Мобильный/Зало
+84 (0) 903 963 163

Получить обмен
профессиональный совет сейчас

  • Cách tính khấu trừ 10% thuế TNCN khi nghỉ việc như thế nào? Kế toán cần biết

    Cách tính khấu trừ 10% thuế TNCN khi nghỉ việc như thế nào

    Người lao động sau khi chấm dứt hợp đồng vẫn có thể nhận các khoản tiền lương, tiền công hoặc thu nhập khác từ doanh nghiệp. Vấn đề đặt ra là khoản tiền này có phải khấu trừ 10% thuế TNCN hay không.

    В соответствии с khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, trường hợp doanh nghiệp chi trả thu nhập cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc đã chấm dứt hợp đồng lao động, nếu mỗi lần chi trả từ 05 triệu đồng trở lên thì phải khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trước khi chi trả.

    Vì vậy, việc đã nghỉ việc không làm thay đổi nghĩa vụ khấu trừ thuế. Doanh nghiệp vẫn phải xem xét khấu trừ 10% nếu khoản chi trả thuộc diện quy định, đồng thời xác định đúng loại thu nhập, thời điểm chi trả và các khoản được miễn thuế (nếu có).

    Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn cách tính khấu trừ 10% thuế TNCN khi nghỉ việc năm 2026, kèm công thức và ví dụ thực tế để dễ áp dụng.

    Tiền lương sau khi nghỉ việc có phải khấu trừ 10% thuế TNCN không?

    Cách tính khấu trừ 10% thuế TNCN khi nghỉ việc như thế nào
    Cách tính khấu trừ 10% thuế TNCN khi nghỉ việc như thế nào

    Có thể phải khấu trừ, Theo khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP:

    Tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, bao gồm cả trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động, nếu mức chi trả từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân.

    Quy định này có ý nghĩa quan trọng đối với trường hợp doanh nghiệp thanh toán các khoản còn phải trả cho người lao động sau khi hợp đồng lao động đã chấm dứt.

    Например: Người lao động nghỉ việc vào ngày 30/6/2026 nhưng đến ngày 10/7/2026 doanh nghiệp mới thanh toán tiền lương tháng cuối cùng. Việc khoản tiền được thanh toán sau ngày chấm dứt hợp đồng không làm mất đi nghĩa vụ xem xét khấu trừ thuế theo quy định.

    Đối với cách tính khấu trừ 10% thuế TNCN khi nghỉ việc, cần lưu ý rằng tỷ lệ 10% được áp dụng trên thu nhập làm căn cứ khấu trừ, không phải trong mọi trường hợp đều lấy toàn bộ số tiền doanh nghiệp chi trả nhân với 10%.

    Nếu trong khoản tiền chi trả có những khoản thu nhập thuộc diện được miễn thuế TNCN thì cần xác định và loại các khoản này khi tính thu nhập làm căn cứ khấu trừ theo hướng dẫn.

    Trường hợp công ty trả lương sau khi người lao động đã nghỉ việc

    Cách tính khấu trừ 10% thuế TNCN khi nghỉ việc với trường hợp công ty trả lương sau khi người lao động đã nghỉ
    Cách tính khấu trừ 10% thuế TNCN khi nghỉ việc với trường hợp công ty trả lương sau khi người lao động đã nghỉ

    Trường hợp này có thể xảy ra khi doanh nghiệp chưa hoàn tất việc thanh toán tiền lương tháng cuối, tiền phép chưa nghỉ, tiền làm thêm giờ hoặc những khoản thu nhập khác tại thời điểm người lao động chấm dứt hợp đồng.

    Например: Người lao động chấm dứt hợp đồng ngày 30/6/2026. Ngày 10/7/2026, doanh nghiệp mới thanh toán các khoản còn lại.

    Nếu tổng mức chi trả thuộc trường hợp từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì doanh nghiệp phải xem xét khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% theo khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

    Trong trường hợp doanh nghiệp cần rà soát tổng thể việc tính lương, khấu trừ và kê khai thuế cho người lao động, doanh nghiệp tham khảo полный пакет услуг по налоговому учету để có thêm phương án hỗ trợ phù hợp. 

    Cách tính khấu trừ 10% thuế TNCN khi nghỉ việc năm 2026

    Theo hướng dẫn được nêu tại Công văn 10049/NBI-QLDN1 năm 2026, đối với trường hợp doanh nghiệp chi trả tiền lương, tiền công cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động, kế toán cần lưu ý nếu khoản chi trả từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10%.

    Công thức xác định số thuế phải khấu trừ được xác định như sau:

    Thuế TNCN khấu trừ = Thu nhập làm căn cứ khấu trừ x 10%

    Там:

    Thu nhập làm căn cứ khấu trừ = Tổng khoản thu nhập chi trả – Các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN

    Đây là điểm quan trọng: Khi thực hiện cách tính khấu trừ 10% thuế TNCN khi nghỉ việc. Doanh nghiệp cần rà soát bản chất từng khoản tiền được chi trả thay vì mặc định lấy tổng số tiền thanh toán nhân 10%.

    Khi tính khấu trừ 10% có được trừ BHXH, BHYT, BHTN không?

    Cách tính khấu trừ 10% thuế TNCN khi nghỉ việc có được trừ BHXH, BHYT, BHTN không
    Cách tính khấu trừ 10% thuế TNCN khi nghỉ việc có được trừ BHXH, BHYT, BHTN không

    Theo hướng dẫn được nêu trong trường hợp này, không trừ BHXH, BHYT, BHTN khi xác định thu nhập làm căn cứ khấu trừ 10%.

    Điều này dễ gây nhầm lẫn bởi khi xác định thu nhập tính thuế theo phương pháp lũy tiến hoặc khi quyết toán thuế, các khoản bảo hiểm bắt buộc thuộc phạm vi được xem xét theo quy định.

    Tuy nhiên, tại bước khấu trừ 10% đối với khoản chi trả sau khi người lao động nghỉ việc, không lấy tổng tiền chi trả rồi trừ BHXH, BHYT, BHTN trước khi nhân với 10%.

    Khi tính khấu trừ 10% có được trừ giảm trừ gia cảnh không?

    Không, khi thực hiện cách tính khấu trừ 10% thuế TNCN khi nghỉ việc, kế toán doanh nghiệp lưu ý không trừ, giảm trừ gia cảnh hoặc giảm trừ người phụ thuộc trước khi tính số thuế phải khấu trừ 10%.

    Nói cách khác, việc người lao động có người phụ thuộc không làm giảm trực tiếp số thuế TNCN bị khấu trừ tại thời điểm doanh nghiệp chi trả khoản thu nhập thuộc diện khấu trừ 10%.

    Giảm trừ gia cảnh và các khoản giảm trừ khác được xem xét khi xác định nghĩa vụ thuế thực tế theo quy định về thu nhập tính thuế và quyết toán thuế.

    Trường hợp doanh nghiệp cần kiểm tra riêng từng khoản thu nhập, cách khấu trừ và nghĩa vụ thuế phát sinh, việc tham vấn ý kiến từ các đơn vị tư vấn dịch vụ kế toán có chuyên môn, kinh nghiệm để được hỗ trợ và rà soát theo tình huống thực tế.

    Những khoản tiền nào sau khi nghỉ việc không tính vào thu nhập khấu trừ 10%?

    Không phải toàn bộ khoản tiền doanh nghiệp thanh toán sau khi người lao động nghỉ việc đều mặc nhiên được tính vào thu nhập làm căn cứ khấu trừ.

    Một số khoản thu nhập có thể thuộc diện miễn thuế theo quy định. Vì vậy, khi thực hiện cách tính khấu trừ 10% thuế TNCN khi nghỉ việc, kế toán cần phân loại từng khoản.

    Tiền làm thêm giờ được miễn thuế TNCN

    Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ và tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép. Theo quy định:

    Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động.

    Như vậy, tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ đáp ứng điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động thuộc trường hợp được miễn thuế theo quy định.

    Tuy nhiên, cần đặc biệt lưu ý phần tiếp theo của Điều 26:

    Trường hợp tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.

    Do đó, không nên hiểu rằng toàn bộ tiền làm thêm giờ đều được miễn thuế TNCN.

    Khi thực hiện cách tính khấu trừ 10% thuế TNCN khi nghỉ việc, kế toán cần xác định đúng phần thu nhập đáp ứng điều kiện miễn thuế và phần vượt mức quy định nếu có.

    Tiền lương trả cho những ngày không nghỉ phép

    Khoản tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép cũng cần được xem xét theo Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Nếu khoản tiền đáp ứng điều kiện được miễn thuế theo quy định thì khoản thu nhập này được loại khỏi thu nhập làm căn cứ khấu trừ 10%.

    Ngược lại, phần vượt mức quy định của pháp luật được tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân. Do đó, kế toán không nên chỉ căn cứ vào “tiền phép chưa nghỉ” mà cần xác định khoản chi có thuộc phạm vi và điều kiện miễn thuế hay không.

    Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm

    Theo điểm c khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, một số khoản trợ cấp, phụ cấp được loại trừ khỏi thu nhập chịu thuế theo quy định, trong đó có:

    • Khoản trợ cấp thôi việc;
    • Khoản trợ cấp mất việc làm;
    • Một số khoản trợ cấp, phụ cấp khác thuộc trường hợp quy định.

    Do đó, khi kế toán chuyển lương với nhiều khoản cho người lao động sau khi nghỉ việc, cần tách riêng tiền lương, tiền công và các khoản trợ cấp để xác định đúng khoản nào thuộc thu nhập chịu thuế, khoản nào được miễn hoặc không tính vào thu nhập chịu thuế theo quy định. 

    Nếu doanh nghiệp có nhu cầu thuê dịch vụ kế toán ngoài để hỗ trợ công việc kế toán, thuế và rà soát các khoản chi trả cho người lao động, có thể tham khảo phương án thuê dịch vụ kế toán ngoài tùy theo nhu cầu thực tế. 

    Ví dụ cách tính khấu trừ 10% thuế TNCN khi nghỉ việc

    Để hiểu rõ hơn về cách tính khấu trừ 10% thuế TNCN khi nghỉ việc, có thể xem xét trường hợp sau:

    Например: Anh A chấm dứt hợp đồng lao động ngày 30/6/2026. Ngày 10/7/2026, công ty thanh toán cho anh A các khoản:

    • Tiền lương tháng 6/2026: 12 triệu đồng;
    • Tiền làm thêm giờ đủ điều kiện miễn thuế TNCN: 3 triệu đồng;
    • Tiền lương làm những ngày không nghỉ phép đủ điều kiện miễn thuế: 1 triệu đồng;
    • BHXH, BHYT, BHTN bắt buộc anh A phải đóng: 1.260.000 đồng.
    • Anh A có 1 người phụ thuộc.

    Tổng số tiền công ty chi trả là 16 triệu đồng.

    Dưới đây là bảng hướng dẫn cách tính khấu trừ 10% thuế TNCN khi nghỉ việc.

    Bảng hướng dẫn cách tính khấu trừ thuế TNCN khi nghỉ việc.
    Что нужно сделать Содержание Cách xác định  Kết quả
    Bước 1 Xác định có phải khấu trừ 10% không  Tổng số tiền công ty chi trả là 16 triệu đồng/lần. Do 16 triệu đồng ≥ 05 triệu đồng/lần, công ty phải khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% theo khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.  Phải khấu trừ 10%
    Bước 2 Xác định các khoản thu nhập được miễn thuế Trong tổng số 16 triệu đồng có 3 triệu đồng tiền làm thêm giờ đủ điều kiện miễn thuế và 1 triệu đồng tiền lương ngày không nghỉ phép đủ điều kiện miễn thuế. Hai khoản này không tính vào thu nhập làm căn cứ khấu trừ 10%.  Tổng thu nhập miễn thuế là 4 triệu đồng
    Bước 3 Xác định thu nhập làm căn cứ khấu trừ Thu nhập làm căn cứ khấu trừ được xác định là 12 triệu đồng 12 triệu đồng
    Bước 4 Tính số thuế TNCN phải khấu trừ Thuế TNCN phải khấu trừ = Thu nhập làm căn cứ khấu trừ × 10%. Áp dụng: 12 triệu × 10% = 1.2 triệu đồng.  1.2 triệu đồng
    Bước 5 Xác định số tiền anh A thực nhận Số tiền thực nhận = Tổng tiền công ty chi trả – Thuế TNCN bị khấu trừ. Áp dụng: 16 triệu – 1.2 triệu = 14,8 triệu đồng.  14.8 triệu đồng

    Như vậy, trong trường hợp trên, công ty chi trả 16 triệu đồng/lần cho anh A nên thuộc trường hợp phải khấu trừ thuế TNCN 10%. Sau khi loại trừ 4 triệu đồng thu nhập được miễn thuế, số thu nhập làm căn cứ khấu trừ còn 12 triệu đồng. Công ty phải khấu trừ 1.2 triệu đồng tiền thuế TNCN, và anh A thực nhận 14,8 triệu đồng. 

    Không phát sinh khấu trừ thuế TNCN nhưng có trả lương thì có phải nộp tờ khai thuế không?

    Theo khoản 6 Điều 11 Nghị định 252/2026/NĐ-CP:

    Người khai thuế thu nhập cá nhân là tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc trường hợp khai thuế TNCN theo tháng, quý mà trong tháng, quý đó không phát sinh việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của đối tượng nhận thu nhập thì thuộc trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế.

    Như vậy, trường hợp doanh nghiệp có chi trả thu nhập nhưng không phát sinh việc khấu trừ thuế TNCN trong tháng hoặc quý thì về nguyên tắc thuộc trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế của tháng hoặc quý đó theo quy định.

    Tuy nhiên, quy định cũng có trường hợp đặc biệt đối với tháng, quý cuối cùng trong năm hoặc tháng, quý phát sinh việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động.

    Заключить

    Cách tính khấu trừ 10% thuế TNCN khi nghỉ việc cần được thực hiện dựa trên bản chất khoản thu nhập và quy định tại thời điểm doanh nghiệp chi trả, không chỉ căn cứ vào việc người lao động đã chấm dứt hợp đồng.

    Theo khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, trường hợp doanh nghiệp trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động mà mức chi trả từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì thuộc trường hợp phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10%.

    Tuy nhiên, khi xác định số thuế bị khấu trừ, cần xác định thu nhập làm căn cứ khấu trừ, trong đó loại các khoản thu nhập được miễn thuế theo quy định. Đặc biệt, không trừ BHXH, BHYT, BHTN và giảm trừ gia cảnh tại bước khấu trừ 10% theo trường hợp được phân tích.

    Kế toán doanh nghiệp lưu ý phân loại chính xác từng khoản tiền lương, tiền làm thêm giờ, tiền ngày không nghỉ phép, trợ cấp và các khoản chi khác là yếu tố quan trọng để thực hiện đúng cách tính khấu trừ 10% thuế TNCN khi nghỉ việc, hạn chế sai sót trong khấu trừ và kê khai thuế TNCN.

    Свяжитесь с MAN – Master Accountant Network để được hỗ trợ và tư vấn miễn phí!

    Контактная информация MAN – Сеть ведущих бухгалтеров

    Ответственный за производство и профессиональную проверку контента: г-н. Ле Хоанг Туен – основатель и генеральный директор MAN – Master Accountant Network.Он является сертифицированным аудитором (CPA) Вьетнама с более чем 30-летним опытом работы в области бухгалтерского учета, аудита, налогообложения и корпоративного юридического консультирования.

    Câu hỏi thường gặp về cách tính khấu trừ 10% thuế TNCN khi nghỉ việc

    Nghỉ việc rồi công ty trả lương tháng cuối có bị khấu trừ 10% không?

    Có, theo khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, trường hợp doanh nghiệp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động mà mức chi trả từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả.

    Công ty trả 10 triệu đồng nhưng có tiền làm thêm giờ được miễn thuế thì tính 10% thế nào?

    Cần xác định khoản tiền làm thêm giờ có đáp ứng điều kiện miễn thuế hay không. Nếu thuộc khoản thu nhập được miễn thuế thì loại khoản này khỏi thu nhập làm căn cứ khấu trừ trước khi áp dụng tỷ lệ 10%.

    Khi tính 10% thuế TNCN sau nghỉ việc có được trừ BHXH không?

    Theo cách xác định thu nhập làm căn cứ khấu trừ nêu trên, không trừ BHXH, BHYT, BHTN tại bước tính khấu trừ 10%.

    Có người phụ thuộc có được giảm thuế ngay khi công ty khấu trừ 10% không?

    Không. Giảm trừ gia cảnh không được trừ tại bước xác định khoản thu nhập làm căn cứ khấu trừ 10% trong trường hợp này. Khoản giảm trừ được xem xét khi xác định thu nhập tính thuế theo quy định.

    Nếu công ty không phát sinh khấu trừ thuế TNCN thì có phải nộp tờ khai không?

    Theo khoản 6 Điều 11 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc trường hợp khai thuế theo tháng, quý mà trong tháng, quý không phát sinh việc khấu trừ thuế TNCN thì thuộc trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế, trừ các trường hợp đặc biệt được quy định. 

    Связанный контент

    Оставьте комментарий

    Ваш адрес электронной почты не будет отображаться публично. Обязательные поля отмечены *.

    Ле Хоанг Туен

    ОСНОВАТЕЛЬ-ЧЕЛОВЕК

    Здравствуйте! Меня зовут... Ле Хоанг ТуенОснователь MAN – Сеть ведущих бухгалтеровНаша компания, обладающая многолетним опытом, предоставляет профессиональные услуги в области аудита, бухгалтерского учета, налоговой отчетности, отчетности по трансфертному ценообразованию и т.д. Кроме того, я уделяю значительное время и усилия обмену своими глубокими профессиональными знаниями. Узнайте обо мне больше. здесь.

    О блоге

    Блог MAN – Master Accountant Network предоставляет подробную и актуальную информацию о бухгалтерском учете, налогообложении, аудите и управлении бизнесом во Вьетнаме.

    Весь контент составлен командой экспертов с более чем 25-летним опытом работы в сфере бизнес-консалтинга.

    ПОЧЕМУ ВЫБИРАЮТ ИМЕННО НАС?

    Сделай всё правильно с первого раза

    «Сделать все правильно с первого раза» — самый эффективный, наименее затратный и самый разумный подход.

    Быстро, точно

    Быстрый прием услуг и четкая профессиональная реализация.

    Преданный и ответственный

    Помимо экспертных знаний, в MAN мы уделяем особое внимание «сердцу» при реализации услуг.

    ЗалоМессенджерТелефон

    Получите профессиональную консультацию прямо сейчас!

    (Мы ответим вам, как только получим вашу информацию.)
    Какая помощь вам нужна?