Мобильный/Зало
+84 (0) 903 963 163

Получить обмен
профессиональный совет сейчас

  • Thông tư 89/2026/TT-BTC: Những điểm mới về quản lý thuế 

    Thông tư 89/2026/TT-BTC những điểm mới về quản lý thuế

    Ngày 30/06/2026, Bộ Tài chính chính thức ban hành Thông tư 89/2026/TT-BTC, chính thức có hiệu lực thi hành ngay từ ngày 01/07/2026, do Thứ trưởng Cao Anh Tuấn ký ban hành. Đây là văn bản mà bất kỳ kế toán, chủ doanh nghiệp hay cá nhân có nghĩa vụ thuế nào cũng cần nắm rõ, bởi nó trực tiếp cụ thể hóa hai văn bản pháp luật nền tảng vừa được ban hành trước đó: Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 и Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

    Nói một cách dễ hình dung, nếu Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP là nền tảng quy định các nguyên tắc lớn, thì Thông tư 89/2026/TT-BTC chính là phần hướng dẫn thực thi, từ cách xác định kỳ tính thuế, nơi nộp hồ sơ khai thuế, cho đến cách thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan thuế. Với vai trò đó, việc cập nhật sớm và hiểu đúng tinh thần của Thông tư 89/2026/TT-BTC sẽ giúp người nộp thuế tránh được không ít rủi ro về tuân thủ trong giai đoạn chuyển giao chính sách thuế hiện nay.

    Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn nắm được toàn cảnh nội dung của Thông tư 89/2026/TT-BTC, từ phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, đến các quy định trọng tâm về giao dịch điện tử và khai – tính – phân bổ thuế.

    Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định những nội dung gì?

    Thông tư 89/2026/TT-BTC những điểm mới về quản lý thuế
    Thông tư 89/2026/TT-BTC những điểm mới về quản lý thuế

    Theo Điều 1 của văn bản, phạm vi điều chỉnh của Thông tư 89/2026/TT-BTC được chia thành ba nhóm nội dung chính.

    Nhóm thứ nhất, Thông tư quy định chi tiết một số điều, khoản, điểm được giao tại Luật Quản lý thuế, bao gồm các nội dung tại khoản 3 Điều 3, khoản 9 Điều 12, khoản 9 Điều 14, khoản 5 Điều 15, khoản 7 Điều 16, khoản 7 Điều 18, khoản 6 Điều 19, khoản 6 Điều 20, khoản 5 Điều 21, khoản 7 Điều 22, khoản 3 Điều 37, điểm b khoản 2 Điều 38 và khoản 4 Điều 52. Đây đều là những điều khoản liên quan trực tiếp đến khai thuế, nộp thuế, miễn giảm thuế và xử lý vi phạm – những nghiệp vụ kế toán thuế phải thực hiện thường xuyên.

    Nhóm thứ hai, Thông tư quy định chi tiết một loạt điều khoản được giao tại Nghị định 252/2026/NĐ-CP, trải dài từ khoản 10 Điều 12 cho đến điểm b khoản 2 Điều 65, đồng thời ban hành các mẫu văn bản thông báo phục vụ công tác quản lý thuế và thực hiện thủ tục hành chính thuế theo điểm b khoản 2 Điều 58 Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Việc chuẩn hóa mẫu biểu này giúp cả cơ quan thuế lẫn người nộp thuế có căn cứ thống nhất khi thực hiện thủ tục hành chính, hạn chế tình trạng mỗi địa phương áp dụng một kiểu mẫu khác nhau.

    Nhóm thứ ba, và cũng là phần có dung lượng lớn nhất, Thông tư quy định chi tiết bảy nhóm nội dung nghiệp vụ cốt lõi trong quản lý thuế:

    • Giao dịch điện tử trong quản lý thuế;
    • Khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; phân bổ thuế, khoản thu khác;
    • Nộp thuế, khoản thu khác; gia hạn nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt;
    • Thủ tục hoàn thuế;
    • Miễn thuế, giảm thuế; nộp dần tiền thuế nợ; khoanh tiền thuế nợ; xóa tiền thuế nợ;
    • Kiểm tra thuế; kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật về thuế, phí, lệ phí;
    • Kết nối trao đổi thông tin, dữ liệu giữa cơ quan thuế với các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân trong tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính thuế bằng phương thức điện tử.

    Có thể thấy, Thông tư 89/2026/TT-BTC bao phủ gần như toàn bộ vòng đời của một nghĩa vụ thuế, từ lúc khai, tính, nộp cho đến khi được hoàn, miễn giảm hoặc bị kiểm tra, xử lý.

    Đối tượng áp dụng của Thông tư 89/2026/TT-BTC

    Theo Điều 2, Thông tư 89/2026/TT-BTC áp dụng cho hai nhóm đối tượng:

    • Người nộp thuế và cơ quan thuế theo quy định tại Điều 2 Luật Quản lý thuế và Điều 2 Nghị định 252/2026/NĐ-CP;
    • Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan theo khoản 4 Điều 2 Luật Quản lý thuế. 

    Nói cách khác, phạm vi tác động của văn bản này không chỉ giới hạn ở doanh nghiệp và cơ quan thuế, mà còn mở rộng tới các bên thứ ba tham gia vào chuỗi cung cấp dữ liệu, dịch vụ liên quan đến quản lý thuế, ví dụ tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN.

    Một số khái niệm quan trọng được giải thích trong Thông tư 89/2026/TT-BTC

    Một số khái niệm quan trọng được giải thích trong Thông tư 89/2026/TT-BTC
    Một số khái niệm quan trọng được giải thích trong Thông tư 89/2026/TT-BTC

    Điều 3 của Thông tư 89/2026/TT-BTC dành riêng để giải thích một loạt thuật ngữ mà kế toán cần nắm chắc, bởi chúng sẽ chi phối cách xác định nơi nộp hồ sơ và nơi nộp thuế trong các chương tiếp theo:

    • Phân bổ nghĩa vụ thuế: Là việc người nộp thuế khai thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan thuế quản lý khoản thu, đồng thời xác định số thuế phải nộp cho từng tỉnh nơi được hưởng nguồn thu ngân sách nhà nước.
    • Cơ quan thuế quản lý trực tiếp: Là cơ quan thuế được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế, Thông báo mã số thuế hoặc thông báo phân công cơ quan thuế quản lý, bao gồm cả trường hợp riêng đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công hoặc cá nhân nhận thừa kế, quà tặng là chứng khoán, phần vốn góp.
    • Cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ и Cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước: Hai khái niệm này phân biệt rõ vai trò giữa nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế và nơi được hưởng nguồn thu ngân sách nhưng không trực tiếp quản lý người nộp thuế.
    • Đơn vị phụ thuộc: Bao gồm chi nhánh, văn phòng đại diện.
    • Mã giao dịch điện tử и Tài khoản giao dịch điện tử: Là các yếu tố kỹ thuật phục vụ giao dịch thuế điện tử, trong đó tài khoản giao dịch điện tử bao gồm tài khoản định danh điện tử theo pháp luật về định danh, xác thực điện tử và tài khoản giao dịch thuế điện tử.

    Việc hiểu đúng các khái niệm này không đơn thuần là vấn đề thuật ngữ, mà quyết định trực tiếp đến việc doanh nghiệp nộp hồ sơ khai thuế ở đâu, nộp tiền vào ngân sách tỉnh nào, đặc biệt với doanh nghiệp có nhiều chi nhánh, đơn vị phụ thuộc tại các tỉnh khác nhau.

    Điểm mới đáng chú ý trong Thông tư 89/2026/TT-BTC về phân nhóm người nộp thuế

    Điểm mới đáng chú ý trong Thông tư 89/2026/TT-BTC về phân nhóm người nộp thuế
    Điểm mới đáng chú ý trong Thông tư 89/2026/TT-BTC về phân nhóm người nộp thuế

    Một nội dung đáng chú ý khác của Thông tư 89/2026/TT-BTC nằm ở Điều 4 – quy định về phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế. Theo đó, cơ quan thuế sẽ thực hiện phân nhóm người nộp thuế dựa trên các tiêu chí về địa bàn, quy mô hoạt động (doanh thu, số nộp ngân sách, vốn, tài sản, lao động), ngành nghề sản xuất kinh doanh (bao gồm cả thương mại điện tử, giao dịch xuyên biên giới) và đặc biệt là mức độ tuân thủ pháp luật thuế, lịch sử tuân thủ, mức độ rủi ro về thuế.

    Trên cơ sở phân tích dữ liệu, cơ quan thuế sẽ xếp hạng người nộp thuế theo bốn mức tương ứng với bốn cách thức quản lý khác nhau:

    • Tuân thủ tốt, rủi ro thấp: được áp dụng chế độ ưu tiên trong quản lý thuế.
    • Tuân thủ trung bình, rủi ro thấp hoặc trung bình: được áp dụng các chương trình hỗ trợ tuân thủ, tuyên truyền, hướng dẫn, đào tạo.
    • Tuân thủ thấp hoặc rủi ro cao: bị áp dụng biện pháp cảnh báo, giám sát, theo dõi; nếu vừa tuân thủ thấp vừa rủi ro cao thì thuộc diện áp dụng biện pháp quản lý tăng cường, bao gồm kiểm tra, giám sát, cưỡng chế.
    • Không tuân thủ: đưa vào diện giám sát trọng điểm về thuế.

    Cơ chế phân nhóm này cho thấy định hướng quản lý thuế theo Thông tư 89/2026/TT-BTC đang dịch chuyển mạnh sang mô hình quản lý rủi ro dựa trên dữ liệu, thay vì áp dụng một quy trình đồng nhất cho mọi người nộp thuế. Với doanh nghiệp có lịch sử tuân thủ tốt, đây là tin vui vì sẽ được hưởng cơ chế thông thoáng hơn; ngược lại, với doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro, mức độ giám sát sẽ chặt chẽ hơn đáng kể.

    Giao dịch điện tử trong quản lý thuế theo Thông tư 89/2026/TT-BTC

    Giao dịch điện tử trong quản lý thuế theo Thông tư 89/2026/TT-BTC
    Giao dịch điện tử trong quản lý thuế theo Thông tư 89/2026/TT-BTC

    Chương II của Thông tư 89/2026/TT-BTC (từ Điều 7 đến Điều 16) tập trung quy định về giao dịch điện tử trong quản lý thuế – nội dung phản ánh rõ nhất tinh thần số hóa mà văn bản này hướng tới.

    Nội dung và nguyên tắc giao dịch thuế điện tử

    Theo Điều 7, giao dịch thuế điện tử bao gồm: 

    • Giao dịch giữa người nộp thuế với cơ quan thuế (khai thuế, nộp thuế, tiếp nhận thông báo, kiểm tra thuế); 
    • Giao dịch giữa cơ quan thuế với các cơ quan quản lý nhà nước khác theo cơ chế một cửa liên thông;
    • Việc cung cấp, trao đổi thông tin với các tổ chức, cá nhân liên quan; 
    • Và giao dịch qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN.

    Điều 8 quy định điều kiện để người nộp thuế thực hiện giao dịch thuế điện tử, gồm: có tài khoản giao dịch thuế điện tử (tài khoản định danh điện tử hoặc tài khoản do Hệ thống thông tin quản lý thuế cấp), có khả năng truy cập Internet, và có chữ ký điện tử theo quy định. Các hệ thống thông tin điện tử phục vụ giao dịch thuế điện tử bao gồm Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin quản lý thuế, hệ thống của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN, và riêng với nộp thuế điện tử có thể qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến khác hoặc dịch vụ thanh toán điện tử.

    Xác nhận điện tử và thời gian thực hiện giao dịch

    Theo Điều 10, việc xác nhận người ký trên hồ sơ, chứng từ điện tử được thực hiện bằng chữ ký điện tử (chữ ký số công cộng, chữ ký số chuyên dùng công vụ) hoặc bằng mã xác thực giao dịch điện tử, xác nhận sinh trắc học và các phương tiện điện tử khác theo hướng dẫn của chủ quản hệ thống thông tin.

    Một điểm rất đáng lưu ý tại Điều 11 của Thông tư 89/2026/TT-BTC là người nộp thuế được thực hiện giao dịch thuế điện tử 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần, kể cả ngày nghỉ, ngày lễ, Tết. Thời điểm xác nhận nộp hồ sơ thuế điện tử là ngày Hệ thống thông tin quản lý thuế tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. Về thời hạn phản hồi, cơ quan thuế phải thông báo tiếp nhận hoặc không tiếp nhận hồ sơ chậm nhất 1 ngày làm việc kể từ ngày hệ thống ghi nhận việc nộp hồ sơ; riêng với hồ sơ hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế hoặc đề nghị hủy hồ sơ hoàn thuế, thời hạn này là 3 ngày làm việc.

    Xử lý sự cố kỹ thuật khi giao dịch điện tử

    Điều 12 của Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định khá chi tiết trách nhiệm xử lý trong các tình huống sự cố:

    • Nếu hệ thống hạ tầng kỹ thuật của người nộp thuế gặp sự cố đến hạn nộp hồ sơ, nộp thuế mà chưa khắc phục được, người nộp thuế có thể nộp hồ sơ bản giấy tại bộ phận một cửa, qua đường bưu chính, hoặc nộp thuế trực tiếp tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hay Kho bạc Nhà nước.
    • Nếu hệ thống của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, trung gian thanh toán gặp sự cố, tổ chức đó có trách nhiệm thông báo và hỗ trợ người nộp thuế.
    • Nếu Hệ thống thông tin quản lý thuế gặp sự cố vào đúng ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ, nộp thuế, Cục Thuế phải thông báo kịp thời và người nộp thuế được nộp hồ sơ vào ngày làm việc tiếp theo liền kề mà vẫn được xác định là đúng hạn.

    Cơ chế này cho thấy Thông tư 89/2026/TT-BTC không chỉ thúc đẩy giao dịch điện tử mà còn xây dựng vùng an toàn để bảo vệ quyền lợi người nộp thuế khi hệ thống gặp trục trặc, một điểm mà kế toán nên nắm rõ để tránh bị tính nhầm tiền chậm nộp trong các tình huống bất khả kháng về kỹ thuật.

    Tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN

    Điều 15 và Điều 16 quy định điều kiện, thủ tục đăng ký, thay đổi và ngừng kết nối đối với tổ chức cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng về giao dịch điện tử trong quản lý thuế (T-VAN). Tổ chức này phải có hệ thống kỹ thuật đáp ứng vận hành ổn định 24/7, có tối thiểu 3 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực công nghệ thông tin, có năng lực tài chính để xử lý rủi ro và bồi thường thiệt hại, cùng đội ngũ nhân sự kỹ thuật phù hợp. Đây là quy định quan trọng với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kê khai thuế hộ hoặc phần mềm kế toán tích hợp khai thuế điện tử.

    Quy định về khai thuế, tính thuế, phân bổ thuế theo Thông tư 89/2026/TT-BTC

    Chương III (Điều 17 đến Điều 24) là phần có tính nghiệp vụ cao nhất trong Thông tư 89/2026/TT-BTC, quy định chi tiết cách khai, tính và phân bổ từng sắc thuế.

    Nguyên tắc chung

    Theo Điều 17, người nộp thuế khai hồ sơ thuế theo từng loại thuế, phù hợp với phương pháp tính thuế và kỳ tính thuế. Hồ sơ khai thuế gồm tờ khai, phụ lục (nếu có) và các chứng từ, tài liệu làm căn cứ xác định nghĩa vụ thuế. Một nguyên tắc quan trọng là việc phân bổ số thuế phải nộp cho các tỉnh nơi được hưởng nguồn thu ngân sách nhà nước không được lớn hơn tổng số thuế phải nộp trên hồ sơ khai thuế của người nộp thuế.

    Khai thuế giá trị gia tăng

    Điều 19 quy định kỳ tính thuế GTGT theo tháng là nguyên tắc chung, trừ hai trường hợp ngoại lệ:

    Hình thức khai Điều kiện áp dụng
    Khai theo quý Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống, hoặc người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động, kinh doanh.
    Khai theo tháng Doanh thu năm trước liền kề trên 50 tỷ đồng
    Khai theo từng lần phát sinh  Áp dụng với một số trường hợp đặc thù: không phải nộp hồ sơ khai thuế theo Điều 11 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, khai theo phương pháp trực tiếp có phát sinh không thường xuyên, đề nghị cấp hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh, có hoạt động xây dựng giá trị công trình từ 1 tỷ đồng trở lên…

    Ngoài ra, Điều 19 còn quy định chi tiết cách phân bổ thuế GTGT phải nộp cho từng tỉnh đối với các hoạt động đặc thù như:

    • Kinh doanh xổ số điện toán: Theo tỷ lệ doanh thu bán vé thực tế tại từng tỉnh;
    • Hoạt động xây dựng: Theo tỷ lệ 1% trên doanh thu chưa có thuế GTGT tại từng tỉnh;
    • Chuyển nhượng bất động sản: Tương tự tỷ lệ 1%;
    • Hoạt động của cơ sở sản xuất và nhà máy thủy điện nằm trên nhiều tỉnh: Theo tỷ lệ giá trị đầu tư, cũng như dịch vụ viễn thông cước trả sau.

    Riêng với công trình xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, Điều 19 còn quy định cơ chế khấu trừ đặc biệt:

    Kho bạc Nhà nước sẽ trực tiếp khấu trừ 1% trên doanh thu chưa có thuế GTGT của khối lượng hoàn thành khi thanh toán vốn cho nhà thầu, trừ một số trường hợp loại trừ như tạm ứng vốn, chi phí quản lý dự án, công trình dưới 1 tỷ đồng, hoặc hoạt động tư vấn, khảo sát, thiết kế, bảo hiểm, kế toán.

    Khai thuế tiêu thụ đặc biệt

    Theo Điều 20, thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) về nguyên tắc được khai theo kỳ tính thuế tháng, trừ hai trường hợp khai theo từng lần phát sinh: 

    • Hàng xuất khẩu chưa nộp thuế TTĐB ở khâu sản xuất nhưng sau đó bán trong nước;
    • Và phương tiện (máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền, ô tô…).

    Ban đầu thuộc diện không chịu thuế TTĐB nhưng sau đó chuyển mục đích sử dụng sang đối tượng chịu thuế. 

    Khai thuế thu nhập doanh nghiệp

    Điều 21 quy định thuế thu nhập doanh nghiệp về nguyên tắc là loại thuế tạm nộp theo quý và quyết toán theo năm. Tuy nhiên, có nhiều trường hợp phải khai theo từng lần phát sinh, bao gồm: 

    • Thuế TNDN không thường xuyên áp dụng phương pháp tỷ lệ trên doanh thu; 
    • Thuế TNDN từ chuyển nhượng bất động sản; thuế TNDN từ hoạt động bán, bán đấu giá tài sản bảo đảm thuộc diện khấu trừ, khai thay, nộp thay; 
    • Thuế TNDN từ chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp nước ngoài; thuế TNDN từ bán toàn bộ công ty TNHH một thành viên dưới hình thức chuyển nhượng vốn gắn với bất động sản; 
    • Và thuế TNDN từ hoạt động chia lợi tức cho tổ chức đầu tư của Quỹ đầu tư chứng khoán.

    Việc quyết toán thuế TNDN được thực hiện khi kết thúc năm tài chính (kể cả trường hợp tạm ngừng hoạt động không trọn năm), hoặc đến thời điểm giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, hoặc khi doanh nghiệp bị chia, sáp nhập, hợp nhất.

    Vì sao doanh nghiệp, kế toán cần cập nhật ngay Thông tư 89/2026/TT-BTC

    Với khối lượng quy định chi tiết như trên, có thể thấy Thông tư 89/2026/TT-BTC không phải là văn bản mang tính hình thức mà tác động trực tiếp đến quy trình vận hành kế toán – thuế hằng ngày của doanh nghiệp. Một vài rủi ro thực tế nếu không cập nhật kịp thời văn bản này:

    • Xác định sai kỳ tính thuế GTGT (tháng/quý) dẫn đến nộp hồ sơ sai thời hạn, bị tính tiền chậm nộp hoặc xử phạt vi phạm hành chính.
    • Nộp hồ sơ khai thuế không đúng cơ quan thuế quản lý trực tiếp, đặc biệt với doanh nghiệp có chi nhánh, đơn vị phụ thuộc hoặc dự án đầu tư tại nhiều tỉnh khác nhau.
    • Bỏ sót nghĩa vụ phân bổ số thuế phải nộp cho các tỉnh nơi được hưởng nguồn thu ngân sách nhà nước, dẫn đến sai lệch số liệu quyết toán.
    • Không tận dụng được cơ chế xử lý sự cố kỹ thuật khi giao dịch điện tử gặp trục trặc, gây thiệt hại không đáng có về thời hạn nộp hồ sơ.

    Trong bối cảnh quy định thay đổi liên tục và mang tính kỹ thuật nghiệp vụ cao như trên, nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp vừa và nhỏ chưa có bộ phận kế toán đủ mạnh, việc lựa chọn sử dụng полное бухгалтерское обслуживание или услуги налогового учета từ các đơn vị uy tín và chuyên nghiệp như MAN – Master Accountant Network để đảm bảo mọi thay đổi từ Thông tư 89/2026/TT-BTC được cập nhật và áp dụng chính xác ngay từ đầu, thay vì phải liên tục tự đào tạo lại quy trình nội bộ. Đây cũng là lý do giải pháp thuê kế toán ngoài ngày càng phổ biến, giúp doanh nghiệp giảm rủi ro tuân thủ mà vẫn tối ưu được chi phí vận hành.  

    Kết luận và khuyến nghị khi áp dụng Thông tư 89/2026/TT-BTC

    Tóm lại, Thông tư 89/2026/TT-BTC giữ vai trò là văn bản hướng dẫn thi hành trọng yếu, xoay quanh ba trụ cột:

    • Cụ thể hóa các điều khoản được giao tại Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Nghị định 252/2026/NĐ-CP; 
    • Chuẩn hóa hệ thống mẫu biểu phục vụ thủ tục hành chính thuế; 
    • Và thúc đẩy mạnh mẽ giao dịch điện tử, kết nối trao đổi thông tin giữa cơ quan thuế với các cơ quan quản lý nhà nước khác.

    Với vai trò là người trực tiếp thực hiện nghĩa vụ khai và nộp thuế cho doanh nghiệp, kế toán nên chủ động thực hiện một số việc sau:

    • Rà soát lại quy trình khai thuế nội bộ, đối chiếu với kỳ tính thuế và điều kiện áp dụng được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC, đặc biệt với thuế GTGT và thuế TNDN.
    • Kiểm tra tình trạng đăng ký giao dịch thuế điện tử, chữ ký số, tài khoản giao dịch điện tử để đảm bảo không bị gián đoạn khi thực hiện thủ tục hành chính thuế.
    • Với doanh nghiệp có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh hoặc dự án đầu tư tại nhiều tỉnh, cần đối chiếu kỹ các quy định về phân bổ nghĩa vụ thuế để tránh sai sót khi xác định cơ quan thuế quản lý trực tiếp và cơ quan thuế nhận phân bổ.
    • Theo dõi sát các văn bản hướng dẫn bổ sung (nếu có) trong quá trình triển khai Thông tư 89/2026/TT-BTC, vì đây là văn bản có phạm vi điều chỉnh rộng và tính chất kỹ thuật nghiệp vụ cao.

    Nếu doanh nghiệp chưa có đủ nguồn lực để tự cập nhật và triển khai các quy định mới của Thông tư 89/2026/TT-BTC, việc tham khảo danh sách công ty kế toán uy tín tại TP.HCM sẽ là bước đi thiết thực để lựa chọn một đơn vị đồng hành đủ năng lực chuyên môn, giúp doanh nghiệp vừa tuân thủ đúng pháp luật thuế, vừa yên tâm tập trung vào hoạt động kinh doanh cốt lõi. 

    Mọi thắc mắc cần được tư vấn và hỗ trợ. Quý doanh nghiệp vui lòng liên hệ MAN – Master Accountant Network:

    Контактная информация MAN – Сеть ведущих бухгалтеров

    Phụ trách sản xuất và kiểm duyệt nội dung chuyên môn bởi: Ông Lê Hoàng Tuyên – Sáng lập viên (Founder) & CEO MAN – Master Accountant Network. Ông là Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm sâu sắc trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán, Thuế và Tư vấn Pháp lý doanh nghiệp.

    Câu hỏi thường gặp về Thông tư 89/2026/NĐ-CP

    Thông tư 89/2026/TT-BTC áp dụng cho những đối tượng nào?

    Theo Điều 2, đối tượng áp dụng gồm: người nộp thuế và cơ quan thuế theo quy định tại Điều 2 Luật Quản lý thuế, Điều 2 Nghị định 252/2026/NĐ-CP; cùng với cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan theo khoản 4 Điều 2 Luật Quản lý thuế bao gồm cả các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN tham gia vào giao dịch thuế điện tử.

    Doanh nghiệp có doanh thu bao nhiêu thì được khai thuế GTGT theo quý theo Thông tư 89/2026/TT-BTC?

    Theo Điều 19, doanh nghiệp thuộc diện khai thuế GTGT theo tháng nhưng có tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống thì được lựa chọn khai thuế GTGT theo quý. Doanh nghiệp mới bắt đầu hoạt động, kinh doanh cũng được lựa chọn khai theo quý; sau khi đủ 12 tháng hoạt động, doanh nghiệp căn cứ doanh thu thực tế của năm liền kề để xác định tiếp tục khai theo tháng hay theo quý.

    Việc lựa chọn khai thuế GTGT theo quý có được thay đổi tùy ý không?

    Không. Một khi đã lựa chọn, người nộp thuế phải khai thuế theo tháng hoặc theo quý ổn định trọn năm dương lịch. Trường hợp muốn chuyển từ khai theo tháng sang khai theo quý, cần gửi văn bản đề nghị thay đổi kỳ tính thuế (mẫu số 01/ĐK-TĐKTT) cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm bắt đầu áp dụng.

    Nếu Hệ thống thông tin quản lý thuế gặp sự cố đúng ngày cuối hạn nộp hồ sơ thì xử lý thế nào?

    Theo Điều 12 Thông tư 89/2026/TT-BTC, Cục Thuế có trách nhiệm thông báo kịp thời thời điểm xảy ra sự cố và thời điểm hệ thống hoạt động trở lại. Người nộp thuế được nộp hồ sơ thuế, chứng từ nộp ngân sách nhà nước điện tử vào ngày làm việc tiếp theo liền kề ngày hệ thống hoạt động trở lại, và hồ sơ nộp trong thời gian này vẫn được xác định là đúng hạn.

    Cơ quan thuế phải thông báo tiếp nhận hồ sơ thuế điện tử trong bao lâu?

    Theo Điều 11, cơ quan thuế phải thông báo về việc tiếp nhận hoặc không tiếp nhận hồ sơ thuế điện tử chậm nhất 1 ngày làm việc kể từ ngày hệ thống ghi nhận việc nộp hồ sơ. Riêng đối với hồ sơ hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế hoặc hồ sơ đề nghị hủy hồ sơ hoàn thuế, thời hạn thông báo là chậm nhất 3 ngày làm việc.

    Связанный контент

    Оставьте комментарий

    Ваш адрес электронной почты не будет отображаться публично. Обязательные поля отмечены *.

    Ле Хоанг Туен

    ОСНОВАТЕЛЬ-ЧЕЛОВЕК

    Здравствуйте! Меня зовут... Ле Хоанг ТуенОснователь MAN – Сеть ведущих бухгалтеровНаша компания, обладающая многолетним опытом, предоставляет профессиональные услуги в области аудита, бухгалтерского учета, налоговой отчетности, отчетности по трансфертному ценообразованию и т.д. Кроме того, я уделяю значительное время и усилия обмену своими глубокими профессиональными знаниями. Узнайте обо мне больше. здесь.

    О блоге

    Блог MAN – Master Accountant Network предоставляет подробную и актуальную информацию о бухгалтерском учете, налогообложении, аудите и управлении бизнесом во Вьетнаме.

    Весь контент составлен командой экспертов с более чем 25-летним опытом работы в сфере бизнес-консалтинга.

    ПОЧЕМУ ВЫБИРАЮТ ИМЕННО НАС?

    Сделай всё правильно с первого раза

    «Сделать все правильно с первого раза» — самый эффективный, наименее затратный и самый разумный подход.

    Быстро, точно

    Быстрый прием услуг и четкая профессиональная реализация.

    Преданный и ответственный

    Помимо экспертных знаний, в MAN мы уделяем особое внимание «сердцу» при реализации услуг.

    ЗалоМессенджерТелефон

    Получите профессиональную консультацию прямо сейчас!

    (Мы ответим вам, как только получим вашу информацию.)
    Какая помощь вам нужна?