Мобильный/Зало
+84 (0) 903 963 163

Получить обмен
профессиональный совет сейчас

  • Công văn 5493/CT-CS: Khoản hỗ trợ thôi việc có phải chịu thuế TNCN?

    Công văn 5493/CT-CS_ Khoản hỗ trợ thôi việc có phải chịu thuế TNCN

    Công văn 5493/CT-CS đã đưa ra hướng dẫn cụ thể về việc xử lý thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản hỗ trợ thôi việc mà doanh nghiệp chi trả cho người lao động từ quỹ phúc lợi trong quá trình tái cơ cấu, sắp xếp lại lao động. Tuy nhiên, không ít kế toán vẫn còn lúng túng: khoản hỗ trợ này có được coi là trợ cấp thôi việc theo luật để loại trừ khỏi thu nhập chịu thuế hay không, hay bắt buộc phải tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân?

    Văn bản này là căn cứ quan trọng để kế toán doanh nghiệp thực hiện đúng việc kê khai, khấu trừ và quyết toán thuế TNCN năm 2025 cho người lao động. Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết nội dung Công văn 5493/CT-CS, căn cứ pháp lý liên quan và hướng dẫn thực hiện cụ thể để kế toán áp dụng chính xác, tránh rủi ro bị truy thu thuế khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra.

    Công văn 5493/CT-CS là gì?

    Công văn 5493/CT-CS là văn bản hướng dẫn của cơ quan thuế nhằm giải đáp vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến chính sách thuế TNCN đối với khoản chi hỗ trợ thôi việc. Văn bản này ra đời trong bối cảnh nhiều doanh nghiệp thực hiện phương án sắp xếp lao động, tức là tái cơ cấu, tinh giản nhân sự và phát sinh khoản chi hỗ trợ cho người lao động thôi việc.

    Điểm đáng chú ý: Khoản hỗ trợ này không được lấy từ quỹ trợ cấp mất việc làm theo quy định của pháp luật lao động, mà được chi trả từ quỹ phúc lợi do chính doanh nghiệp tự lập và quản lý.

    Chính vì nguồn chi trả khác biệt này mà phát sinh câu hỏi: Liệu khoản hỗ trợ thôi việc từ quỹ phúc lợi có được áp dụng chính sách miễn thuế như trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo Bộ luật Lao động hay không? Công văn 5493/CT-CS đã trả lời rõ ràng cho vướng mắc này, và nội dung hướng dẫn có phạm vi áp dụng đối với:

    • Doanh nghiệp đang hoặc đã thực hiện phương án sắp xếp, tinh giản lao động;
    • Người lao động thôi việc theo diện sắp xếp lại lao động, được nhận khoản hỗ trợ từ quỹ phúc lợi công ty;
    • Bộ phận kế toán chịu trách nhiệm tính thuế, khấu trừ thuế và quyết toán thuế TNCN cho người lao động.

    Vì sao Công văn 5493/CT-CS quan trọng với kế toán doanh nghiệp?

    Đối với kế toán, Công văn 5493/CT-CS không chỉ là một văn bản mang tính giải đáp tình huống cụ thể, mà còn là căn cứ pháp lý để xác định đúng bản chất khoản thu nhập, từ đó quyết định có đưa khoản hỗ trợ thôi việc vào thu nhập chịu thuế hay không. Đây là bước quan trọng trong quy trình tính thuế TNCN, ảnh hưởng trực tiếp đến nghĩa vụ khấu trừ thuế của doanh nghiệp và nghĩa vụ quyết toán thuế của người lao động.

    Nếu kế toán áp dụng sai, ví dụ nhầm lẫn coi khoản hỗ trợ thôi việc từ quỹ phúc lợi là khoản được miễn thuế tương tự trợ cấp thôi việc theo luật, doanh nghiệp có thể đối mặt với rủi ro bị truy thu thuế, tính chậm nộp, thậm chí bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra.

    Ngược lại, người lao động cũng có thể kê khai thiếu thu nhập chịu thuế khi tự quyết toán thuế TNCN, dẫn đến sai sót không đáng có. Do đó, việc hiểu đúng và áp dụng chính xác nội dung Công văn 5493/CT-CS là yêu cầu bắt buộc đối với bất kỳ kế toán nào phụ trách mảng thuế TNCN tại doanh nghiệp có phát sinh phương án sắp xếp lao động.

    Đây cũng là lý do nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp vừa và nhỏ không có bộ phận kế toán thuế chuyên trách, lựa chọn sử dụng полный пакет услуг по налоговому учету từ các đơn vị có chuyên môn, kinh nghiệm như MAN – Master Accountant Network để đảm bảo được cập nhật và áp dụng kịp thời quy định mới, hạn chế rủi ro công tác kê khai, quyết toán cuối năm.

    Nội dung chính của Công văn 5493/CT-CS về thuế TNCN đối với khoản hỗ trợ thôi việc

    Nội dung chính của Công văn 5493/CT-CS về thuế TNCN đối với khoản hỗ trợ thôi việc
    Nội dung chính của Công văn 5493/CT-CS về thuế TNCN đối với khoản hỗ trợ thôi việc

    Nội dung hướng dẫn tại Công văn 5493/CT-CS được xây dựng dựa trên các quy định cụ thể tại Циркуляр 111/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP, bao gồm: 

    • Điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC: Quy định về các khoản phụ cấp, trợ cấp được loại trừ khỏi thu nhập chịu thuế TNCN khi đây là khoản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
    • Khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC: Quy định chung về thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện chịu thuế TNCN.
    • Khoản 2 Điều 8 Thông tư 111/2013/TT-BTC: quy định về thời điểm và nguyên tắc xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công.

    Danh mục các khoản phụ cấp, trợ cấp được loại trừ khỏi thu nhập chịu thuế

    Để hiểu vì sao khoản hỗ trợ thôi việc từ quỹ phúc lợi không thuộc diện được miễn thuế, kế toán cần nắm rõ nguyên tắc chung tại điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, về cơ bản, các khoản phụ cấp, trợ cấp đều phải tính vào thu nhập chịu thuế, ngoại trừ danh mục được loại trừ khỏi thu nhập chịu thuế:

    Bảng tổng hợp các khoản phụ cấp, trợ cấp được loại trừ khỏi thu nhập chịu thuế.
    Нет. Khoản trợ cấp, phụ cấp
    1 Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo pháp luật về ưu đãi người có công
    2 Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với người tham gia kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ
    3 Phụ cấp quốc phòng, an ninh và các khoản trợ cấp đối với lực lượng vũ trang
    4 Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc tại nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm
    5 Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực
    6 Trợ cấp khó khăn đột xuất; trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi; chế độ thai sản; dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản; trợ cấp do suy giảm khả năng lao động; trợ cấp hưu trí một lần; tiền tuất hàng tháng; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội; 
    7 Trợ cấp đối với đối tượng được bảo trợ xã hội theo quy định pháp luật
    8 Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao 
    9 Trợ cấp một lần khi chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; hỗ trợ một lần đối với cán bộ, công chức làm công tác chủ quyền biển đảo; trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài
    9 Phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản
    10 Phụ cấp đặc thù ngành, nghề

    Đáng chú ý: Ngay tại quy định này đã nêu rõ nguyên tắc bắt buộc: các khoản phụ cấp, trợ cấp và mức phụ cấp, trợ cấp nêu trên chỉ được loại trừ khỏi thu nhập chịu thuế khi đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định. Trường hợp khoản phụ cấp, trợ cấp thực nhận cao hơn mức mà cơ quan có thẩm quyền quy định thì phần chênh lệch vượt vẫn phải tính vào thu nhập chịu thuế.

    Đối chiếu với danh mục trên, có thể thấy trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm chỉ được loại trừ khỏi thu nhập chịu thuế khi được chi trả theo đúng quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội, tức là đúng đối tượng, đúng căn cứ, đúng mức theo luật định. Đây chính là cơ sở then chốt để Công văn 5493/CT-CS đưa ra kết luận đối với khoản hỗ trợ thôi việc chi từ quỹ phúc lợi doanh nghiệp.

    Khoản hỗ trợ thôi việc từ quỹ phúc lợi có được coi là trợ cấp thôi việc theo luật không?

    Đây là nội dung cốt lõi mà Công văn 5493/CT-CS làm rõ. Theo hướng dẫn, khoản hỗ trợ thôi việc theo phương án sắp xếp lao động, được chi trả từ quỹ phúc lợi của công ty, không được coi là:

    • Trợ cấp thôi việc theo quy định của Bộ luật Lao động;
    • Trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật Lao động;
    • Các khoản trợ cấp khác theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội;
    • Khoản phụ cấp, trợ cấp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định để được loại trừ khỏi thu nhập chịu thuế theo điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC.

    Nói cách khác, mặc dù về bản chất đây là khoản tiền hỗ trợ người lao động khi thôi việc, nhưng vì nguồn gốc chi trả là quỹ phúc lợi tự lập của doanh nghiệp, không phải khoản trợ cấp do pháp luật lao động hoặc pháp luật bảo hiểm xã hội quy định, nên khoản này không đủ điều kiện để áp dụng chính sách miễn trừ thuế TNCN như các khoản trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm thông thường.

    Vì sao khoản hỗ trợ thôi việc này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN?

    Vì sao khoản hỗ trợ thôi việc này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN
    Vì sao khoản hỗ trợ thôi việc này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN

    Căn cứ khoản 2 Điều 2 và khoản 2 Điều 8 Thông tư 111/2013/TT-BTC, Công văn 5493/CT-CS xác định rõ: 

    Khoản hỗ trợ thôi việc là khoản thu nhập do người sử dụng lao động chi trả cho người lao động và khoản này không thuộc danh mục các khoản được loại trừ khỏi thu nhập chịu thuế theo quy định pháp luật.

    Do đó điều quan trọng nhất kế toán cần lưu ý: Khoản hỗ trợ người lao động thôi việc theo phương án sắp xếp lao động thuộc thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công, và phải được tổng hợp vào thu nhập chịu thuế khi quyết toán thuế TNCN năm 2025 của người lao động theo đúng quy định pháp luật hiện hành.

    Điểm mấu chốt nằm ở nguồn chi trả. Nếu khoản trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm được chi trả đúng theo quy định của Bộ luật Lao động hoặc Luật Bảo hiểm xã hội, khoản đó mới thuộc diện được xem xét loại trừ khỏi thu nhập chịu thuế. Còn khi doanh nghiệp chủ động chi thêm một khoản hỗ trợ từ quỹ phúc lợi nội bộ, dù với mục đích nhân văn, hỗ trợ người lao động ổn định cuộc sống sau khi thôi việc thì về bản chất pháp lý, đây vẫn là thu nhập từ tiền lương và phải chịu thuế TNCN theo quy định.

    Phân biệt khoản hỗ trợ thôi việc theo Công văn với trợ cấp thôi việc, mất việc làm theo Luật

    Để kế toán dễ hình dung và áp dụng chính xác, có thể phân biệt hai loại khoản chi này qua bảng so sánh sau:

    Bảng so sánh phân biệt giữa khoản hỗ trợ thôi việc theo Công văn 5493/CT-CS và khoản trợ cấp thôi việc theo Luật.
    Критерии Trợ cấp thôi việc theo Luật Hỗ trợ thôi việc theo Công văn
    Căn cứ chi trả Bộ luật Lao động, Luật Bảo hiểm xã hội  Phương án sắp xếp lao động nội bộ doanh nghiệp
    Nguồn chi Theo quy định của pháp luật lao động hoặc BHXH  Quỹ phúc lợi tự lập của công ty
    Có thuộc diện loại trừ thu nhập chịu thuế Có thể được loại trừ nếu đúng đối tượng, đúng mức theo Luật  Không được loại trừ
    Cách xử lý thuế TNCN Áp dụng theo quy định miễn trừ tương ứng Tính vào thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công 

    Việc phân biệt rạch ròi hai loại khoản chi này giúp kế toán tránh nhầm lẫn khi hạch toán và kê khai thuế, đặc biệt trong trường hợp doanh nghiệp chi trả đồng thời cả trợ cấp thôi việc theo Luật lẫn khoản hỗ trợ thêm từ quỹ phúc lợi theo Công văn. Hai khoản này cần được xử lý thuế theo hai nguyên tắc khác nhau, không thể áp dụng chung một chính sách miễn thuế.

    Với những doanh nghiệp có quy mô nhân sự lớn, phát sinh nhiều đợt sắp xếp lao động trong năm, việc cân nhắc thuê dịch vụ kế toán ngoài để rà soát, đối chiếu từng trường hợp cụ thể theo đúng hướng dẫn tại Công văn 5493/CT-CS chính là giải pháp giúp giảm thiểu rủi ro sai sót trong khâu kê khai và quyết toán thuế. 

    Заключить

    Việc nắm vững nội dung Công văn 5493/CT-CS cùng các căn cứ pháp lý liên quan tại Thông tư 111/2013/TT-BTC, đặc biệt xác định rõ giữa các khoản phụ cấp, trợ cấp được loại trừ khỏi thu nhập chịu thuế và khoản hỗ trợ thôi việc theo Công văn, sẽ giúp kế toán doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ khấu trừ, kê khai và quyết toán thuế, hạn chế tối đa rủi ro bị truy thu hoặc xử phạt về sau.

    Nếu doanh nghiệp bạn đang trong quá trình sắp xếp lại lao động và cần tìm hiểu thêm về cách xử lý thuế đối với các khoản trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc. Свяжитесь с MAN – Master Accountant Network để được hỗ trợ và tư vấn miễn phí!

    Контактная информация MAN – Сеть ведущих бухгалтеров

    Ответственный за производство и профессиональную проверку контента: г-н. Ле Хоанг Туен – основатель и генеральный директор MAN – Master Accountant Network.Он является сертифицированным аудитором (CPA) Вьетнама с более чем 30-летним опытом работы в области бухгалтерского учета, аудита, налогообложения и корпоративного юридического консультирования.

    Câu hỏi thường gặp về Công văn 5493/CT-CS

    Công văn 5493/CT-CS áp dụng cho khoản hỗ trợ thôi việc nào?

    Công văn áp dụng cụ thể cho khoản hỗ trợ thôi việc theo phương án sắp xếp lao động, được doanh nghiệp chi trả từ quỹ phúc lợi, không phải khoản trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật Lao động hay Luật Bảo hiểm xã hội.

    Khoản hỗ trợ thôi việc từ quỹ phúc lợi có phải đóng thuế TNCN không?

    Có, khoản này không thuộc diện được loại trừ khỏi thu nhập chịu thuế, mà thuộc thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và phải được tổng hợp khi quyết toán thuế TNCN.

    Vì sao trợ cấp thôi việc theo luật được miễn thuế nhưng hỗ trợ từ quỹ phúc lợi thì không?

    Vì trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội là khoản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định về đối tượng và mức chi, thuộc danh mục loại trừ tại điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC. Trong khi đó, khoản hỗ trợ từ quỹ phúc lợi do doanh nghiệp tự quyết định theo phương án nội bộ.

    Nếu doanh nghiệp vừa chi trợ cấp thôi việc theo luật, vừa chi thêm hỗ trợ từ quỹ phúc lợi thì tính thuế thế nào?

    Hai khoản này phải được tách bạch và xử lý theo hai nguyên tắc khác nhau. Phần trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm chi đúng theo quy định của Bộ luật Lao động, Luật Bảo hiểm xã hội thuộc diện loại trừ khỏi thu nhập chịu thuế. Riêng phần hỗ trợ thêm từ quỹ phúc lợi công ty phải cộng vào thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công, không được áp dụng chung chính sách miễn thuế với phần trợ cấp theo Luật.

    Khoản hỗ trợ thôi việc từ quỹ phúc lợi được tính thuế theo phương pháp nào?

    Vì được xác định là thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công, do đó khoản này được cộng chung vào tổng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của người lao động trong kỳ phát sinh, sau đó tính thuế theo đúng nguyên tắc áp dụng đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công theo quy định hiện hành.

    Связанный контент

    Оставьте комментарий

    Ваш адрес электронной почты не будет отображаться публично. Обязательные поля отмечены *.

    Ле Хоанг Туен

    ОСНОВАТЕЛЬ-ЧЕЛОВЕК

    Здравствуйте! Меня зовут... Ле Хоанг ТуенОснователь MAN – Сеть ведущих бухгалтеровНаша компания, обладающая многолетним опытом, предоставляет профессиональные услуги в области аудита, бухгалтерского учета, налоговой отчетности, отчетности по трансфертному ценообразованию и т.д. Кроме того, я уделяю значительное время и усилия обмену своими глубокими профессиональными знаниями. Узнайте обо мне больше. здесь.

    О блоге

    Блог MAN – Master Accountant Network предоставляет подробную и актуальную информацию о бухгалтерском учете, налогообложении, аудите и управлении бизнесом во Вьетнаме.

    Весь контент составлен командой экспертов с более чем 25-летним опытом работы в сфере бизнес-консалтинга.

    ПОЧЕМУ ВЫБИРАЮТ ИМЕННО НАС?

    Сделай всё правильно с первого раза

    «Сделать все правильно с первого раза» — самый эффективный, наименее затратный и самый разумный подход.

    Быстро, точно

    Быстрый прием услуг и четкая профессиональная реализация.

    Преданный и ответственный

    Помимо экспертных знаний, в MAN мы уделяем особое внимание «сердцу» при реализации услуг.

    ЗалоМессенджерТелефон

    Получите профессиональную консультацию прямо сейчас!

    (Мы ответим вам, как только получим вашу информацию.)
    Какая помощь вам нужна?