Sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế số đã mở ra nhiều cơ hội kinh doanh mới cho cá nhân, đặc biệt là các sản phẩm số như ebook, khóa học ghi hình, template thiết kế hay bộ câu lệnh AI (AI prompts). Tuy nhiên, do đặc thù “không hữu hình” của sản phẩm, việc xác định ngành nghề thuế, mức thuế suất áp dụng và thủ tục hành chính liên quan vẫn là điểm khiến nhiều cá nhân lúng túng khi thực hiện nghĩa vụ thuế.
Bài viết dưới đây phân tích toàn diện nghĩa vụ thuế đối với cá nhân kinh doanh sản phẩm số trong năm 2026, dựa trên các văn bản pháp lý hiện hành của Bộ Tài chính.
Thủ tục cập nhật thông tin khi thay đổi mặt hàng kinh doanh
Theo quy định quản lý thuế mới, việc thay đổi loại hình sản phẩm kinh doanh không chỉ mang ý nghĩa nội bộ mà còn là thông tin bắt buộc phải cập nhật với cơ quan thuế.
Căn cứ Điều 10 Thông tư 86/2024/TT-BTC (có hiệu lực từ năm 2025), khi cá nhân kinh doanh bổ sung hoặc điều chỉnh mặt hàng, ngành nghề, người nộp thuế phải thực hiện thủ tục điều chỉnh thông tin đăng ký thuế để đảm bảo dữ liệu quản lý đồng bộ, chính xác.
Đối với cá nhân trực tiếp kinh doanh, hồ sơ điều chỉnh bao gồm:
- Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế (mẫu 08-MST);
- Trường hợp nội dung thay đổi có liên quan đến giấy phép kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương, cần nộp kèm bản sao hợp lệ các giấy tờ này.
Hồ sơ có thể nộp:
- Trực tiếp tại Chi cục Thuế nơi cư trú hoặc nơi đặt địa điểm kinh doanh; hoặc
- Thông qua hệ thống thuế điện tử. Trong xu hướng chuyển đổi số giai đoạn 2026, eTax Mobile và Cổng thuế điện tử được khuyến khích sử dụng nhằm rút ngắn thời gian xử lý và giảm tiếp xúc hành chính.
Phân loại ngành nghề và xác định thuế suất đối với sản phẩm số
Việc phân loại đúng bản chất hoạt động kinh doanh có ý nghĩa quyết định đến tỷ lệ thuế GTGT và thuế TNCN phải nộp. Theo Thông tư 40/2021/TT-BTC, thuế đối với cá nhân kinh doanh được tính theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu, nhưng mỗi nhóm ngành lại có mức thuế khác nhau.
Đối với sản phẩm số do cá nhân tự tạo, không sản xuất theo yêu cầu riêng lẻ, có thể phân loại như sau:
| Loại hình | Nhóm ngành theo Thông tư 40/2021/TT-BTC | Thuế GTGT | Thuế TNCN | Tổng tỷ lệ |
| Ebook, Template, AI prompt | Phân phối, cung cấp hàng hóa | 1% | 0.5% | 1.5% |
| Nội dung số thiết kế theo yêu cầu | Cung cấp dịch vụ | 5% | 2% | 7% |
| Chuyển giao bản quyền, quyền sử dụng nội dung | Hoạt động kinh doanh khác | 2% | 1% | 3% |
Trên thực tế, AI prompts hoặc template số bán đại trà thường mang bản chất của hàng hóa số đóng gói sẵn, tương tự Ebook hay File thiết kế. Do đó, việc áp dụng mức thuế 1.5% là phù hợp nếu:
- Sản phẩm được bán rộng rãi;
- Không cá nhân hóa theo từng khách hàng;
- Không kèm dịch vụ hỗ trợ chuyên sâu.
Ngược lại, nếu hoạt động kinh doanh gắn với chuyển giao quyền sử dụng nội dung, cấp quyền khai thác hoặc chỉnh sửa theo yêu cầu, cơ quan thuế có thể xem xét áp dụng nhóm “hoạt động kinh doanh khác” với tổng thuế suất 3%. Việc lựa chọn nhóm ngành cần căn cứ vào mô hình bán hàng thực tế, không chỉ dựa vào tên gọi sản phẩm.
Doanh thu trên 500 triệu có bị áp thuế GTGT 10%?
Đây là một trong những hiểu nhầm phổ biến nhất đối với cá nhân kinh doanh sản phẩm số.
Theo quy định hiện hành, mức thuế GTGT 10% không áp dụng cho cá nhân, hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tỷ lệ trên doanh thu, dù doanh thu đạt 500 triệu đồng, 1 tỷ đồng hay cao hơn.
Thông tư 40/2021/TT-BTC chỉ quy định ngưỡng doanh thu để xác định nghĩa vụ kê khai thuế, không phải là căn cứ để chuyển sang thuế suất 10%.
Thuế GTGT 10% chỉ phát sinh trong các trường hợp:
- Cá nhân chấm dứt hoạt động kinh doanh và chuyển đổi sang mô hình doanh nghiệp;
- Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT theo Luật Thuế GTGT.
Vì vậy, cá nhân kinh doanh sản phẩm số trong năm 2026 không bị “nhảy thuế” lên 10% chỉ vì doanh thu lớn, miễn là vẫn hoạt động dưới tư cách cá nhân hoặc hộ kinh doanh.
Nghĩa vụ khai thuế khi doanh thu ổn định hoặc phát sinh theo hợp đồng
Theo khoản 1 Điều 15 Thông tư 40/2021/TT-BTC, cá nhân kinh doanh trong các trường hợp:
- Trực tiếp ký hợp đồng cung cấp sản phẩm, dịch vụ;
- Có hoạt động kinh doanh thuộc nhóm “kinh doanh khác” theo Phụ lục I Nghị định 126/2020/NĐ-CP;
Lưu ý: Phải thực hiện khai thuế theo năm.
Hồ sơ khai thuế năm bao gồm:
- Tờ khai thuế mẫu 01/TKN-CNKD;
- Bản sao hợp đồng kinh tế;
- Biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng (nếu có).
Trường hợp cá nhân kinh doanh không thường xuyên, không có địa điểm cố định, nghĩa vụ thuế được thực hiện theo từng lần phát sinh doanh thu. Khi đó, mức thuế áp dụng vẫn dựa trên việc phân loại đúng sản phẩm là hàng hóa hay dịch vụ, với tỷ lệ từ 1.5% đến 7%.
Lưu ý về quản lý hồ sơ và rủi ro hậu kiểm
Dù áp dụng phương pháp thuế đơn giản, cá nhân kinh doanh sản phẩm số vẫn cần:
- Lưu trữ hợp đồng, chứng từ thanh toán;
- Sao lưu dữ liệu bán hàng, lịch sử giao dịch;
- Quản lý rõ ràng từng loại sản phẩm và mô hình cung cấp.
Đây là cơ sở quan trọng để giải trình khi cơ quan thuế kiểm tra, hậu kiểm, đặc biệt trong bối cảnh cơ quan quản lý ngày càng tăng cường giám sát hoạt động kinh doanh số xuyên biên giới và trên nền tảng online.
Thông tin liên hệ MAN – Master Accountant Network
- Địa chỉ: Số 19A, đường 43, phường Tân Thuận, TP. Hồ Chí Minh
- Mobile/Zalo: 0903 963 163 – 0903 428 622
- Email: man@man.net.vn
Phụ trách sản xuất nội dung bởi: Ông Lê Hoàng Tuyên – Sáng lập viên (Founder) & CEO MAN – Master Accountant Network, Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm trong ngành Kế toán, Kiểm toán và Tư vấn Tài chính.








