu theo năm.
Từ năm tiếp theo trở đi, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sẽ thực hiện thông báo doanh thu, khai thuế theo các mốc thời hạn kê khai thuế đối với hộ kinh doanh đã nêu tại các phần trên, tương ứng với mức doanh thu thực tế đạt được.
Ví dụ minh họa: Hộ kinh doanh G bắt đầu hoạt động từ tháng 3/2026 (thuộc 6 tháng đầu năm), doanh thu thực tế từ 01/3 đến 30/6/2026 là 400 triệu đồng. Hộ G phải thông báo doanh thu của giai đoạn này chậm nhất vào ngày 31/7/2026. Sang 6 tháng cuối năm, nếu doanh thu tiếp tục phát sinh và tổng doanh thu cả năm vẫn ở mức dưới 01 tỷ đồng, hộ G thông báo doanh thu 6 tháng cuối năm chậm nhất vào ngày 31/01/2027. Ngược lại, nếu đến tháng 9/2026 doanh thu lũy kế của hộ G vượt mốc 01 tỷ đồng, hộ G phải chuyển sang khai thuế GTGT theo quý ngay từ quý III/2026 – quý phát sinh doanh thu vượt ngưỡng.
Mức phạt khi vi phạm thời hạn kê khai thuế đối với hộ kinh doanh
Việc không tuân thủ thời hạn kê khai thuế đối với hộ kinh doanh không chỉ dừng lại ở việc nhắc nhở mà có thể khiến hộ kinh doanh bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định pháp luật quản lý thuế hiện hành. Căn cứ Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP), mức xử phạt áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (bằng 1/2 mức phạt áp dụng cho tổ chức, theo khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP) được xác định theo số ngày chậm nộp hồ sơ khai thuế như sau:
- Phạt cảnh cáo: Đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 – 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.500.000 đồng: Đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 – 30 ngày (trừ trường hợp được phạt cảnh cáo nêu trên).
- Phạt tiền từ 2.500.000 đồng đến 4.000.000 đồng: Đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 31 – 60 ngày.
- Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 7.500.000 đồng: Đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 61 – 90 ngày; hoặc quá thời hạn từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp; hoặc không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.
- Phạt tiền từ 7.500.000 đồng đến 12.500.000 đồng: Đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày, có phát sinh số thuế phải nộp, và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước khi cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước khi lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.
Ngoài mức phạt tiền nêu trên, hộ kinh doanh vi phạm thời hạn kê khai thuế đối với hộ kinh doanh dẫn đến chậm nộp tiền thuế còn buộc phải nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước, tính theo mức 0.03%/ngày trên số tiền thuế chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế. Trường hợp không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp, hộ kinh doanh vẫn buộc phải nộp hồ sơ khai thuế còn thiếu.
Ví dụ minh họa: Hộ kinh doanh H có hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT quý II/2026 là ngày 31/7/2026, nhưng đến ngày 10/8/2026 hộ H mới nộp hồ sơ và nộp thuế (chậm 10 ngày), với số thuế phát sinh phải nộp là 10.000.000 đồng. Khi đó, hộ H có thể bị phạt tiền ở khung 1.000.000 – 2.500.000 đồng (do chậm trong khoảng 1-30 ngày), đồng thời phải nộp thêm tiền chậm nộp tính theo mức 0,03%/ngày trên số thuế 10.000.000 đồng, tương ứng khoảng 30.000 đồng cho 10 ngày chậm nộp.
Chính vì mức phạt có thể tăng nhanh theo số ngày chậm nộp, dù quy mô kinh doanh lớn hay nhỏ, việc chủ động lập lịch theo dõi các mốc thời hạn kê khai thuế đối với hộ kinh doanh là điều mà bất kỳ chủ hộ hay người phụ trách kế toán nào cũng nên thực hiện ngay từ đầu năm tài chính. Trong trường hợp hộ kinh doanh chưa tự tin xử lý hồ sơ đúng hạn, việc thuê dịch vụ kế toán phù hợp với quy mô hoạt động cũng là hướng đi giúp giảm thiểu rủi ro bị xử phạt do sai sót trong quá trình tự kê khai.
Bảng tổng hợp thời hạn kê khai thuế đối với hộ kinh doanh năm 2026
Để thuận tiện cho việc tra cứu và theo dõi, dưới đây là bảng tổng hợp toàn bộ các mốc thời hạn kê khai thuế đối với hộ kinh doanh năm 2026 đã trình bày ở trên, giúp chủ hộ kinh doanh và kế toán viên dễ dàng đối chiếu theo từng trường hợp cụ thể mà không cần đọc lại toàn bộ nội dung phía trên.
| Trường hợp | Kỳ kê khai thuế | Thời hạn nộp hồ sơ |
| Doanh thu ≤ 01 tỷ đồng/năm | Theo năm | Chậm nhất 31/01 năm dương lịch tiếp theo |
| Doanh thu từ 01 tỷ đến dưới 50 tỷ đồng/năm | Theo tháng | Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau |
| Doanh thu > 50 tỷ đồng/năm | Theo tháng | Chậm nhất ngày thứ 20 của tháng tiếp theo |
| Quyết toán thuế TNCN | Theo năm | Chậm nhất 31/3 năm dương lịch tiếp theo |
| Cho thuê BĐS (khai 2 lần/năm) | 2 lần/năm | 31/7 (lần 1) và 31/01 năm sau (lần 2) |
| Cho thuê BĐS (khai 1 lần/năm) | Theo năm | Chậm nhất 31/01 năm dương lịch tiếp theo |
| Hộ mới kinh doanh (6 tháng đầu, doanh thu dưới 01 tỷ đồng) | Theo năm | 31/7 (6 tháng đầu) và 31/01 năm sau (6 tháng cuối) |
| Hộ mới kinh doanh (6 tháng cuối năm doanh thu dưới 01 tỷ đồng) | Theo năm | Chậm nhất 31/01 năm dương lịch tiếp theo |
| Hộ mới kinh doanh, doanh thu lũy kế > 1 tỷ đồng | Theo quý | Từ quý phát sinh doanh thu vượt 1 tỷ đồng |
Kết luận
Có thể thấy, thời hạn kê khai thuế đối với hộ kinh doanh năm 2026 được Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định khá chi tiết theo từng nhóm đối tượng: hộ kinh doanh doanh thu thấp thông báo theo năm, hộ doanh thu cao khai theo quý hoặc theo tháng, cá nhân cho thuê bất động sản có hai lựa chọn khai thuế, và hộ kinh doanh mới thành lập có lộ trình riêng theo thời điểm bắt đầu hoạt động.
Nắm vững các mốc thời hạn kê khai thuế đối với hộ kinh doanh này chính là bước đầu tiên để hộ kinh doanh chủ động trong công tác kế toán – thuế, hạn chế tối đa rủi ro bị xử phạt do nộp hồ sơ chậm.
Nếu muốn tham khảo chi phí ủy thác toàn bộ công việc kê khai, quyết toán thuế cho đơn vị chuyên môn, hộ kinh doanh có thể xem thêm bảng giá dịch vụ kế toán để cân đối phù hợp với ngân sách và quy mô hoạt động của mình.
Liên hệ MAN – Master Accountant Network để được hỗ trợ và tư vấn miễn phí!
Thông tin liên hệ MAN – Master Accountant Network
- Địa chỉ: Số 19A, Đường 43, Phường Tân Thuận, TP. Hồ Chí Minh
- Mobile/Zalo: 0903 963 163 – 0903 428 622
- Email: man@man.net.vn
- Google Business Profile: Xem Google Business Profile của MAN – Master Accountant Network
- LinkedIn Founder: Xem hồ sơ LinkedIn của chuyên gia Lê Hoàng Tuyên
Phụ trách sản xuất và kiểm duyệt nội dung chuyên môn bởi: Ông Lê Hoàng Tuyên – Sáng lập viên (Founder) & CEO MAN – Master Accountant Network. Ông là Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm sâu sắc trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán, Thuế và Tư vấn Pháp lý doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp về thời hạn kê khai thuế đối với hộ kinh doanh
Theo nguyên tắc chung của pháp luật quản lý thuế (dẫn chiếu quy định tại Bộ luật Dân sự về cách tính thời hạn), nếu ngày cuối cùng của thời hạn kê khai thuế đối với hộ kinh doanh trùng với ngày nghỉ cuối tuần hoặc ngày nghỉ lễ, tết thì thời hạn được lùi sang ngày làm việc tiếp theo liền kề. Ví dụ, nếu ngày 31/01 rơi vào Chủ nhật, hộ kinh doanh được phép nộp hồ sơ vào ngày làm việc kế tiếp mà không bị coi là chậm nộp.
Về nguyên tắc, hộ kinh doanh vẫn phải thực hiện nghĩa vụ thông báo doanh thu hoặc nộp hồ sơ khai thuế đúng kỳ hạn, kể cả khi doanh thu trong kỳ bằng 0, trừ trường hợp thuộc diện tạm ngừng kinh doanh đã thông báo với cơ quan thuế theo đúng quy định. Việc bỏ qua nghĩa vụ này vì cho rằng không có doanh thu thì không cần khai là một hiểu lầm phổ biến, có thể khiến hộ kinh doanh bị xử phạt do không nộp hồ sơ khai thuế đúng thời hạn.
Có. Thời hạn kê khai thuế đối với hộ kinh doanh nêu trong bài là mốc chậm nhất, không phải thời điểm bắt buộc phải nộp đúng ngày đó. Hộ kinh doanh hoàn toàn có thể chủ động nộp hồ sơ sớm hơn ngay khi đã xác định đầy đủ số liệu doanh thu, phát sinh thuế của kỳ tính thuế, giúp giảm áp lực vào những ngày cận hạn.
Trường hợp hộ kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế bằng phương thức điện tử, thời điểm nộp hồ sơ được xác định theo ngày, giờ trên hệ thống tiếp nhận của cơ quan thuế xác nhận đã nộp thành công, kể cả khi thời điểm đó rơi vào ngày nghỉ, ngoài giờ hành chính. Do đó, hộ kinh doanh nên hoàn tất việc nộp hồ sơ điện tử trước 24 giờ của ngày cuối cùng thuộc thời hạn kê khai thuế đối với hộ kinh doanh để tránh rủi ro lỗi hệ thống vào phút chót.
Căn cứ để xác định là mức doanh thu năm của hộ kinh doanh: nếu doanh thu năm trên 01 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng thì thuộc diện khai theo quý; nếu doanh thu năm trên 50 tỷ đồng thì thuộc diện khai theo tháng. Hộ kinh doanh nên rà soát số liệu doanh thu lũy kế thường xuyên, đặc biệt khi doanh thu đang tiệm cận các ngưỡng nêu trên, để chủ động chuyển đổi kỳ khai thuế đúng thời điểm, tránh áp dụng sai thời hạn kê khai thuế đối với hộ kinh doanh. Thời hạn kê khai thuế đối với hộ kinh doanh trùng vào ngày nghỉ, ngày lễ thì tính thế nào?
Hộ kinh doanh không phát sinh doanh thu trong kỳ có phải nộp hồ sơ khai thuế không?
Hộ kinh doanh có thể nộp hồ sơ khai thuế trước thời hạn quy định không?
Nộp hồ sơ khai thuế qua mạng (Cổng dịch vụ công/eTax) thì tính đúng hạn như thế nào?
Làm sao biết hộ kinh doanh của mình phải khai thuế theo quý hay theo tháng?








