Mobile/Zalo
+84 (0) 903 963 163

Nhận trao đổi
tư vấn nghiệp vụ ngay

  • Toàn văn Nghị định 254/2026/NĐ-CP về hóa đơn điện tử và chứng từ điện tử

    Nghị định 254/2026/NĐ-CP về hóa đơn và chứng từ điện tử

    Nghị định 254/2026/NĐ-CP là văn bản của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử. Nghị định quy định đầy đủ các nội dung quan trọng như đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử, các loại hóa đơn, thời điểm lập hóa đơn, nội dung hóa đơn, nguyên tắc quản lý, lưu trữ, chuyển đổi, xử lý sự cố cũng như trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan. Trong bài viết này, MAN – Master Accountant Network tổng hợp và phân tích toàn diện những quy định nổi bật của Nghị định 254/2026/NĐ-CP trên cơ sở bám sát nội dung văn bản pháp luật, giúp doanh nghiệp, hộ kinh doanh và người làm kế toán dễ dàng tra cứu, cập nhật và áp dụng đúng quy định trong thực tiễn.

    Mục lục

    Nghị định 254/2026/NĐ-CP là gì? Căn cứ pháp lý và phạm vi điều chỉnh

    Căn cứ pháp lý và phạm vi điều chỉnh của Nghị định 254/2026/NĐ-CP
    Căn cứ pháp lý và phạm vi điều chỉnh của Nghị định 254/2026/NĐ-CP

    Nghị định 254/2026/NĐ-CP được Chính phủ ban hành với các thông tin cơ bản như sau:

    Bảng tóm tắt thông tin cơ bản của Nghị định 254/2026/NĐ-CP.
    Số hiệu 254/2026/NĐ-CP
    Ngày ban hành 30/6/2026
    Cơ quan ban hành Chính phủ
    Căn cứ ban hành Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 và Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15.
    Tên văn bản Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử. 

    Với vai trò là văn bản hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế, Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định cụ thể các nội dung liên quan đến hóa đơn điện tử và chứng từ điện tử, tạo cơ sở pháp lý để các tổ chức, cá nhân triển khai thống nhất trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế.

    Phạm vi điều chỉnh 

    Điều 1 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định phạm vi điều chỉnh bao gồm các nội dung hướng dẫn chi tiết khoản 6 Điều 26, khoản 4 Điều 27 và khoản 5 Điều 52 của Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 về hóa đơn điện tử và chứng từ điện tử. 

    Quy định về hóa đơn điện tử

    Đối với hóa đơn điện tử, Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định chi tiết các nội dung sau:

    • Loại hóa đơn điện tử.
    • Đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử.
    • Nội dung của hóa đơn điện tử.
    • Thời điểm lập hóa đơn điện tử.
    • Các trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử.
    • Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử được miễn phí dịch vụ.
    • Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc quản lý và sử dụng hóa đơn điện tử.

    Những nội dung này tạo thành hệ thống quy định thống nhất để các chủ thể thực hiện đúng quy định khi phát sinh hoạt động bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ.

    Quy định về chứng từ điện tử

    Bên cạnh hóa đơn điện tử, Nghị định cũng hướng dẫn cụ thể đối với chứng từ điện tử. Các nội dung được quy định bao gồm:

    • Loại chứng từ điện tử.
    • Nội dung của chứng từ điện tử.
    • Thời điểm lập chứng từ điện tử.
    • Phương thức lập chứng từ điện tử.
    • Văn bản hành chính thuế điện tử.
    • Kết nối và truyền dữ liệu chứng từ điện tử.
    • Trường hợp sử dụng chứng từ điện tử được miễn phí dịch vụ.
    • Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong quản lý và sử dụng chứng từ điện tử.

    Việc quy định đồng bộ giữa hóa đơn điện tử và chứng từ điện tử góp phần thống nhất cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý thuế.

    Các nội dung quản lý khác được quy định

    Ngoài các quy định trực tiếp về hóa đơn điện tử và chứng từ điện tử, văn bản còn quy định nhiều nội dung phục vụ công tác quản lý thuế, bao gồm:

    • Nguyên tắc lập, quản lý và sử dụng hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử.
    • Bảo quản, lưu trữ và chuyển đổi hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử.
    • Quy định về lập hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế và hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế.
    • Quy định về xử lý sự cố trong quá trình sử dụng hóa đơn điện tử.
    • Quy định về ủy nhiệm lập biên lai.
    • Xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin phục vụ hệ thống hóa đơn điện tử và chứng từ điện tử.
    • Thu thập, xử lý và quản lý cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử.
    • Tra cứu, cung cấp và sử dụng thông tin hóa đơn điện tử.
    • Trách nhiệm chia sẻ, kết nối dữ liệu giữa các cơ quan, tổ chức có liên quan.
    • Quy định về khen thưởng người tiêu dùng tố giác người bán không lập và giao hóa đơn điện tử theo quy định.

    Có thể thấy, phạm vi điều chỉnh của Nghị định không chỉ dừng lại ở việc hướng dẫn lập hóa đơn mà còn bao quát toàn bộ quy trình quản lý dữ liệu hóa đơn điện tử từ khâu phát sinh, truyền nhận, lưu trữ đến khai thác và sử dụng thông tin.

    Đối tượng áp dụng theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP

    Nghị định 254/2026/NĐ-CP xác định rõ 8 nhóm đối tượng áp dụng tại Điều 2, bao gồm:

    • Tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ (gọi chung là người bán), gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh hoặc văn phòng đại diện doanh nghiệp nước ngoài; hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, tổ hợp tác; đơn vị sự nghiệp công lập có bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; tổ chức nước ngoài kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số có phát sinh doanh thu tính thuế tại Việt Nam.
    • Tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, dịch vụ.
    • Tổ chức thu thuế, phí và lệ phí.
    • Người nộp thuế, phí và lệ phí.
    • Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ thuế, khai thay, nộp thuế thay.
    • Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử.
    • Cơ quan quản lý thuế.
    • Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

    Việc xác định đầy đủ phạm vi đối tượng áp dụng giúp bảo đảm mọi chủ thể tham gia vào quá trình lập, quản lý, truyền nhận và sử dụng hóa đơn điện tử đều thực hiện thống nhất theo quy định của pháp luật.

    Đối với nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa hoặc đơn vị chưa có bộ phận kế toán chuyên trách, việc cập nhật và áp dụng đúng các quy định của Nghị định có thể gặp không ít khó khăn. Trong trường hợp này, thuê kế toán dịch vụ à một giải pháp giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử và các nghĩa vụ thuế liên quan, đồng thời giảm thiểu rủi ro trong quá trình kê khai và quản lý hồ sơ. 

    Những điểm cốt lõi của Nghị định 254/2026/NĐ-CP về hóa đơn điện tử

    Nghị định 254/2026/NĐ-CP về hóa đơn và chứng từ điện tử
    Nghị định 254/2026/NĐ-CP về hóa đơn và chứng từ điện tử

    Những Điểm Cốt Lõi Của Nghị Định 254/NĐ-CP Về Hóa Đơn Điện Tử

    Nghị định 254 tập trung làm rõ 07 nhóm nội dung then chốt mà doanh nghiệp, hộ kinh doanh bắt buộc phải nắm để áp dụng đúng ngay từ đầu, cụ thể như sau:

    Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử

    Điều 4 Nghị định 254/2026/NĐ-CP khẳng nguyên tắc xuyên suốt:

    Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn điện tử để giao cho người mua, kể cả trong các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, cho biếu tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động, tiêu dùng nội bộ hoặc xuất hàng dưới hình thức cho vay, cho mượn.

    Hóa đơn điện tử theo Nghị định 254 phải tuân thủ định dạng chuẩn dữ liệu, ghi đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật thuế, pháp luật kế toán, đồng thời phải phản ánh đầy đủ, trung thực nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Người bán chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hóa đơn đã lập. 

    Điểm đáng chú ý: Nghị định 254/2026/NĐ-CP cho phép người bán được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập hóa đơn điện tử, cũng như cho phép tổ chức thu phí, lệ phí ủy nhiệm lập biên lai, với điều kiện việc ủy nhiệm phải được xác lập bằng văn bản và thông báo cho cơ quan thuế.

    Đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử có mã và không có mã của cơ quan thuế

    Đây là nội dung được nhiều kế toán viên quan tâm, bởi việc xác định đúng loại hóa đơn cần sử dụng ảnh hưởng trực tiếp đến quy trình vận hành của doanh nghiệp. Theo Điều 6, đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử được phân theo ba nhóm chính:

    Bảng tổng hợp nhóm đối tượng sử dụng hóa điện tử theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP.
    Nhóm đối tượng  Loại hóa đơn áp dụng Điều kiện/Lĩnh vực 
    Tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nói chung (kể cả trường hợp rủi ro cao về thuế) Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế Áp dụng mặc định, trừ khi thuộc hai nhóm bên dưới
    Doanh nghiệp đã xây dựng hạ tầng CNTT, phần mềm kế toán đáp ứng yêu cầu truyền, lưu trữ dữ liệu hóa đơn  Hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế  Điện lực, xăng dầu, bưu chính, viễn thông, nước sạch, tài chính ngân hàng, chứng khoán, tài sản mã hóa, dịch vụ hỗ trợ giao dịch trên sàn giao dịch cacbon bảo hiểm, y tế, thương mại điện tử, siêu thị, thương mại, vận tải hàng không, đường bộ, đường sắt, đường biển, đường thủy 

    Ngoài ra, Nghị định 254 quy định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng hoặc bán tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì bắt buộc phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

    Bên cạnh việc nắm vững quy định pháp luật, doanh nghiệp cũng cần xây dựng quy trình kiểm soát việc lập, phát hành và lưu trữ hóa đơn điện tử. Đối với những đơn vị cần tư vấn chuyên sâu về tổ chức bộ máy kế toán và kiểm soát tuân thủ, thuê kế toán trưởng sẽ giúp rà soát quy trình lập và quản lý hóa đơn điện tử, đồng thời tư vấn áp dụng đúng các quy định về quản lý thuế.

    Các loại hóa đơn điện tử theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP

    Điều 8 của Nghị định đã làm rõ các loại hóa đơn được sử dụng, bao gồm:

    • Hóa đơn giá trị gia tăng: Dành cho tổ chức kinh tế khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, sử dụng cho hoạt động bán hàng nội địa, vận tải quốc tế, xuất vào khu phi thuế quan, xuất khẩu hàng hóa/dịch vụ ra nước ngoài.
    • Hóa đơn bán hàng: Dành cho tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, hoặc tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan.
    • Hóa đơn thương mại điện tử: Áp dụng cho hoạt động xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài khi người xuất khẩu đáp ứng điều kiện chuyển dữ liệu hóa đơn thương mại bằng phương thức điện tử đến cơ quan thuế.
    • Hóa đơn điện tử bán tài sản công và hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ quốc gia.
    • Các loại hóa đơn khác: Tem, vé, thẻ; phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không; chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế; chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng.

    Bên cạnh đó, Nghị định 254/2026/NĐ-CP cũng quy định các chứng từ được đăng ký, sử dụng và quản lý như hóa đơn, gồm phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ và phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý. 

    Quy định thời điểm lập hóa đơn điện tử chi tiết theo từng ngành nghề

    Một trong những nội dung phức tạp và quan trọng nhất của Nghị định là quy định về thời điểm lập hóa đơn tại Điều 9. Nguyên tắc chung, đối với bán hàng hóa, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu tiền hay chưa. Đối với cung cấp dịch vụ, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ, hoặc thời điểm thu tiền nếu thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ.

    Bảng dưới đây thể hiện rõ từng nhóm ngành nghề được quy định về thời điểm lập hóa đơn điện tử:

    Bảng tổng hợp thời điểm lập hóa đơn điện tử Nghị định 254/2026/NĐ-CP theo từng ngành nghề.
    Ngành nghề Thời điểm lập hóa đơn điện tử
    Xuất khẩu hàng hóa Chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan
    Xây dựng, lắp đặt Thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình
    Kinh doanh bất động sản Nếu chưa chuyển giao quyền sở hữu mà thu tiền theo tiến độ: ngày thu tiền hoặc theo thỏa thuận thanh toán trong hợp đồng
    Dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin, dữ liệu Chậm nhất không quá 02 tháng kể từ tháng phát sinh cước dịch vụ
    Bán lẻ xăng dầu Thời điểm kết thúc việc bán xăng, dầu theo từng lần bán
    Vận tải hành khách bằng taxi công nghệ có sử dụng phần mềm tính tiền Tại thời điểm kết thúc chuyến
    Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Cuối ngày tổng hợp lập hóa đơn nếu khách hàng không yêu cầu lấy hóa đơn ngay
    Hoạt động casino, trò chơi điện tử có thưởng Chậm nhất 01 ngày kể từ thời điểm kết thúc ngày xác định doanh thu
    Thu phí đường bộ điện tử không  Ngày xe lưu thông qua trạm thu phí, hoặc định kỳ cuối tháng

    Việc nắm rõ các mốc thời điểm lập hóa đơn theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP giúp doanh nghiệp tránh được rủi ro bị xử phạt do lập hóa đơn sai thời điểm, một trong những lỗi phổ biến nhất trong thực tiễn kế toán và thuế. 

    Để đảm bảo việc kê khai, lập báo cáo và thực hiện nghĩa vụ thuế đúng thời hạn, hạn chế sai sót trong quá trình áp dụng các quy định về hóa đơn điện tử. Doanh nghiệp cân nhắc tham khảo giải pháp thuê kế toán làm báo cáo thuế từ các đơn vị chuyên trách và có kinh nghiệm như MAN – Master Accountant Network.

    Nội dung bắt buộc trên hóa đơn điện tử

    Căn cứ Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, một hóa đơn điện tử hợp lệ phải có đầy đủ các nội dung:

    • Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn
    • Số hóa đơn 
    • Tên, địa chỉ, mã số thuế người bán
    • Tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc số định danh cá nhân của người mua
    • Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa dịch vụ
    • Thành tiền chưa thuế, thuế suất, tiền thuế GTGT, tổng tiền thanh toán
    • Chữ ký của người bán và người mua (không bắt buộc chữ ký số của người mua trừ khi có thoả thuận khác)
    • Thời điểm lập hóa đơn
    • Thời điểm ký số
    • Mã của cơ quan thuế (nếu có)
    • Các thông tin khác như phí, lệ phí, chiết khấu thương mại, khuyến mại nếu có.

    Riêng đối với hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền, Nghị định 254 quy định nội dung có phần đơn giản hơn nhưng vẫn phải đảm bảo các yếu tố cốt lõi về:

    • Tên, địa chỉ, mã số thuế người bán
    • Tên hàng hóa, dịch vụ, đơn giá, số lượng, giá thanh toán
    • Thời điểm lập hóa đơn
    • Mã của cơ quan thuế hoặc dữ liệu điện tử để người mua tra cứu. 

    Trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử

    Không phải mọi giao dịch đều bắt buộc lập hóa đơn điện tử. Điều 7 quy định các trường hợp được miễn trừ, cụ thể:

    • Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc diện lập bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ
    • Thu nhập từ cho thuê bất động sản hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ nội dung số cho tổ chức, cá nhân nước ngoài
    • Đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đã bị khấu trừ thuế
    • Các khoản phí từ hoạt động tái bảo hiểm, nhận tiền gửi, giao dịch ngoại tệ, sản phẩm phái sinh
    • Góp vốn bằng tài sản
    • Tài sản điều chuyển nội bộ giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc
    • Máy móc, thiết bị cho mượn không thu tiền.

    Việc phân biệt rõ trường hợp bắt buộc và trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP giúp doanh nghiệp tối ưu quy trình vận hành, tránh phát sinh chi phí hoặc thủ tục không cần thiết.

    Trường hợp được miễn phí dịch vụ hóa đơn điện tử

    Một điểm đáng chú ý của Nghị định 254/NĐ-CP là chính sách hỗ trợ nhóm doanh nghiệp nhỏ, hộ kinh doanh tại địa bàn khó khăn. Theo Điều 11:

    Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn được miễn phí dịch vụ hóa đơn điện tử trong 12 tháng kể từ khi bắt đầu sử dụng, do Cục Thuế trực tiếp thực hiện hoặc ủy thác cho tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử thực hiện.

    Quy định về chứng từ điện tử trong Nghị định 254/2026/NĐ-CP

    Quy định về chứng từ điện tử trong Nghị định 254/2026/NĐ-CP
    Quy định về chứng từ điện tử trong Nghị định 254/2026/NĐ-CP

    Bên cạnh hóa đơn điện tử, Nghị định 254 dành riêng Chương III để quy định về chứng từ điện tử trong lĩnh vực quản lý thuế, phí, lệ phí. Theo Điều 22, chứng từ điện tử bao gồm hai loại chính:

    • Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân
    • Biên lai thu thuế, phí và lệ phí.

    Nội dung và thời điểm lập chứng từ điện tử

    Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân phải thể hiện đầy đủ:

    • Tên, ký hiệu mẫu, số thứ tự chứng từ 
    • Thông tin tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập
    • Thông tin cá nhân nhận thu nhập 
    • Khoản thu nhập, tổng thu nhập chịu thuế, số thuế đã khấu trừ 
    • Ngày lập chứng từ
    • Chữ ký của người trả thu nhập (là chữ ký số đối với chứng từ điện tử).

    Về thời điểm lập, Điều 24 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định:

    Tại thời điểm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân hoặc thu thuế, phí, lệ phí, tổ chức có trách nhiệm phải lập chứng từ giao ngay cho người nộp thuế, trừ một số trường hợp ngoại lệ như cá nhân ủy quyền quyết toán thuế, hoặc thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, đầu tư vốn, tài sản mã hóa, vàng miếng, bản quyền… đã được khấu trừ, nộp thuế tại nguồn thì không phải lập chứng từ khấu trừ riêng.

    Ủy nhiệm lập biên lai và trách nhiệm chuyển dữ liệu

    Nghị định 254/2026/NĐ-CP cho phép tổ chức thu thuế, phí, lệ phí ủy nhiệm cho bên thứ ba lập biên lai, với điều kiện việc ủy nhiệm phải lập thành văn bản, thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất 03 ngày trước khi bên nhận ủy nhiệm lập biên lai. Bên nhận ủy nhiệm có trách nhiệm lập biên lai đúng thực tế phát sinh và chuyển dữ liệu biên lai điện tử đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ.

    Doanh nghiệp cần làm gì để tuân thủ Nghị định 254/2026/NĐ-CP?

    Doanh nghiệp cần làm gì để tuân thủ Nghị định 254/2026/NĐ-CP
    Doanh nghiệp cần làm gì để tuân thủ Nghị định 254/2026/NĐ-CP

    Rà soát lại hình thức hóa đơn điện tử đang áp dụng

    Việc đầu tiên doanh nghiệp cần làm sau khi Nghị định chính thức có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 là rà soát xem đơn vị mình thuộc nhóm đối tượng quy định tại Điều 6, từ đó xác định chính xác cần sử dụng hóa đơn điện tử có mã, không có mã hay hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền. Việc áp dụng sai loại hóa đơn không chỉ gây khó khăn khi kê khai thuế mà còn tiềm ẩn rủi ro bị xử phạt.

    Cập nhật phần mềm kế toán, hóa đơn điện tử theo định dạng chuẩn dữ liệu mới

    Nghị định 254/2026/NĐ-CP yêu cầu dữ liệu hóa đơn, chứng từ điện tử phải tuân thủ định dạng chuẩn dữ liệu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định. Do đó, doanh nghiệp cần chủ động làm việc với đơn vị cung cấp phần mềm hóa đơn điện tử để đảm bảo hệ thống đáp ứng yêu cầu kết nối, truyền nhận dữ liệu với cơ quan thuế theo đúng quy định mới.

    Đào tạo và cập nhật quy định mới cho bộ phận kế toán

    Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định thời điểm lập hóa đơn rất chi tiết theo từng lĩnh vực kinh doanh. Đây cũng là nội dung phức tạp và quan trọng nhất, doanh nghiệp nên tổ chức đào tạo, cập nhật kiến thức cho đội ngũ kế toán để đảm bảo lập hóa đơn đúng thời điểm, tránh bị truy thu, xử phạt khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra.

    Trên thực tế, không phải doanh nghiệp nào cũng có đủ nguồn lực để tự đối chiếu từng điều khoản và áp dụng chính xác ngay từ đầu. Trong những trường hợp còn băn khoăn khi triển khai  và áp dụng Nghị định 254/20206/NĐ-CP vào hoạt động thực tế, việc tham khảo dịch vụ kế toán trọn gói từ các đơn vị có chuyên môn sâu và kinh nghiệm dày dặn như MAN – Master Accountant Network sẽ giúp quá trình chuyển đổi diễn ra suôn sẻ, hạn chế tối đa sai sót và đảm bảo tuân thủ đúng quy định ngay từ giai đoạn đầu. 

    Kết luận

    Nghị định 254/2026/NĐ-CP là văn bản quan trọng quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 về hóa đơn điện tử và chứng từ điện tử. Nghị định quy định toàn diện các nội dung từ đối tượng áp dụng, loại hóa đơn, thời điểm lập, nội dung hóa đơn đến nguyên tắc quản lý, lưu trữ, truyền nhận dữ liệu và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan.

    Doanh nghiệp, hộ kinh doanh và người làm kế toán cần nghiên cứu, cập nhật đầy đủ các quy định của Nghị định 254/2026/NĐ-CP để triển khai đúng quy định pháp luật, bảo đảm việc lập, quản lý và sử dụng hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử thống nhất, chính xác và phù hợp với yêu cầu quản lý thuế hiện hành.

    Mọi thắc mắc cần được hỗ trợ, tư vấn giải đáp. Quý doanh nghiệp vui lòng liên hệ MAN – Master Accountant Network:

    Thông tin liên hệ MAN – Master Accountant Network

    Phụ trách sản xuất và kiểm duyệt nội dung chuyên môn bởi: Ông Lê Hoàng Tuyên – Sáng lập viên (Founder) & CEO MAN – Master Accountant Network. Ông là Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm sâu sắc trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán, Thuế và Tư vấn Pháp lý doanh nghiệp.

    Câu hỏi thường gặp về Nghị định 254/2026/NĐ-CP

    Nghị định 254/2026/NĐ-CP áp dụng đối với những đối tượng nào?

    Nghị định 254/2026/ NĐ-CP áp dụng đối với tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; người mua hàng hóa, dịch vụ; tổ chức thu thuế, phí, lệ phí; người nộp thuế; tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ thuế; tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử; cơ quan quản lý thuế và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan theo quy định của Nghị định.

    Nghị định 254 quy định những loại hóa đơn điện tử nào?

    Theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP, hệ thống hóa đơn điện tử bao gồm nhiều loại như hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền, hóa đơn thương mại điện tử và các loại hóa đơn khác theo quy định. Việc sử dụng loại hóa đơn nào phụ thuộc vào đối tượng và hoạt động kinh doanh của từng tổ chức, cá nhân.

    Hộ kinh doanh có bắt buộc dùng hóa đơn điện tử theo Nghị định 254 không?

    Có, đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng hoặc bán tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định bắt buộc phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền.

    Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định thế nào về hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền?

    Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền bắt buộc áp dụng với các lĩnh vực bán hàng trực tiếp đến người tiêu dùng như siêu thị, bán lẻ, ăn uống, nhà hàng, khách sạn, dịch vụ vận tải hành khách, vui chơi giải trí… và không bắt buộc phải có chữ ký số.

    Hóa đơn điện tử và chứng từ điện tử theo Nghị định 254 khác nhau như thế nào?

    Hóa đơn điện tử gắn với hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ giữa người bán và người mua, còn chứng từ điện tử theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP là loại giấy tờ phát sinh trong lĩnh vực quản lý thuế, phí, lệ phí, gồm chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân và biên lai thu thuế, phí, lệ phí do tổ chức khấu trừ thuế hoặc tổ chức thu phí, lệ phí lập.

    Nội dung liên quan

    Để lại một bình luận

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    Lê Hoàng Tuyên

    FOUNDER - MAN

    Xin chào! Tôi là Lê Hoàng Tuyên, Founder MAN – Master Accountant Network. Với bề dày kinh nghiệm lâu năm, công ty chúng tôi cung cấp các dịch vụ chuyên nghiệp trong lĩnh vực Kiểm toán, Kế toán, Báo cáo Thuế, Báo cáo Chuyển giá… Ngoài ra, tôi còn dành nhiều thời gian và tâm huyết để chia sẻ những kiến thức chuyên môn sâu rộng. Xem chi tiết về tôi tại đây.

    Về Blog

    Blog của MAN – Master Accountant Network cung cấp thông tin chuyên sâu, cập nhật về kế toán, thuế, kiểm toán và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam

    Mọi nội dung đều được biên soạn bởi đội ngũ chuyên gia có trên 25 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn doanh nghiệp

    VÌ SAO CHỌN CHÚNG TÔI?

    Làm đúng ngay từ đầu

    “Làm đúng ngay từ đầu” là cách làm hiệu quả nhất, tốn ít chi phí nhất và khôn ngoan nhất.

    Nhanh chóng, chính xác

    Tiếp nhận dịch vụ nhanh chóng và triển khai chuyên nghiệp chính xác.

    Tận tâm & trách nhiệm

    Ngoài chuyên môn, tại MAN chú trọng đến cái “Tâm” để triển khai dịch vụ.

    ZaloMessengerPhone

    Nhận trao đổi tư vấn nghiệp vụ ngay

    (Ngay khi nhận được thông tin, chúng tôi lập tức phản hồi cho bạn)
    Hãy cho biết bạn cần hỗ trợ gì?