Mobile/Zalo
+84 (0) 903 963 163

Nhận trao đổi
tư vấn nghiệp vụ ngay

  • Công Văn 12004/TTPHCM-QLDN3: Khấu trừ thuế 10% lương nghỉ việc 

    Công văn 12004/TTPHCM-QLDN3 khấu trừ thuế 10% đối với lương của lao động nghỉ việc

     Công văn 12004/TTPHCM-QLDN3 là văn bản trả lời chính thức của Thuế Thành phố Hồ Chí Minh, giải quyết một tình huống mà hầu như kế toán tiền lương nào cũng gặp: chi trả tiền lương, trợ cấp cho người lao động sau khi họ đã nghỉ việc thì có phải khấu trừ thuế thu nhập cá nhân 10% hay không, và khấu trừ trên khoản nào. Nếu áp dụng sai, doanh nghiệp vừa có nguy cơ bị truy thu, vừa có thể khấu trừ thừa gây thiệt thòi cho người lao động. Bài viết hệ thống lại toàn bộ căn cứ pháp lý liên quan đến Công văn 12004/TTPHCM-QLDN3, giúp bộ phận kế toán – nhân sự xử lý đúng ngay từ lần chi trả đầu tiên.

    Vì sao Công văn 12004/TTPHCM-QLDN3 đáng chú ý với kế toán tiền lương?

    Từ ngày 01/7/2026, Nghị định 253/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực và áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập cá nhân năm 2026, kéo theo hàng loạt tình huống phát sinh trong thực tế chi trả lương mà văn bản gốc chưa liệt kê hết. Trường hợp doanh nghiệp thanh toán tiền lương, tiền phép năm chưa nghỉ, trợ cấp thôi việc cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động là một trong số đó.

    Công văn 12004/TTPHCM-QLDN3 ra đời chính để trả lời câu hỏi này. Đây không phải văn bản quy phạm pháp luật mới, mà là công văn hướng dẫn áp dụng nhưng với kế toán, có giá trị thực hành rất cao vì chỉ rõ cách vận dụng đồng thời ba nhóm quy định: xác định thu nhập chịu thuế, thu nhập miễn thuế và nghĩa vụ khấu trừ 10%.

    Hệ quả nếu bỏ qua Công văn 12004/TTPHCM-QLDN3 là doanh nghiệp có thể quên khấu trừ đối với khoản chi trả sau khi người lao động đã nghỉ việc, dẫn đến thiếu số thuế đã khấu trừ, nộp và bị xử lý truy thu khi quyết toán hoặc thanh tra.

    Căn cứ pháp lý làm nền cho Công văn 12004/TTPHCM-QLDN3

    Căn cứ pháp lý làm nền cho Công văn 12004/TTPHCM-QLDN3
    Căn cứ pháp lý làm nền cho Công văn 12004/TTPHCM-QLDN3

    Nội dung trả lời tại Công văn 12004/TTPHCM-QLDN3 được xây dựng trên bốn lớp căn cứ, kế toán cần nắm đủ cả bốn để áp dụng đúng, không chỉ nhớ mỗi con số 10%.

    Thu nhập chịu thuế theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025

    Theo khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025:

    Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công bao gồm tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công; tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức; cùng các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ những khoản được liệt kê miễn trừ riêng.

    Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP cụ thể hóa quy định này, xác định thu nhập từ tiền lương, tiền công gồm tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động dưới mọi hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền, cùng các khoản thù lao, lợi ích khác.

    Khoản thu nhập được miễn thuế liên quan đến ngày phép chưa nghỉ

    Đây là điểm dễ nhầm lẫn nhất khi vận dụng Công văn 12004/TTPHCM-QLDN3. Khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định miễn thuế đối với tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.

    Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP làm rõ thêm:

    Việc miễn thuế đối với tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép chỉ được áp dụng khi khoản chi trả này phù hợp với quy định về điều kiện và mức tiền lương tại khoản 3 Điều 113 Bộ luật Lao động. Trường hợp mức chi trả vượt quy định, phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế.

    Về căn cứ phát sinh khoản tiền này, khoản 8 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

    Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì người lao động được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.

    Nghĩa vụ khấu trừ 10% khi chi trả cho người không còn hợp đồng lao động

    Đây là nội dung cốt lõi mà Công văn 12004/TTPHCM-QLDN3 vận dụng để trả lời tình huống thực tế. Khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định: tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, bao gồm cả trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động, mà mức chi trả từ 05 triệu đồng/lần trở lên, thì phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân. Nếu mức chi trả dưới 05 triệu đồng/lần, việc khấu trừ chỉ thực hiện khi cá nhân có yêu cầu.

    Điều khoản này gọi tên trực tiếp trường hợp mà Công văn 12004/TTPHCM-QLDN3 xử lý: người lao động đã chấm dứt hợp đồng vẫn thuộc đối tượng bị khấu trừ 10% nếu khoản chi trả đạt ngưỡng 5 triệu đồng/lần, không phân biệt đó là khoản lương còn nợ, thưởng, trợ cấp hay khoản chi khác có tính chất thu nhập chịu thuế.

    Hiệu lực áp dụng theo Điều 69 Nghị định 253/2026/NĐ-CP

    Về mốc thời gian, khoản 1 Điều 69 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026; riêng các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026. Đây là căn cứ để Công văn 12004/TTPHCM-QLDN3 xác định mốc từ ngày 01/7/2026.

    Nội dung trả lời chính thức tại Công văn 12004/TTPHCM-QLDN3

    Nội dung trả lời chính thức tại Công văn 12004/TTPHCM-QLDN3
    Nội dung trả lời chính thức tại Công văn 12004/TTPHCM-QLDN3

    Trên cơ sở các căn cứ pháp lý nêu trên, Thuế Thành phố Hồ Chí Minh trả lời tại Công văn 12004/TTPHCM-QLDN3 theo hai nguyên tắc rõ ràng, doanh nghiệp có thể áp dụng ngay:

    • Nguyên tắc thứ nhất về nghĩa vụ khấu trừ: Trường hợp công ty phát sinh chi trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công từ 5 triệu đồng/lần trở lên cho người lao động sau khi đã chấm dứt hợp đồng lao động, kể từ ngày 01/7/2026, công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của người lao động theo mức 10% trên tổng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công, căn cứ khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
    • Nguyên tắc thứ hai về phần được loại trừ trước khi tính 10%: Các khoản chi trả cho những ngày không nghỉ phép nếu đáp ứng đúng quy định tại khoản 3 Điều 113 Bộ luật Lao động, cùng các khoản trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định pháp luật, thuộc diện miễn thuế thu nhập cá nhân theo khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, nghĩa là không đưa vào phần thu nhập chịu thuế để tính khấu trừ 10%.

    Nói cách khác, tinh thần xuyên suốt của Công văn 12004/TTPHCM-QLDN3 là: khấu trừ 10% áp dụng trên tổng thu nhập chịu thuế, sau khi đã tách bạch rõ phần nào là thu nhập chịu thuế và phần nào thuộc diện miễn thuế theo đúng luật định, chứ không khấu trừ đại trà trên toàn bộ số tiền chi trả.

    Quy trình thực hành theo tinh thần Công văn 12004/TTPHCM-QLDN3

    Để tránh sai sót khi vận dụng Công văn 12004/TTPHCM-QLDN3 vào nghiệp vụ hằng ngày, bộ phận kế toán tiền lương nên thực hiện theo trình tự sau:

    • Bước 1 – Bóc tách từng khoản chi trả: Liệt kê chi tiết các khoản sẽ thanh toán cho người lao động đã nghỉ việc: lương còn nợ, tiền những ngày phép chưa nghỉ, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc, các khoản thưởng hoặc phúc lợi khác (nếu có).
    • Bước 2 – Đối chiếu điều kiện miễn thuế cho từng khoản: Với khoản tiền những ngày không nghỉ phép, kiểm tra mức chi trả có phù hợp khoản 3 Điều 113 Bộ luật Lao động không; nếu vượt mức quy định, phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế theo khoản 3 Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Với trợ cấp thôi việc, mất việc, đối chiếu đúng mức theo quy định pháp luật lao động hiện hành.
    • Bước 3: Xác định tổng thu nhập chịu thuế còn lại: Sau khi loại trừ phần miễn thuế, phần còn lại chính là căn cứ để xét ngưỡng 5 triệu đồng/lần theo khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
    • Bước 4: Khấu trừ và lưu chứng từ: Nếu tổng thu nhập chịu thuế từ 5 triệu đồng/lần trở lên, khấu trừ 10% trước khi chi trả, lập chứng từ khấu trừ thuế giao cho người lao động, đồng thời kê khai nộp số thuế đã khấu trừ theo quy định. Trường hợp dưới 5 triệu đồng/lần mà người lao động có cam kết không khấu trừ, doanh nghiệp vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân này để nộp cơ quan thuế theo mẫu quy định khi kết thúc năm tính thuế.

    Với những doanh nghiệp có tần suất chấm dứt hợp đồng lao động cao hoặc nhân sự kế toán còn mỏng, việc chuẩn hóa quy trình ngay từ đầu là cách hiệu quả nhất để tránh sai sót lặp lại qua từng kỳ. Nhiều đơn vị đã lựa chọn dịch vụ kế toán trọn gói từ các đơn vị chuyên trách, kinh nghiệm như MAN – Master Accountant Network để việc khấu trừ, kê khai và lưu trữ chứng từ theo đúng tinh thần Công văn 12004/TTPHCM-QLDN3 được thực hiện đồng bộ mà không phát sinh gián đoạn khi nhân sự nội bộ luân chuyển.

    Ví dụ minh họa cách áp dụng Công văn 12004/TTPHCM-QLDN3

    Chị H. nghỉ việc tại Công ty B từ tháng 8/2026. Đến tháng 9/2026, công ty thanh toán cho chị H. các khoản còn lại gồm:

    • Lương tháng 8 chưa trả (12 triệu đồng);
    • Tiền 6 ngày phép chưa nghỉ đúng mức theo khoản 3 Điều 113 Bộ luật Lao động (4 triệu đồng);
    • Và trợ cấp thôi việc theo đúng quy định pháp luật lao động (10 triệu đồng).

    Áp dụng theo Công văn, khoản tiền phép chưa nghỉ (4 triệu đồng) và trợ cấp thôi việc (10 triệu đồng) thuộc diện miễn thuế thu nhập cá nhân, không tính vào thu nhập chịu thuế. Riêng khoản lương tháng 8 chưa trả (12 triệu đồng) là thu nhập chịu thuế, đạt ngưỡng từ 5 triệu đồng/lần trở lên, nên công ty phải khấu trừ 10%, tương ứng 1,2 triệu đồng, trước khi chi trả cho chị H.

    Ví dụ trên cho thấy điểm mấu chốt khi vận dụng: Không khấu trừ 10% trên toàn bộ số tiền thanh toán một lần, mà chỉ khấu trừ trên phần thu nhập chịu thuế sau khi đã loại các khoản miễn thuế theo đúng luật.

    Những sai sót doanh nghiệp thường gặp

    Dưới đây những lỗi kế toán doanh nghiệp thường gặp:

    • Không khấu trừ vì cho rằng người đã nghỉ việc không còn thuộc diện áp dụng: Đây là cách hiểu sai phổ biến nhất. Khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP nêu rõ nghĩa vụ khấu trừ áp dụng cả với trường hợp trả thu nhập cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động.
    • Khấu trừ 10% trên toàn bộ số tiền chi trả, kể cả phần miễn thuế: Việc gộp trợ cấp thôi việc, tiền phép chưa nghỉ hợp lệ vào thu nhập chịu thuế để tính khấu trừ khiến người lao động bị khấu trừ thừa, không đúng tinh thần Công văn 12004/TTPHCM-QLDN3.
    • Không đối chiếu mức chi trả tiền phép với khoản 3 Điều 113 Bộ luật Lao động: Nếu công ty chi trả cao hơn mức luật định cho những ngày phép chưa nghỉ, phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế theo Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, không được miễn toàn bộ. 
    • Không tổng hợp danh sách cá nhân dưới ngưỡng khấu trừ: Dù mức chi trả dưới 5 triệu đồng/lần và không khấu trừ theo cam kết của người lao động, doanh nghiệp vẫn có nghĩa vụ tổng hợp và nộp danh sách cho cơ quan thuế khi kết thúc năm tính thuế.

    Vì sao doanh nghiệp nên rà soát lại quy trình chi trả cho lao động nghỉ việc ngay từ bây giờ

    Công văn 12004/TTPHCM-QLDN3 tuy chỉ giải quyết một tình huống cụ thể nhưng phản ánh xu hướng chung: cơ quan thuế đang siết chặt việc kiểm tra nghĩa vụ khấu trừ đối với các khoản chi trả phát sinh sau khi hợp đồng lao động chấm dứt, nhóm giao dịch trước đây thường bị bỏ sót trong quy trình chấm công, tính lương thông thường.

    Với doanh nghiệp có biến động nhân sự lớn, việc chủ động cập nhật quy trình theo đúng tinh thần Công văn 12004/TTPHCM-QLDN3 không chỉ giúp tránh rủi ro bị truy thu thuế và tiền chậm nộp, mà còn bảo vệ quyền lợi chính đáng của người lao động khi được hưởng đúng phần thu nhập miễn thuế theo luật. Nếu doanh nghiệp chưa chắc chắn về cách bóc tách thu nhập chịu thuế hoặc miễn thuế cho từng trường hợp cụ thể, nên chủ động tìm đến đơn vị tư vấn dịch vụ kế toán để được rà soát trước khi phát sinh chi trả, thay vì chờ đến khi quyết toán hoặc thanh tra mới phát hiện sai sót.

    Kết luận

    Công văn 12004/TTPHCM-QLDN3 chốt lại hai điểm mà kế toán tiền lương cần nhớ:

    • Thứ nhất, nghĩa vụ khấu trừ 10% trên thu nhập chịu thuế áp dụng cả với khoản chi trả cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng, miễn là đạt ngưỡng từ 5 triệu đồng/lần trở lên;
    • Thứ hai, trước khi tính khấu trừ, phải loại trừ đúng các khoản thuộc diện miễn thuế theo luật, gồm tiền những ngày phép chưa nghỉ đúng mức quy định và các khoản trợ cấp thôi việc, mất việc hợp pháp.

    Áp dụng đúng tinh thần Công văn ngay từ khâu tính lương giúp doanh nghiệp tránh cả hai rủi ro: thiếu thuế đã khấu trừ dẫn đến truy thu, và khấu trừ thừa gây thiệt cho người lao động. Với các doanh nghiệp muốn giảm tải nghiệp vụ tiền lương và thuế TNCN cho bộ phận nội bộ, giải pháp thuê dịch vụ kế toán ngoài là lựa chọn đáng cân nhắc để đảm bảo mọi khoản chi trả cho lao động nghỉ việc được xử lý đúng quy định ngay từ đầu.

    Liên hệ MAN – Master Accountant Network để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời!

    Thông tin liên hệ MAN – Master Accountant Network

    Phụ trách sản xuất và kiểm duyệt nội dung chuyên môn bởi: Ông Lê Hoàng Tuyên – Sáng lập viên (Founder) & CEO MAN – Master Accountant Network. Ông là Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm sâu sắc trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán, Thuế và Tư vấn Pháp lý doanh nghiệp.

    Câu hỏi thường gặp về Công văn 12004/TTPHCM-QLDN3

    Người lao động đã nghỉ việc thì công ty có phải khấu trừ thuế TNCN khi trả lương còn nợ không?

    Có. Theo Công văn 12004/TTPHCM-QLDN3 và khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, nếu mức chi trả từ 5 triệu đồng/lần trở lên cho người đã chấm dứt hợp đồng lao động, công ty phải khấu trừ 10% trên thu nhập chịu thuế trước khi trả.

    Trợ cấp thôi việc có bị tính vào thu nhập chịu thuế để khấu trừ 10% không?

    Không. Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo đúng quy định pháp luật thuộc diện miễn thuế thu nhập cá nhân theo khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

    Tiền những ngày phép chưa nghỉ khi thôi việc có được miễn thuế toàn bộ không?

    Chỉ được miễn nếu mức chi trả phù hợp quy định tại khoản 3 Điều 113 Bộ luật Lao động. Phần chi trả vượt mức quy định phải tính vào thu nhập chịu thuế.

    Mức chi trả dưới 5 triệu đồng/lần cho lao động nghỉ việc có phải khấu trừ thuế không?

    Không bắt buộc, chỉ khấu trừ khi cá nhân có yêu cầu. Tuy nhiên doanh nghiệp vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của các cá nhân này để nộp cơ quan thuế khi kết thúc năm tính thuế.

    Công văn 12004/TTPHCM-QLDN3 áp dụng từ thời điểm nào?

    Nội dung khấu trừ 10% áp dụng đối với các khoản chi trả từ ngày 01/7/2026, theo hiệu lực thi hành của Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định tại khoản 1 Điều 69 của Nghị định này.

    Nội dung liên quan

    Để lại một bình luận

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    Lê Hoàng Tuyên

    FOUNDER - MAN

    Xin chào! Tôi là Lê Hoàng Tuyên, Founder MAN – Master Accountant Network. Với bề dày kinh nghiệm lâu năm, công ty chúng tôi cung cấp các dịch vụ chuyên nghiệp trong lĩnh vực Kiểm toán, Kế toán, Báo cáo Thuế, Báo cáo Chuyển giá… Ngoài ra, tôi còn dành nhiều thời gian và tâm huyết để chia sẻ những kiến thức chuyên môn sâu rộng. Xem chi tiết về tôi tại đây.

    Về Blog

    Blog của MAN – Master Accountant Network cung cấp thông tin chuyên sâu, cập nhật về kế toán, thuế, kiểm toán và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam

    Mọi nội dung đều được biên soạn bởi đội ngũ chuyên gia có trên 25 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn doanh nghiệp

    VÌ SAO CHỌN CHÚNG TÔI?

    Làm đúng ngay từ đầu

    “Làm đúng ngay từ đầu” là cách làm hiệu quả nhất, tốn ít chi phí nhất và khôn ngoan nhất.

    Nhanh chóng, chính xác

    Tiếp nhận dịch vụ nhanh chóng và triển khai chuyên nghiệp chính xác.

    Tận tâm & trách nhiệm

    Ngoài chuyên môn, tại MAN chú trọng đến cái “Tâm” để triển khai dịch vụ.

    ZaloMessengerPhone

    Nhận trao đổi tư vấn nghiệp vụ ngay

    (Ngay khi nhận được thông tin, chúng tôi lập tức phản hồi cho bạn)
    Hãy cho biết bạn cần hỗ trợ gì?