Khi xuất khẩu hàng hóa, doanh nghiệp cần xác định đúng tỷ giá ngoại tệ để lập hóa đơn điện tử, ghi nhận doanh thu và thực hiện nghĩa vụ thuế. Việc áp dụng tỷ giá không phù hợp có thể dẫn đến sai lệch số liệu kế toán, chênh lệch giữa hóa đơn và sổ sách hoặc phát sinh vướng mắc khi giải trình với cơ quan thuế.
Công văn 8289/TNI-QLDN1 năm 2026 của Thuế tỉnh Tây Ninh hướng dẫn cách xác định tỷ giá ngoại tệ khi lập hóa đơn điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, trong đó lưu ý trường hợp doanh nghiệp nhận trước tiền của người mua. Nội dung hướng dẫn có liên quan đến Công văn 6810/CT-QLNT năm 2026 và quy định về tỷ giá hối đoái tại Циркуляр 99/2025/TT-BTC.
Bài viết dưới đây phân tích căn cứ pháp lý, nguyên tắc áp dụng tỷ giá và những điểm doanh nghiệp cần lưu ý khi lập hóa đơn điện tử cho hoạt động xuất khẩu.
Công văn 8289/TNI-QLDN1 hướng dẫn vấn đề gì?
Công văn 8289/TNI-QLDN1 năm 2026 hướng dẫn việc xác định tỷ giá ngoại tệ khi lập hóa đơn điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu. Trọng tâm của nội dung hướng dẫn là việc áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước tiền của người mua trong trường hợp doanh nghiệp có phát sinh khoản tiền nhận trước.
Theo nội dung hướng dẫn được nêu trong công văn, Thuế tỉnh Tây Ninh dẫn chiếu đến Công văn 6810/CT-QLNT năm 2026 của Cục Thuế về tỷ giá trên hóa đơn. Đồng thời, trường hợp doanh nghiệp nhận trước tiền của người mua thì áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước theo khoản 1.4.2 Tài khoản 413, Thông tư 99/2025/TT-BTC.
Để hiểu đúng hướng dẫn này, doanh nghiệp cần phân biệt ba vấn đề:
- Tỷ giá thể hiện trên hóa đơn điện tử: Thực hiện theo quy định pháp luật về hóa đơn, quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
- Tỷ giá ghi nhận doanh thu trong kế toán: Thực hiện theo chế độ kế toán doanh nghiệp, căn cứ vào bản chất nghiệp vụ và nguyên tắc áp dụng tỷ giá.
- Tỷ giá áp dụng cho khoản tiền nhận trước: Đối với doanh thu tương ứng với số tiền đã nhận trước của người mua, áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước theo quy định được dẫn chiếu.
Các nội dung trên có liên quan nhưng không nên mặc nhiên đồng nhất. Doanh nghiệp cần căn cứ vào thời điểm phát sinh nghiệp vụ, điều khoản hợp đồng và quy định pháp luật áp dụng để xác định cách xử lý phù hợp.
Căn cứ pháp lý về tỷ giá ngoại tệ khi lập hóa đơn điện tử

Việc áp dụng Công văn 8289/TNI-QLDN1 cần được xem xét trong mối liên hệ với quy định về hóa đơn điện tử, quản lý thuế và kế toán ngoại tệ.
Quy định về đồng tiền và tỷ giá trên hóa đơn điện tử
Theo tiết c.1 điểm c Mục 8 Phụ lục Nội dung của hóa đơn kèm theo Постановление 254/2026/ND-CP, trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối thì đơn giá, thành tiền, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng và tổng số tiền thanh toán được ghi bằng ngoại tệ, đơn vị tiền tệ ghi tên ngoại tệ.
Người bán đồng thời thể hiện trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam theo tỷ giá theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Quy định này đặt ra hai yêu cầu chính:
- Thể hiện các khoản tiền bằng ngoại tệ đối với nghiệp vụ đáp ứng điều kiện theo quy định.
- Đồng thời thể hiện tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam trên hóa đơn theo quy định pháp luật về quản lý thuế.
Do đó, khi lập hóa đơn điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu có nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ, doanh nghiệp cần kiểm tra đồng tiền giao dịch, các chỉ tiêu tiền tệ phải thể hiện và căn cứ xác định tỷ giá.
Trách nhiệm lập hóa đơn điện tử theo Luật Quản lý thuế 2025
Khoản 1 và điểm a khoản 5 Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 số 108/2025/QH15 quy định về hóa đơn điện tử và nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử.
Theo đó, hóa đơn điện tử là hóa đơn ở dạng dữ liệu điện tử do tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập để ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật về kế toán.
Đồng thời, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải lập hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ để giao cho người mua theo định dạng chuẩn dữ liệu và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật về kế toán, bảo đảm phản ánh đầy đủ, trung thực nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hóa đơn đã lập, trừ trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định của Chính phủ.
Như vậy, doanh nghiệp xuất khẩu cần bảo đảm hóa đơn được lập đúng quy định, thông tin phản ánh trung thực nghiệp vụ phát sinh và các chỉ tiêu về ngoại tệ, tỷ giá được thể hiện phù hợp với quy định hiện hành.
Quy định về tỷ giá hối đoái theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp quy định nguyên tắc sử dụng tỷ giá hối đoái và xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái.
Theo mục 1.2 Tài khoản 413, doanh nghiệp có nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải thực hiện ghi sổ kế toán và lập Báo cáo tài chính theo một đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam hoặc đơn vị tiền tệ trong kế toán. Việc quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam hoặc đơn vị tiền tệ trong kế toán phải căn cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá ghi sổ tùy theo nội dung và bản chất của nghiệp vụ kinh tế phát sinh và nguyên tắc áp dụng tỷ giá hối đoái hướng dẫn tại Thông tư này.
Khi doanh nghiệp xác định nghĩa vụ thuế liên quan đến các giao dịch bằng ngoại tệ, bao gồm kê khai, quyết toán và nộp thuế, doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.
Theo mục 1.2.1 Tài khoản 413, tùy theo đặc điểm và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp được lựa chọn tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch là tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch hoặc tỷ giá xấp xỉ với tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình tại ngày giao dịch của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch.
Tỷ giá xấp xỉ phải bảo đảm chênh lệch không vượt quá +/-1% so với tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình tại ngày giao dịch. Việc sử dụng tỷ giá xấp xỉ phải bảo đảm không làm ảnh hưởng trọng yếu đến tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ kế toán của doanh nghiệp.
Riêng đối với việc áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế theo mục 1.4.2 Tài khoản 413, Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định trường hợp doanh nghiệp có nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ nhưng trong hợp đồng không quy định tỷ giá hối đoái cụ thể, doanh nghiệp sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế theo khoản 1.2.1 để ghi sổ kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ.
Đối với các tài khoản phản ánh doanh thu, thu nhập khác, trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ hoặc thu nhập có liên quan đến doanh thu nhận trước hoặc giao dịch nhận trước tiền của người mua thì doanh thu, thu nhập tương ứng với số tiền nhận trước được áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước của người mua, không áp dụng theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu, thu nhập.
Đây là căn cứ kế toán quan trọng được Công văn 8289/TNI-QLDN1 dẫn chiếu khi hướng dẫn trường hợp doanh nghiệp nhận trước tiền của người mua.
Công văn 8289/TNI-QLDN1: Xác định tỷ giá khi lập hóa đơn xuất khẩu như thế nào?

Theo hướng dẫn tại Công văn 8289/TNI-QLDN1 năm 2026, doanh nghiệp cần căn cứ vào bản chất giao dịch và quy định liên quan để xác định tỷ giá ngoại tệ khi lập hóa đơn điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu.
Trường hợp hợp đồng không quy định tỷ giá hối đoái cụ thể
Khi hợp đồng không quy định tỷ giá hối đoái cụ thể, doanh nghiệp thực hiện theo nguyên tắc áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại khoản 1.2.1 và mục 1.4.2 Tài khoản 413, Thông tư 99/2025/TT-BTC đối với việc ghi sổ kế toán.
Theo đó, doanh nghiệp có thể lựa chọn tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch hoặc tỷ giá xấp xỉ đáp ứng điều kiện quy định tại Thông tư 99/2025/TT-BTC.
Tuy nhiên, cần lưu ý rằng quy định về lựa chọn tỷ giá trong kế toán không đồng nghĩa với việc doanh nghiệp được tùy ý sử dụng bất kỳ tỷ giá nào trên hóa đơn. Tỷ giá thể hiện trên hóa đơn phải đáp ứng quy định về hóa đơn, quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành có liên quan.
Doanh nghiệp nên lưu lại căn cứ xác định tỷ giá, thông tin tỷ giá ngân hàng và chính sách kế toán đang áp dụng để phục vụ việc đối chiếu, giải trình khi cần thiết.
Trường hợp doanh nghiệp nhận trước tiền của người mua
Đây là nội dung cần đặc biệt lưu ý khi áp dụng Công văn 8289/TNI-QLDN1.
Theo hướng dẫn tại công văn, trường hợp doanh nghiệp nhận trước tiền của người mua thì áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước theo khoản 1.4.2 Tài khoản 413, Thông tư 99/2025/TT-BTC.
Quy định này nêu rõ doanh thu tương ứng với số tiền nhận trước của người mua được áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước, không áp dụng theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu.
Например:
Công ty A xuất khẩu một lô hàng có giá trị hợp đồng là 100.000 USD. Theo thỏa thuận, người mua thanh toán trước 30.000 USD và thanh toán phần còn lại sau khi giao hàng.
Giả sử các tỷ giá dưới đây là tỷ giá giao dịch thực tế đã được doanh nghiệp xác định phù hợp với quy định áp dụng:
| Содержание | Количество | Tỷ giá giả định |
| Tiền nhận trước | 30.000 USD | 25.000 VND/USD |
| Phần tiền còn lại | 70.000 USD | 25.200 VND/USD |
Đối với phần doanh thu tương ứng với 30.000 USD nhận trước, doanh nghiệp áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước khi ghi nhận doanh thu theo nguyên tắc kế toán nêu trên.
Giá trị quy đổi của phần tiền nhận trước theo tỷ giá giả định là:
|
Giá trị quy đổi của phần tiền nhận trước = 30.000 x 25.000 = 750.000.000 đồng |
Đối với phần giá trị còn lại, doanh nghiệp cần xác định tỷ giá theo bản chất nghiệp vụ, điều khoản hợp đồng và quy định kế toán có liên quan. Không mặc nhiên áp dụng tỷ giá tại thời điểm nhận trước cho toàn bộ giá trị hợp đồng.
Примечание: Ví dụ trên nhằm minh họa nguyên tắc xác định tỷ giá ghi nhận doanh thu trong kế toán. Tỷ giá sử dụng để thể hiện trên hóa đơn điện tử phải được xác định riêng theo quy định pháp luật về hóa đơn và quản lý thuế.
Trường hợp không nhận trước tiền của người mua
Nếu doanh nghiệp không nhận trước tiền của người mua, cần xác định thời điểm phát sinh nghiệp vụ và căn cứ áp dụng tỷ giá tương ứng.
Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, khi hợp đồng không quy định tỷ giá hối đoái cụ thể, doanh nghiệp áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế theo quy định để ghi sổ kế toán. Đối với giao dịch bán hàng hóa, doanh nghiệp cần xem xét thời điểm ghi nhận doanh thu và các điều khoản liên quan để xác định tỷ giá phù hợp.
Đối với hóa đơn điện tử, doanh nghiệp đồng thời phải tuân thủ quy định về đồng tiền thể hiện trên hóa đơn và tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam.
Vì vậy, không nên sử dụng một tỷ giá cố định cho mọi giao dịch xuất khẩu nếu chưa kiểm tra các điều kiện áp dụng, đặc biệt khi doanh nghiệp phát sinh nhiều hợp đồng, nhiều loại ngoại tệ hoặc nhiều thời điểm thanh toán khác nhau.
Phân biệt tỷ giá trên hóa đơn điện tử và tỷ giá ghi nhận doanh thu
Một trong những điểm doanh nghiệp cần hiểu rõ khi nghiên cứu Công văn 8289/TNI-QLDN1 là sự khác nhau giữa việc thể hiện tỷ giá trên hóa đơn và việc quy đổi ngoại tệ để ghi nhận doanh thu trong kế toán. Dưới đây là bảng phân biết tỷ giá trên hóa đơn điện tử và tỷ giá ghi nhận doanh thu.
| Критерии | Tỷ giá trên hóa đơn điện tử | Tỷ giá ghi nhận doanh thu |
| Căn cứ áp dụng | Quy định về hóa đơn, quản lý thuế và văn bản hướng dẫn liên quan | Thông tư 99/2025/TT-BTC và nguyên tắc kế toán ngoại tệ |
| Цель | Thể hiện thông tin tiền tệ và tỷ giá theo quy định trên hóa đơn | Quy đổi và ghi nhận nghiệp vụ kinh tế vào sổ kế toán |
| Trường hợp nhận trước tiền | Xác định theo quy định áp dụng đối với hóa đơn | Doanh thu tương ứng với tiền nhận trước áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước theo quy định |
| Hồ sơ cần đối chiếu | Hợp đồng, hóa đơn, hồ sơ giao dịch và căn cứ xác định tỷ giá | Hợp đồng, chứng từ nhận tiền, chứng từ kế toán và chính sách tỷ giá |
Bảng trên giúp phân biệt mục đích của từng loại tỷ giá, không thay thế việc xác định tỷ giá cụ thể theo quy định pháp luật cho từng giao dịch.
Doanh nghiệp có thể tham khảo thêm bài viết về tỷ giá xuất hóa đơn hàng hóa, dịch vụ để hiểu rõ hơn về nguyên tắc xác định và thể hiện tỷ giá trong các tình huống phát sinh thực tế.
Những sai sót thường gặp khi áp dụng Công văn 8289/TNI-QLDN1
Khi thực hiện nghiệp vụ xuất khẩu, doanh nghiệp cần hạn chế các sai sót sau:
Sử dụng tỷ giá tại ngày ghi nhận doanh thu cho toàn bộ khoản tiền nhận trước
Đây là sai sót có thể xảy ra khi kế toán chỉ căn cứ vào ngày giao hàng hoặc ngày ghi nhận doanh thu mà không theo dõi thời điểm nhận tiền.
Theo mục 1.4.2 Tài khoản 413, Thông tư 99/2025/TT-BTC, doanh thu tương ứng với số tiền nhận trước của người mua áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước.
Vì vậy, doanh nghiệp cần theo dõi riêng từng khoản tiền nhận trước và bảo đảm có chứng từ chứng minh thời điểm nhận tiền.
Đồng nhất tỷ giá ghi sổ với tỷ giá thể hiện trên hóa đơn
Tỷ giá phục vụ ghi nhận doanh thu và tỷ giá thể hiện trên hóa đơn có liên quan nhưng được điều chỉnh bởi các quy định có mục đích khác nhau.
Doanh nghiệp không nên mặc nhiên cho rằng tỷ giá đã sử dụng trong bút toán kế toán có thể được điền trực tiếp lên hóa đơn mà không cần kiểm tra căn cứ pháp lý.
Khi lập hóa đơn, kế toán cần đối chiếu quy định về hóa đơn điện tử, quản lý thuế và hướng dẫn có liên quan tại thời điểm phát sinh giao dịch.
Không lưu lại căn cứ xác định tỷ giá
Nếu doanh nghiệp không lưu thông tin tỷ giá ngân hàng, ngày nhận tiền, chứng từ thanh toán hoặc điều khoản hợp đồng, việc giải trình chênh lệch tỷ giá có thể gặp khó khăn.
Hồ sơ nên được tổ chức theo từng hợp đồng xuất khẩu, bao gồm hợp đồng và phụ lục, chứng từ nhận tiền, hồ sơ giao hàng, hóa đơn điện tử, căn cứ xác định tỷ giá và chứng từ kế toán liên quan.
Áp dụng tỷ giá xấp xỉ nhưng không kiểm tra điều kiện
Theo mục 1.2.1 Tài khoản 413, Thông tư 99/2025/TT-BTC, tỷ giá xấp xỉ phải bảo đảm chênh lệch không vượt quá +/-1% so với tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình tại ngày giao dịch và không làm ảnh hưởng trọng yếu đến tình hình tài chính, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ kế toán.
Doanh nghiệp xuất khẩu cần lưu ý gì về hóa đơn và chứng từ?
Ngoài vấn đề tỷ giá, doanh nghiệp cần kiểm tra thời điểm lập hóa đơn và các yêu cầu liên quan đến giao dịch xuất khẩu theo quy định hiện hành. Không nên chỉ dựa vào Công văn 8289/TNI-QLDN1 để kết luận về toàn bộ nghĩa vụ hóa đơn, thuế và kế toán của một giao dịch.
Đối với hàng hóa xuất khẩu không thu tiền, hàng mẫu hoặc hàng biếu tặng, doanh nghiệp cần xác định đúng bản chất nghiệp vụ và căn cứ pháp lý áp dụng. Có thể tham khảo thêm các nội dung liên quan tại:
Đối với doanh nghiệp có nhiều giao dịch ngoại tệ, nhiều hợp đồng xuất khẩu hoặc phát sinh khoản nhận trước từ khách hàng nước ngoài, việc thiết lập quy trình kế toán thống nhất sẽ giúp giảm nguy cơ sai sót và nâng cao khả năng kiểm soát chứng từ.
Trường hợp doanh nghiệp cần rà soát quy trình lập hóa đơn, ghi nhận doanh thu và hạch toán các giao dịch ngoại tệ, có thể tham khảo полное бухгалтерское обслуживание để được hỗ trợ tổ chức và kiểm tra nghiệp vụ kế toán phù hợp với tình hình hoạt động thực tế.
Заключить
Công văn 8289/TNI-QLDN1 năm 2026 nhấn mạnh việc áp dụng tỷ giá ngoại tệ khi lập hóa đơn điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, đặc biệt đối với trường hợp doanh nghiệp nhận trước tiền của người mua. Theo hướng dẫn được dẫn chiếu, doanh thu tương ứng với khoản tiền nhận trước áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước theo mục 1.4.2 Tài khoản 413, Thông tư 99/2025/TT-BTC.
Để hạn chế sai sót, doanh nghiệp cần phân biệt tỷ giá thể hiện trên hóa đơn với tỷ giá ghi nhận doanh thu trong kế toán, kiểm tra điều khoản hợp đồng, chứng từ thanh toán và lưu đầy đủ căn cứ xác định tỷ giá. Việc thực hiện đúng quy định giúp bảo đảm tính nhất quán giữa hóa đơn, sổ kế toán và hồ sơ thuế trong hoạt động xuất khẩu.
Свяжитесь с MAN – Master Accountant Network Бесплатная поддержка и консультации!
Контактная информация MAN – Сеть ведущих бухгалтеров
- Адрес: № 19А, улица 43, район Тан Туан, Хошимин
- Мобильный/Zalo: 0903 963 163 – 0903 428 622
- Электронная почта: man@man.net.vn
- Профиль компании в Google: Посмотреть профиль MAN – Master Accountant Network в Google Business Profile
- Основатель LinkedIn: Просмотрите профиль эксперта Ле Хоанг Туена на LinkedIn.
Ответственный за производство и профессиональную проверку контента: г-н. Ле Хоанг Туен – основатель и генеральный директор MAN – Master Accountant Network.Он является сертифицированным аудитором (CPA) Вьетнама с более чем 30-летним опытом работы в области бухгалтерского учета, аудита, налогообложения и корпоративного юридического консультирования.
Câu hỏi thường gặp về Công văn 8289/TNI-QLDN1
Doanh nghiệp nhận trước tiền xuất khẩu áp dụng tỷ giá nào để ghi nhận doanh thu?
Theo mục 1.4.2 Tài khoản 413, Thông tư 99/2025/TT-BTC, doanh thu tương ứng với số tiền nhận trước của người mua được áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước, không áp dụng theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu.
Có thể dùng tỷ giá ghi sổ để thể hiện trên hóa đơn điện tử không?
Doanh nghiệp không nên mặc nhiên sử dụng tỷ giá ghi sổ để thể hiện trên hóa đơn. Tỷ giá trên hóa đơn phải được xác định theo quy định về hóa đơn, quản lý thuế và văn bản hướng dẫn có liên quan; tỷ giá ghi sổ được xác định theo nguyên tắc kế toán áp dụng cho nghiệp vụ.
Khi hợp đồng xuất khẩu không quy định tỷ giá, doanh nghiệp căn cứ vào đâu?
Đối với việc ghi sổ kế toán, doanh nghiệp áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế theo mục 1.2.1 và mục 1.4.2 Tài khoản 413, Thông tư 99/2025/TT-BTC. Việc xác định tỷ giá thể hiện trên hóa đơn cần tuân thủ quy định pháp luật về hóa đơn và quản lý thuế tương ứng.
Doanh nghiệp cần lưu hồ sơ gì để chứng minh tỷ giá đã áp dụng?
Doanh nghiệp nên lưu hợp đồng xuất khẩu, phụ lục hợp đồng, chứng từ nhận tiền, thông tin tỷ giá ngân hàng, hóa đơn điện tử và chứng từ kế toán liên quan. Hồ sơ cần thể hiện được căn cứ xác định tỷ giá, thời điểm nhận tiền và cách xử lý khoản doanh thu tương ứng.








